BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Chuyên ngành Công nghệ Sinh học Mã ngành 62420201 NGUYỄN THỊ NGỌC NHI NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XU[.]
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Chuyên ngành: Công nghệ Sinh học
Mã ngành: 62420201 NGUYỄN THỊ NGỌC NHI
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SINH KHỐI HỆ SỢI NẤM MỐI
(Termitomyces sp.)
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Người hướng dẫn: PGS.TS TRÂN NHÂN DUNG
Luận án được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp cơsở
Họp tại: Phòng bảo vệ luận án tiến sĩ, lầu 2, nhà điều hành, trườngĐại học Cần Thơ
Vào lúc 14 giờ ngày 18 tháng 12 năm 2021
Phản biện 1: PGS TS Phan Thị Phượng Trang
Phản biện 2: PGS TS Ngô Thị Phương Dung
Xác nhận đã xem lại của Chủ tịch Hội đồng
PGS TS Nguyễn Văn Thành
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
- Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
1.Nguyên Thi Ngọc Nhi và Trần Nhân Dung, 2016 Phân
lập giống nấm mối Termitomyces sp Báo cáo khoa học về nghiên cưu và giảng dạy Sinh học ở Việt Nam Hôi nghi Khoa hoc Quôc
gia lân thư 2, 20/05/2016, Đà Năng Nhà xuất bản Đại học Quốc
gia Hà Nội Hà Nội, 601-606
2.Nguyên Thi Ngọc Nhi và Trần Nhân Dung., 2016 Phân
lâp giống nấm mối Termitomyces clypeatus Tạp chí Khoa hoc
Trường Đại hoc Cân Thơ, số 46: 17-22.
3.Nguyên Thi Ngọc Nhi và Trần Nhân Dung., 2018 Xác
định môi trường nuôi cấy phù hợp và tối ưu hóa thành phần môi
trường nhân sinh khối nấm mối (Termitomyces clypeatus) Tạp chí
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.,số 350: 62-67.
4 Dương Thị Kim Chi,Nguyên Thi Ngọc Nhi, Nguyễn
Thế Bảo, Lê Mậu Long, Phạm Công Xuyên, 2018 Ứng dụng máy
học cho định danh loài nấm mối Kỷ yếu Hôi nghi Khoa hoc Công
nghệ Quôc gia lân thư XI FAIR- Nghiên cưu cơ bản và ưng dụng
công nghệ thông tin NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ HàNội
5.Nguyen Thi Ngoc Nhi & Tran Nhan Dung (2021).
Biomass production of fungus Termitomyces clypeatus in a
https://doi.org/10.15625/2615-9023/15950
6.Nhi, Nguyen Thi Ngoc; Khang, Do Tan and Dung, Tran
Nhan (2022) Termitomyces mushroom extracts and its biological
activities Food Science and Technology 42, e125921, 2022 DOI:
https://doi.org/10.1590/fst.125921
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Các loại nấm lớn, bao gồm nấm ăn và nấm dược liệu đã gắnliền với cuộc sống của con người từ rất lâu Nấm không những dùnglàm thực phẩm để chế biến các món ăn hằng ngày mà còn làm dượcliệu (nấm linh chi) hay sản xuất các loại thực phẩm chưc năng, cácloại thuốc điều trị một số bệnh (Wasser, 2005; Okigbo & Nwatu,
2015; Bulam et al., 2018) Một số nấm rất giàu khoáng chất đặc biệt
là K, P, Ca, Mg, Mn và Se; quan trọng nhất là vitamin D, B (Manzi
et al., 1999; Sanmee et al., 2003; Kurtzman, 2005; Khan & Tania,
2012; Wang, 2014) Nấm là nguồn protein chất lượng có chưa tất cả
các axit amin thiết yếu cần thiết cho con người (Mattila et al., 2002; Colak et al., 2009; González et al., 2020) Nấm chưa rất ít cholesterol
nhưng giàu axít béo không bão hòa và nhiều carbohydrate dễ tiêu
hóa (Breene, 1990; Wani et al., 2010; Valverde et al., 2015), đó là
những đặc tính tốt của một thực phẩm lý tưởng cho những người béo
phì và phòng chống bệnh tiểu đường (De Silva et al., 2012; Martel et
al., 2017; Harada et al., 2020) Một số nấm được cho là đang được
sử dụng như thực phẩm điều trị hữu ích trong việc ngăn ngừa cácbệnh như cao huyết áp, tăng cholesterol máu, xơ vữa động mạch, ung
thư, bảo vệ gan và chống oxy hóa (Tidke et al., 2006; Woldegiorgis
et al., 2015; Abidin et al., 2017 ; Waktola & Temesgen, 2018;
Kundu et al., 2021).
Nấm mối (Termitomyces) là loại nấm được thiên nhiên ban
tặng với giá trị dinh dương rất cao và hương vị rất thơm ngon (Pegler
& Piearce, 1980) Nó chưa đầy đủ các acid amin không thay thế và
khoáng chất với hàm lượng cao (Masamba et al., 2010; Davidson et
al., 2012; Nakalembe et al., 2013; Nakalembe et al., 2015) Trong
nấm mối có nhiều hoạt chất sinh học có tác dụng chống oxy hóa,kháng khuẩn, điều hòa miễn dịch, ưc chế sự phát triển các khối u(Hsieh & Ju, 2018) Một số loài nấm mối được sử dụng làm dược
liệu như T robustus, T striatus tác dụng chống lão hóa (Adewusi et
al., 1993); T heimii chưa axit béo ergosterol, linoleic tăng cường hệ
Trang 5thống miễn dịch, ngăn ngừa bệnh cao huyết áp (Abd Malek et al., 2012) Ngoài ra, T heimii được xem như thuốc bổ trong quá trình chữa lành vết thương và giúp đông máu (Chandrawati el al., 2014); T.
microcarpus giàu dinh dương chưa 40% protein và 55% carbohydrat
trọng lượng khô, (Chandra et al., 2009), đặc biệt nó có β-D-glucan
có khả năng ưc chế các tế bào ung thư (Villares et al., 2012); T.
eurrhizus hỗ trợ điều trị bệnh về khớp, tiêu chảy và bệnh cao huyết
áp (Sachan et al., 2013); T clypeatus kháng trực khuẩn
Pseudomonas aeruginosa (Subrata et al., 2012); hỗ trợ điều trị bệnh
thủy đậu (Dutta et al., 2014); có hoạt tính chống oxy hoá cao (Mau et
al., 2004, Pattanayak et al., 2015) trong nấm T clypeatus còn có
chưa AkP, đây có thể là một phân tử sinh học hiệu quả để giết chết tế
bào ung thư (Majumder et al., 2016) Ở Ấn Độ, T heimii và T.
microcarpus được sử dụng trong điều trị sốt, cảm lạnh và nhiễm
trùng nấm, hỗ trợ điều trị ung thư (Venkatachalapathi & Paulsamy,
2016; Njue et al 2018) Ở Cameroon, T titanicusis được sử dụng để điều trị các biến chưng dạ dày (Rosemary et al., 2017) Ở Tanzania,
T microcarpus được sử dụng để tăng cường hệ miễn dịch; T titanicus, T letestui, T eurrhizus và T aurantiacus được xem là
thuốc bổ hỗ trợ điều trị các bệnh về đường tiêu hóa chẳng hạn nhưđau bụng, táo bón, đau và loét dạ dày (Tibuhwa, 2012)
Thời gian gần đây thời tiết không thuận lợi cộng với tình trạng
ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất nông nghiệp nên nấm mốimọc giảm hơn nhiều so với thời gian trước đây Nếu không có biệnpháp kịp thời có lẽ một ngày không xa chúng ta sẽ không còn cơ hội
để nhìn thấy và thưởng thưc nấm mối Về mặt khoa học chúng ta cóthể nuôi trồng được tất cả các vật thể sống (từ cấp độ tế bào cho đến
cơ thể sống) nhưng có lẽ nấm mối là loài đặc biệt, có đặc điểm sinh
lý và cơ chế biến dương khác biệt hơn so với các loài nấm khác nêntới nay con người vẫn chưa thể trồng được Theo kết quả nghiên cưucủa Ulziijargal và Mau (2011) khi phân tích hàm lượng các thànhphần cơ bản của quả thể và hệ sợi (mycelia) ở các loài nấm thuộc chi
như Agaricus, Auricularia, Cordyceps, Trametes, Flammulina,
Trang 6Chính vì vậy việc nghiên cưu quy trình sản xuất sinh khối hệ sợi nấmmối bằng phương pháp nuôi cấy dịch thể là việc hết sưc thiết thực, làtiền đề cho các nghiên cưu nuôi cấy các loài khác sau này Chính vì
những lý do trên, đề tài “Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất
sinh khối hệ sợi nấm mối (Termitomyces sp.)” được đề xuất.
1.2 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu
Tối ưu được điều kiện nuôi cấy nấm mối được phân lập từ tựnhiên bằng hệ thống lên men sinh học và đánh giá được thành phầndinh dương cung như hoạt tính sinh học của dịch và cao sinh khốinấm mối
1.2.2 Nội dung nghiên cứu
Nghiên cưu được thực hiện với các nội dung chính sau:
(1) Phân lập, định danh và giữ giống nấm mối
(2) Khảo sát môi trường nhân giống nấm mối cấp 1, 2 dạngdịch thể
(3) Nghiên cưu quy trình công nghệ sản xuất sinh khối hệ sợinấm mối trong Bioreactor 60 lít
(4) Phân tích thành phần dinh dương và khảo sát hoạt tính sinhhọc của sinh khối hệ sợi nấm mối
(5) Sản xuất và thử nghiệm độc tính tế bào, độc tính cấp vàđộc tính bán trường diễn của sản phẩm
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Giống nấm mối thuần khiết được phân lập từ một loài nấmmối mọc tự nhiên ở Việt Nam
- Các điều kiện nuôi cấy dịch thể tơ nấm mối
Trang 71.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nguồn mẫu nấm mối thu ở khu vực phía Nam
- Quy trình sản xuất sinh khối nấm mối trong Hệ thống nuôicấy sinh học (Bioreactor) 60 lít
1.4 Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiên của luận án
Luận án đã có những đóng góp mới trong lĩnh vực nghiên cưu
về nấm mối tại Việt Nam thể hiện rõ thông qua kết quả của luận án:
- Đề tài đã phân lập và xác định chi của 07 chủng nấm mối là
Termitomyces, trong đó có 2 chủng xác định được đến loài là Termitomyces clypeatus và Termitomyces microcapus.
- Môi trường nhân giống nấm mối cấp 1, 2 dạng dịch thể đãđược xác định điều kiện thích hợp nuôi cấy chìm nấm mối
Termitomyces clypeatus.
- Quy trình công nghệ sản xuất sinh khối hệ sợi nấm mối trongBioreactor 60 lít đã được xây dựng và tìm ra đường cong sinh trưởng
của nấm mối Termitomyces clypeatus.
- Các thành phần dinh dương đã được phân tích và hoạt tínhkháng khuẩn và chống oxy hóa của sinh khối hệ sợi nấm mối
Termitomyces clypeatus đã được đánh giá Đồng thời sản xuất thành
công sinh khối nấm mối và chiết, cô đặc cao để thử nghiệm hoạt tínhsinh học, độc tính tế bào, độc tính cấp và độc tính bán trường diễncủa sản phẩm cao
- Ngoài ra, kết quả luận án đã mở ra hướng nghiên cưu nhângiống các loại nấm bằng phương pháp nuôi cấy chìm nhằm tiết kiệmthời gian, công sưc và đặc biệt là có thể cung cấp một lượng lớn cácgiống nấm có chất lượng đồng nhất Kết quả nghiên cưu còn có ýnghĩa thực tiễn to lớn trong việc sản xuất sinh khối các loại nấmdược liệu, đặc biệt là những loài nấm quý mà con người chưa thểtrồng được ra quả thể, thì con đường nuôi cấy dịch thể bằng các bểphản ưng sinh học là một giải pháp hữu hiệu
Trang 8CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Nguồn gốc, vi trí phân loại của nấm mối
Nấm mối (Termitomyces), có tên tiếng anh là Termitemushroom Theo tác giả Trịnh Tam Kiệt (2011, 2012, 2013) và LêXuân Thám (2013), vị trí phân loại nấm mối như sau:
2.2 Tình hình nghiên cứu về nấm mối trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Trên thế giới
Trên thế giới, có nhiều công trình nghiên cưu về vai trò của
các loài nấm mối đối với con người (Leung et al.,1997; Weis, 1999; Ashida et al., 2003; Mau et al., 2004; Lu et al., 2008; Giri et al., 2012; Chatterjee et al., 2013; Acharya et al., 2014; Pattanayak et al., 2015; Majumder et al., 2016…), mối quan hệ cộng sinh giữa nấm mối và
mối (Noirot, 1958; Martin, 1978; Roul, 1991; Aanen, 2012), thành
phần loài (Otieno, 1968; Wei et al., 2006; Tibuhwa et al., 2010;
Sridhar, 2013…), đặc điểm di truyền, phân bố của nấm mối (Aanen,
2006; Aanen et al., 2007).… Năm 1982, loài nấm mối T clypeatus
phát hiện ở Malaysia cộng sinh với ít nhất 3 loài mối thuộc chi
Odontoterm: O dontotermes: O malaccensis và O sp., còn ở Thái
lan là loài O sarawakensis (Bels Pataragetvit, 1982) Tuy nhiên,
nghiên cưu về thành phần loài vẫn còn rất ít, chủ yếu ở một số nướcchâu Á, châu Phi Một số công bố về thành phần loài như: Ở phíaNam châu Phi mô tả 7 loài nấm mối (Westhuizen Eicker, 1990), ở
Trang 9Bỉ mô tả 7 loài (Heim, 1951) Ở Thái Lan, có rất nhiều công bố về
thành phần loài, nhưng gần đây có thêm 02 loài mới là Termitomyces
floccosus và Termitomyces upsilocystidiatus (Tang et al., 2020) Tại
Malaysia, cung vừa công bố thêm một loài nấm mối mới là
Termitomyces gilvus (Seelan et al., 2020).
Về lĩnh vực nuôi cấy chìm nấm mối có một vài nghiên cưu đãcông bố về môi trường nuôi nhưng mỗi loài đều khác nhau và nuôi ở
quy mô lỏng lắc là chủ yếu (Hu et al., 2001; Zhang et al., 2002; Chen et al., 2002; Bose et al., 2007; Lu et al., 2008; Chatterjee et al., 2010; Ramrakhiani et al., 2011) Trong đó, có công trình của Lu et
al., (2008) đã nuôi cấy thu sinh khối loài nấm mối T albuminosus để
thử tác dụng giảm đau, chống viêm và công bố của Zhao và ctv
(2017) khi nuôi cấy chìm T albuminosus để thu nhận
polysaccharides ngoại bào thử tác dụng làm giảm tổn thương môbệnh học đối với gan chuột, có triển vọng trong việc chế tạo thuốc đểđiều trị chưng xơ vữa động mạch, còn đa số đều thu các sản phẩmthư cấp ở mưc độ phòng thí nghiệm Hiện nay, chưa thấy công trìnhnuôi cấy chìm nấm mối trên quy mô sản xuất để thu sinh khối hệ sợi
2.2.1 Ở Việt Nam
Năm 2004, Kiều Hữu Anh và cộng sự đã công bố về kết quảphân lập nấm mối từ bào tử Đây là kết quả bước đầu cho thấy hìnhảnh khuẩn lạc của một loài thuộc chi nấm mối
Cho đến năm 2013, Việt Nam đã ghi nhận được 10 loài nấmmối trong đó có 9 loài công bố ở tuyển tập Nấm lớn Việt Nam (Trịnh
Tam Kiệt, 2013) và 1 loài Termitomyces mameliformis trong danh
lục các loài nấm ở vườn quốc gia Cát Tiên (Lê Xuân Thám và Phạm
Ngọc Dương, 2013) Tuy nhiên, đây chỉ là cách định loại dựa trên 1
vài đặc điểm hình thái, vẫn còn cần nhiều dữ liệu hơn về nấm mối đểhình thành khóa định loại cho chi Termitomyces tại Việt Nam Nấmmối rất ít công trình nghiên cưu được công bố tại Việt Nam Đối vớinuôi cấy chìm nấm mối để tạo sinh khối thì chưa có công trình nàođược đề cập
Trang 10Chương 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Phân lập và đinh danh nấm mối
Giống nấm nghiên cưu được định danh dựa trên hình thái kếthợp với sinh học phân tử Sử dụng các khóa định loại và các đặcđiểm hình thái của Mossebo và ctv (2009) Đây là khóa định loại đãđược sửa đổi và bổ sung từ khóa định loại của Heim (1977) và Pegler(1977), dựa theo mô tả đã công bố về hình dạng, màu sắc, kích thướccủa mu nấm, cuống nấm, thân nấm, kích thước bào tử của nhiều tácgiả trên thế giới và ở Việt Nam như Otieno (1968), Botha và Eicker,(1991), Tibuhwa (2012), Sridhar (2013), Wong (2013), Trịnh TamKiệt (2011, 2013), Lê Xuân Thám và Phạm Ngọc Dương (2013)
3.2 Nhân giống nấm mối cấp 1, cấp 2 và sản xuất trong Bioreactor
Nhân giống nấm mối cấp một:
- Hoạt hoá giống: dùng môi trường PDB để hoạt hóa giống
chủng từ môi trường giữ giống Các bình tam giác được lắc ở tốc độ
150 vòng/phút, nhiệt độ 280C, pH 5, thời gian nuôi cấy là 10 ngày
- Nhân giống cấp 1: Tỷ lệ cấp giống 5% v/v, tốc độ lắc 150
vòng/phút, nhiệt độ 280C, thời gian nuôi cấy là 15 ngày
Nhân giống nấm mối cấp hai: Các công thưc môi trường
MTC1 được cân, đo chính xác, lọc, phân phối 2000 mL vào bình 5000
mL, điều chỉnh pH về 5, chế độ sục khí 0,4v/v/m, tỷ lệ cấp giống 10%
Sản xuất sinh khối hệ sợi nấm mối trong Bioreactor 60 lít:
Sử dụng thiết bị có hệ thống khuấy đảo tự động, hệ thống cấp khí vôtrùng, kiểm soát nhiệt độ, kiểm soát pH tạo điều kiện tốt nhất choquá trình sinh trưởng và phát triển của tơ nấm mối Với thiết bị nàymôi trường tối ưu được kiểm soát một cách chặt chẽ
Trang 11Hình 3.1 Bản vẽ tổng thể hệ thống Bioreactor 60 lít 3.3 Phương pháp phân tích thành phần dinh dưỡng và thử hoạt chất sinh học của sinh khối hệ sợi nấm mối.
Thành phần dinh dương được phân tích dựa trên phương phápsắc ký lỏng cao áp (HPLC) Thử hoạt tính chống oxy hóa bằng cách
sử dụng chất DPPH (1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl) (Molyneux,
2004; Mau et al., 2004, Mau et al., 2005; Tabart et al., 2009) Thử
hoạt tính kháng khuẩn bằng phương pháp đục lỗ thạch (Palaksha etal., 2010) Định lượng khả năng kháng khuẩn của cao chiết bằngphương pháp MIC (Minimum Inhibit Concentration) (pha loãng -broth dilution) trên đĩa 96 giếng (CLSI, 2010)
3.4 Thử nghiệm độc tính của cao chiết sinh khối nấm mối
Phương pháp khảo sát khả năng gây độc tế bào (MTT): Độctính với tế bào được xác định bằng phương pháp so màu MTT (3-4,5-dimethylthiozol-2-yl)-2,5-diphenyltetrazolium bromide) (Brescia
et al., 2009).
Thử độc tính cấp và độc tính bán trường diễn theo phươngpháp Lichtfield – Wilcoxon(Đỗ Trung Đàm, 2014).
Trang 12Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Kết quả phân lập và đinh danh nấm mối
4.1.1 Kết quả phân lập và đinh danh nấm mối T clypeatus
Đặc điểm: Mẫu nấm mối thu ở hai khu vực có các đặc điểm
hình thái giống nhau Mu nấm có đường kính 5 – 10 cm, dạng nón,
có màu nâu xám, viền mu có màu nâu nhạt và uốn cong vào trong,mép nưt tạo thành các khía Phiến nấm gấp nếp, dày, tách rời màutrắng, khi mới nhú lên khỏi mặt đất mu nấm thường có màu nâu xám,càng lớn thì màu này càng nhạt dần, chóp nấm nhọn Thịt nấm nạcmàu trắng, vị dịu ngọt của thịt gà Chiều dài thân nấm trung bình từ 8
- 16 cm, có Pseudorhiza phình to ở phần sát mặt đất (hình 4.1) Khiquan sát bào tử dưới kính hiển vi quang học ở độ phóng đại 400Xcho thấy bào tử có dạng cầu hoặc hơi bầu dục, kích thước khá đồngnhất khoảng 8x10µm, có màu xám đục
Hình 4.1 Hình dạng nấm mối T clypeatus
(a nhìn từ trên đỉnh mu nấm., b: nhìn ngang thân và mu nấm,
c: mặt dưới - bên mu nấm)Theo dõi sự phát triển của mô nấm mối trên 5 môi trườngMT1, MT2, MT3, MT4, MT5 cho thấy môi trường MT5 phù hợpcho sự sinh trưởng của nấm mối với hình thái khuẩn lạc trơn, sáng,gấp nếp dày, đường kính sau 20 ngày nuôi cấy là 4,5 cm, trong khi
đó trên môi trường MT4 là 3,5 cm và trên môi trường MT1 là 2,5 cm
Ở 2 môi trường MT1, MT4 khuẩn lạc sau 20 ngày nuôi cấy ở cùng
a
Trang 13điều kiện có hình thái thô, sần sùi, mỏng, bề mặt trắng dạng bột bào
tử (hình 4.3) Nấm T clypeatus không phát triển trên các môi trường
MT2, MT3, các mẫu mô cấy bị nhun, hóa nâu, có thể do môi trườngdinh dương chưa nguồn cacbon là CMC hay tinh bột tan, nguồncacbon mà nấm mối khó đồng hóa được Điều này cung có thể liênquan đến hoạt tính enzyme amylase và cenllulase ở nấm mối Hoạttính các enzyme này ở nấm mối rất yếu, vì vậy nấm mối rất khó pháttriển được trên môi trường với nguồn cacbon là các đa phân tử nhưcellulose hay tinh bột Điều này cung phù hợp với kết quả nghiên
cưu của Zeleke et al (2013) về hoạt độ enzyme nấm mối trên các
môi trường khác nhau
Từ những kết quả thu được cho thấy sự phát triển của hệ sợinấm phụ thuộc rất nhiều vào nguồn cacbon có trong môi trường Đặc
biệt, loài nấm mối T clypeatus phải mất một thời gian dài, khoảng
12-15 ngày mới thích nghi và sinh trưởng được trên môi trường phânlập trong phòng thí nghiệm
Hình 4.3 Hình thái khuẩn lạc T clypeatus sau 20 ngày
Kết quả định danh trên cơ sở giải trình tự DNA: Mẫu nấmđược phân lập ở 2 khu vực đều được giải trình tự DNA Sản phẩmPCR thu được có chất lượng tốt với một băng đặc trưng cho đoạnrDNA ITS1, 5.8S, ITS2, 28S của nấm mối trên gel điện di Kết quảsau khi giải trình tự DNA vùng ITS1, 5.8S, ITS2, 28S của mẫu nấm
Trang 14NCBI, cho thấy trình tự 980 bp (KU569480) của nấm mối thu ở xã
An Linh, huyện Phú Giáo và trình tự 938 bp (MF163152) của mẫunấm thu ở xã Định Hiệp, huyện Dầu Tiếng có mưc tương đồng 99%
và có độ phủ 100% với loài T clypeatus của Sawhasan et al (2010),
không có đột biến mất đoạn hay thêm đoạn xảy ra (mã truy cập trênNCBI: HQ702547.1 và GU573959.1) Dựa trên kết quả giải trình tựDNA trên vùng ITS1, 5.8S, ITS2, 28S của mẫu nấm, kết hợp với đặcđiểm về hình thái của nấm mối có thể kết luận hai chủng nấm mối
này thuộc loài T clypeatus.
4.1.2 Kết quả phân lập và đinh danh nấm mối T microcarpus
Đặc điểm: Quả thể có cuống mảnh, mu nấm mới đầu hình
chuông, sau nở ra thành hình nón dẹp, mép bị nưt ra Mép mu thẳng
và chia thùy khác nhau ở các cây nấm, không tuân theo quy luật nào
Mu nấm màu trắng nhạt, ở đỉnh màu hơi đậm hơn các phần khác củacây nấm Đường kính mu nấm từ 0,4 - 1,9 cm, phiến nấm xếp xít,dày, khi nưt ra nhìn mép có dạng răng cưa không đều nhau, bào tử
hình bầu dục Nấm mối T microcarpus mọc thành từng đám trên tổ
mối
Kết quả đinh danh trên cơ sở giải trình tự DNA: Sản phẩm
PCR thu được có chất lượng tốt với một băng rõ duy nhất trên gelđiện di Băng nằm ở vị trí khoảng 700 đến 800 bp Kết quả giải trình
tự mẫu nấm mối phân lập được so sánh với các trình tự từ ngân hàng
gen NCBI, cho thấy trình tự 721 bp của mẫu nấm mối này với T.
microcarpus của Jannual et al (2020) có mưc tương đồng 99,69% và
không có đột biến mất đoạn hay thêm đoạn xảy ra Sau khi có kếtquả giải trình tự DNA, kết hợp với các đặc điểm về hình thái kết luận
loài nấm mối phân lập được là Termitomyces microcarpus (có mã
truy cập trên ngân hàng gen NCBI là: MT672480)
Trang 15Hình 4.7 Nấm mối T microcarpus
Hình 4.8 Hình thái khuẩn lạc nấm mối T microcarpus
(a Phân lập được 15 ngày; b Sau khi cấy chuyền được 20 ngày; c
hình dạng bào tử nấm mối)
4.1.3 Kết quả phân lập và đinh danh nấm mối Termitomyces sp.1
Mu nấm có đường kính 4 – 8 cm, dạng nón, có màu nâu đậm,viền mu có màu nâu và uốn cong vào trong, mép nưt tạo thành cáckhía Phiến nấm gấp nếp, tách rời màu trắng, khi mới nhú lên khỏimặt đất mu nấm thường có màu nâu đen, càng lớn thì màu này càngnhạt dần, chóp nấm nhọn Thịt nấm nạc màu trắng, vị dịu Chiều dàithân nấm từ 7 - 13 cm
Theo dõi sự phát triển của mô nấm mối trên 3 môi trườngMT1, MT4 và MT5 cho thấy MT5 mô nấm sinh trưởng mạnh nhất,hình thái khuẩn lạc trơn, sáng, gấp nếp dày, đường kính đo được sau
c