1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1

75 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Xí Nghiệp Liên Hợp Xây Dựng Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Trường học Bộ Giáo dục và Đào tạo
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 94,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp vốn đã là một phần hành căn bản của công tác hạch toán kế toán lịa càng có ý nghĩa quan trọng đối với xí nghiệp

Trang 1

Lời mở đầu

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹthuật cho nền kinh tế quốc dân, hàng năm chiếm 30% vốn đầu t của cả nớc.Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là công trình có giá trị lớn, thời gian sửdụng dài nên có ý nghĩa quan trọng về kinh tế Bên cạnh đó sản phẩm củangành xây dựng cơ bản còn thể hiện ý thức thẩm mỹ, phong cách kiến trúcnên còn có ý nghĩa quan trọng về mặt văn hoá - xã hội

Trong bối cảnh nớc ta hiện nay đang thực hiện bớc chuyển đổi cơ chếthị trờng, việc hiện đại hoá cơ sở hạ tầng trong thực tế đang diễn ra ở khắpmọi nơi, làm thay đổi bộ mặt đất nớc từng ngày Điều đó có nghĩa là khối lợngcông việc của ngành xây dựng cơ bản tăng lên mà song song với nó là số vốn

đầu t xây dựng cơ bản cũng gia tăng Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn mộtcách hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí thất thoát vốn trong điều kiện sảnxuất kinh doanh xây lắp phải có nhiều khâu (thiết kế, lập dự toán, thi công,nghiệm thu ) và thời gian lại kéo dài

Chính vì thế, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp vốn đã là một phần hành căn bản của công tác hạch toán kế toán lịa càng

có ý nghĩa quan trọng đối với xí nghiệp xây lắp nói riêng và xã hội nói chung.Với các xí nghiệp, thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là cơ sở để giám đốc các hoạt động, từ đó khắc phục nhữngtồn tại, phát huy những tiềm năng, mới đảm bảo cho xí nghiệp tồn tại và pháttriển trong cơ chế hạch toán kinh doanh của nền kinh tế thị trờng ở nớc ta hiệnnay

Với Nhà nớc, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm ở xí nghiệp xây lắp là cơ sở để nhà nớc kiểm soát vốn đầu t xây dựng cơbản và thu thuế

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã thực tập tại Xínghiệp Liên hợp xây dựng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, và mạnh dạn chọn đề

tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây

lắp tại Xí nghiệp Liên hợp xây dựng của Bộ Giáo dục và Đào tạo".

Trang 2

Mục tiêu của đề tài là vận dụng lý luận về hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành em đã đợc học ở nhà trờng vào nghiên cứu thực tiễn công việc ở

Xí nghiệp Liên hợp xây dựng Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ đó phân tích những

điều còn tồn tại nhằm góp phần nhỏ vào việc hoàn thiện công tác kế toán ở

đơn vị

Kết cấu của báo cáo tốt nghiệp, ngoài lời mở đầu và kết luận baogồm 3 phần:

Phần thứ nhất: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

Phần thứ hai: Thực trạng về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản

phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Liên hợp xây dựng của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Phần thứ ba: Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành tại Xí nghiệp Liên hợp xây dựng của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 3

Phần thứ nhất Những vấn đề lý luận chung về kế toán

chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

I Khái quát chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm xây lắp

1 Đặc điểm của hoạt động xây lắp có ảnh hởng đến kế toán chi phí

và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất độc lập, có chức năng xây dựng

và lắp đặt các tài sản cố định cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, góp phầnquan trọng trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và công nghiệp hoá xã hội chủnghĩa Ngành xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng biệt khác hẳn vớinhững ngành sản xuất khác Chính sự khác biệt đó đã ảnh hởng rất lớn đếncông tác quản lý và hạch toán trong xây dựng cơ bản

- Về tính chất sản xuất: Phơng thức sản xuất giao nhận thầu đợc ápdụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp, tổ chức xây lắp hạch toán kếtoán nh đội công trình, công trờng, công ty xây lắp, liên hợp các xí nghiệp xâylắp, tổng công ty xây dựng , làm nhiệm vụ nhận thầu thi công xây dựng vàlắp đặt các công trình

- Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục công trình có quy môlớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sử dụng lâu dài, thời giansản xuất kéo dài, nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ Do vậy, việc tổ chức quản

lý và hạch toán nhất thiết phải có dự toán thiết kế thi công Quá trình tạo rasản phẩm xây lắp từ khi khởi công xây dựng đến khi công trình hoàn thànhbàn giao đa vào sử dụng thờng dài, phụ thuộc vào quy mô và tính phức tạp củatừng công trình, quá trình thi công xây dựng này đợc chia làm nhiều giai đoạn,mỗi giai đoạn lại bao gồm nhiều công việc khác nhau Sản phẩm xây lắp đợctiêu thu theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ đầu t từ trớc, do đó tínhchất hàng hoá thể hiện không rõ Từ những đặc điểm này làm cho việc tổ chứcquản lý và hạch toán trong xây dựng cơ bản khác với ngành sản xuất khác ở

Trang 4

chỗ sản phẩm xây lắp phải lập dự toán, quá trình sản xuất phải so sánh với dựtoán, lấy dự toán làm thớc đo.

- Sản phẩm xây lắp đợc cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất

nh máy móc thiết bị, xe, ngời lao động phải di chuyển theo địa điểm của sảnphẩm Đặc điểm này làm công tác quản lý sử dụng và hạch toán tài sản vật chấtrất phức tạp, dễ h hỏng, mất mát và phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

Những đậc điểm trên đây của ngành xây dựng cơ bản có ảnh hởng rấtlớn đến việc tổ chức hạch toán kế toán Từ đó, phơng pháp tập hợp chi phí vàtính giá thành cũng có những đặc điểm phù hợp

2 Khái niệm, ý nghĩa của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

Quá trình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp xây dựng là quá trình biến

đổi một cách hợp lý, có mục đích các yếu tố đầu vào, sản xuất tạo thành cáccông trình, lao vụ nhất định

Các yếu tố về t liệu sản xuất, đối tợng lao động (các hao phí về lao độngvật hoá) dới sự tác động có mục đích của sức lao động (hao phí về lao độngsống) qua quá trình biến đổi sẽ tạo nên các sản phẩm Để đo lờng các hao phí

mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong từng thời kỳ hoạt động là bao nhiêu, nhằmtổng hợp, xác định kết quả đầu ra, phục vụ yêu cầu quản lý thì mọi hao phícuối cùng đều đợc biểu hiện bằng thớc đo tiền tệ gọi là chi phí sản xuất kinhdoanh

- Chi phí sản xuất kinh doanh trong xây dựng cơ bản là biểu hiệnbằng tiền của hao phí lao động sống và lao động vật hoá trong trong quá trìnhsản xuất thi công và bàn giao sản phẩm xây lắp trong một thời kỳ nhất định

Tuy vậy, trên nhiều góc độ nghiên cứu và quản lý khác nhau ngời ta cónhững cách hiểu khác nhau về chi phí sản xuất của doanh nghiệp Nhng đốivới kế toán, khái niệm chi phí luôn gắn với một kỳ sản xuất kinh doanh nhất

định và phải là chi phí thực

ở đây có sự phân biệt giữa khái niệm chi tiêu và chi phí Chi tiêu là sựhao phí vật chất tại một thời điểm tiêu dùng cụ thể, nghĩa là các khoản chi gắnliền với quan hệ trao đổi nh bỏ tiền ra để nua hàng hoá (tiền của doanh nghiệpgiảm, hàng hoá của doanh nghiệp tăng lên) thì không đợc tính vào chi phí mà

Trang 5

chính là chi tiêu Chi tiêu chỉ đợc hạch toán vào chi phí đối với các khoản chikhông gắn liền với mối quan hệ trao đổi, đó là những hao phí thực sự Nh vậy,chi tiêu thờng rộng hơn chi phí, chi tiêu là cơ sở của chi phí vì nếu không cóchi tiêu thì không có phí tổn, do đó sẽ không có chi phí

Tuy nhiên, có những khoản cha chi tiêu nhng đã đợc tính vào chi phí

nh chi phí dự phòng, trích trớc chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định Trongnhững trờng hợp cụ thể, những khoản chi phí lại có trớc khi diễn ra chi tiêu,

do đó sự phân biệt giữa chi phí và chi tiêu có tính chất tơng đối

Ngoài ra, trong nhiều trờng hợp các khoản chi trong quá trình sản xuấtkinh doanh nh chi trả các khoản tiền phạt về vi phạm hợp đồng, hao hụt nguyênvật liệu ngoài định mức, lãi phải trả về các khoản vay quá hạn thanh toán

Khi tiến hành xây dựng, không phải toàn bộ lợng lao động đều trởthành chi phí mà chỉ một phân chính là phần tạo ra sản phẩm cần thiết và dợcthể hiện thông qua tiền lơng Phần còn lại sẽ tạo ra giá trị thặng d của doanhnghiệp hay lãi của doanh nghiệp

Trong sản xuất, chi phí một mặt thể hiện sự hao phí đi Để đánh giáchất lợng kinh doanh của các tổ chức kinh tế, chi phí chi ra phải đợc xem xéttrong mối quan hệ với mặt thứ hai cũng là mặt cơ bản của quá trình sản xuất,

đó là kết quả sản xuất thu đợc Quan hệ so sánh này hình thành nên chỉ tiêugiá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền đểhoàn thành khối lợng sản phẩm xây lắp theo quy định Sản phẩm xây lắp cóthể là kết cấu công việc hoặc giai đoạn công việc có thiết kế và dự toán, có thể

là công trình hay hạng mục công trình hoàn thành toàn bộ

Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó

là chi phí sản xuất bỏ ra và lợng giá trị sử dụng thu đợc cấu thành trong khối ợng sản phẩm, công việc đã hoàn thành Nh vậy, bản chất của giá thành sảnphẩm là sự dịch chuyển giá trị của những yếu tố chi phí vào giá thành sảnphẩm, công việc nhất định đã hoàn thành

l-Nhng chi phí sản xuất và giá thành có sự khác nhau Chi phí sản xuất làtổng hợp những khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hoá biểu hiện

Trang 6

bằng tiền trong một thời kỳ nhất định, còn giá thành sản phẩm lại là tổng hợpcác hao phí đó gắn liền với việc sản xuất xây lắp và hoàn thành một khối lợngxây lắp nhất định đợc nghiệm thu, bàn giao, thanh toán, nó không bao gồmchi phí cho khối lợng dở dang cuối kỳ, những chi phí không liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh, những chi phí thực tế đã chi ra nhng còn chờphân bổ cho kỳ sau Nhng nó lại bao gồm chi phí cho khối lợng dở dang đầu

kỳ, chi phí trích trớc vào giá thành mà thực tế cha chi ra và những chi phí của

kỳ trớc chuyển sang phân bổ cho kỳ này

Giá thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu là chức năng thớc đo bù

đắp chi phí và chức năng lập giá

Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành một khối lợngsản phẩm, công việc, lao vụ phải đợc bù đắp bằng số tiền thu về tiêu thụ, bánsản phẩm, lao vụ Việc bù đắp các chi phí đầu vào đó mới đảm bảo đợc quátrình tái sản xuất giản đơn Mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trongcơ chế thi trờng đòi hỏi doanh nghiệp phải đảm bảo trang trải bù đắp moị chiphí đầu vào và có lãi

ý nghĩa của tính đúng, tính đủ giá thành trong sản xuất kinh doanh:

+ Giá thành của sản phẩm xây lắp đợc xác định trớc khi thi công (giá

dự toán), do đó quản lý tốt chi phí sản xuất có ảnh hởng trực tiếp đến việc tănglợi nhuận cho doanh nghiệp

+ Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lợnghoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hiệu quả của các biện phápkinh tế kỹ thuật doanh nghiệp đã vận dụng Giá thành sản phẩm còn gọi làgiới hạn bù đắp chi phí sản xuất doanh nghiệp đã bỏ ra, nên tính đúng, tính đủgiá thành đảm bảo cho doanh nghiệp tránh đợc tình trạng lãi giả, lỗ thật

3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp

3.1 Phân loại chi phí sản xuất

Trong doanh nghiệp xây lắp, các chi phí xây lắp bao gồm nhiều loại cónội dung kinh tế và công dụng khác nhau, yêu cầu quản lý đối với từng loạichi phí cũng khác nhau Việc quản lý chi phí xây lắp không thể dựa vào sốliệu phản ánh tổng hợp mà căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí riêng

Trang 7

biệt để phục vụ cho yêu cầu kiểm tra và phân tích toàn bộ chi phí xây lắp, nó

là một yêu cầu tất yếu để hạch toán chính xác chi phí, hạ giá thành sản phẩmxây lắp

Phân loại chi phí sản xuất xây lắp một cách khoa học, thống nhất,không những mang ý nghĩa quan trọng đối với công tác kế toán chi phí xâylắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp mà còn là tiền đề cho việc kế hoạchhoá, kiểm tra, phân tích xây lắp của toàn doanh nghiệp, thúc đẩy việc tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm xây lắp, phát huy hơn nữa vai trò công cụ

kế toán đối với sự phát triển của doanh nghiệp Tuỳ theo yêu cầu quản lý, đốitợng cung cấp thông tin, góc độ xem xét chi phí mà chi phí xây lắp đợc phânloại theo nhiều tiêu thức khác nhau

- Phân loại chi phí xây lắp theo mục đích và công dụng của chi phí:Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phítrong thi công để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mụcchi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích, công dụng mà khôngphân biệt chi phí có nội dung kinh tế nh thế nào Toàn bộ chi phí đợc chiathành các khoản mục chi phí sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CF NVLTT): là toàn bộ chi phí vềnguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liêu sử dụng trực tiếp vào thi côngcông trình

+ Chi phí nhân công trực tiếp (CF NCTT): bao gồm tiền lơng, tiền côngphải trả công nhân trực tiếp thi công công trình

+ Chi phí sử dụng máy thi công ( CF MTC): là toàn bộ chi phí cho sửdụng máy thi công nh chi phí nhiên liệu cho máy, chi phí nhân công điềukhiển máy, chi phí khấu hao máy, chi phí sửa chữa máy, tiền thuê máy, chiphí dịch vụ mua ngoài để phục vụ máy hoạt động

+ Chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung (CF SXC): là những chiphí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở các tổ, đội thi công nh chi phí nhânviên quản lý đội xây dựng (tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội xâydựng, của công nhân xây lắp, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ %quy định hiện hành trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,

Trang 8

nhân viên điều khiển máy thi công, nhân viên quản lý ); chi phí vật liệu dùngcho đội xây dựng (vật liệu dùng để bảo dỡng, sửa chữa tài sản cố định, ); chiphí về công cụ dụng cụ sử dụng trong thi công, chi phí khấu hao tài sản cố

định phục vụ cho hoạt động thi công (nhà xởng, trụ sở xí nghiệp, ); chi phícác dịch vụ mua ngoài (tiền điện, nớc, điện thoại, ); chi phí bằng tiền khácngoài các chi phí đã kể trên phục vụ cho hoạt động của đội xây dựng

Phân loại theo cách này phục vụ đắc lực cho công tác kế hoạch hoá,phân tích và tính giá thành theo từng khoản mục chi phí, giám sát tình hìnhthực hiện kế hoạch hạ giá thành và thực tế hạ giá thành sản phẩm

- Phân loại chi phí trong mối quan hệ với khối lợng sản phẩm xây lắp:+ Chi phí biến đổi: là chi phí thay đổi khi khối lợng sản phẩm thay đổi

nh chi phí về vật liệu xây dựng, vật liệu kết cấu,

+ Chi phí cố định: là các khoản chi phí tơng đối ổn định khi mức độhoạt động của doanh nghiệp tăng hoặc giảm nh chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí hỗn hợp: là khoản chi phí mang tính chất của cả chi phí cố

định và chi phí biến đổi ở mức độ hoạt động căn bản thì chi phí này thể hiệntính chất của chi phí cố định, nhng vợt qua mức độ đó lại thể hiện tính chấtcủa chi phí biến đổi nh chi phí tiền điện

Cách phân loại chi phí này nhằm mục đích giúp chủ doanh nghiệp cócách thức tác động một cách hợp lý đối với cơ cấu chi phí của doanh nghiệp

Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể phân loại chiphí theo chức năng hoạt động (chi phí sản xuất, chi phí ngoài sản xuất); hoặcphân loại chi phí ban đầu, chi phí chuyển đổi;

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản có sản phẩm là những côngtrình, vật kiến trúc, mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm có dự toán thiết

kế, dự toán thi công riêng nên sử dụng máy thi công cũng không giốngnhau (về chủng loại, về mức độ, ) Ngay cả các công trình có dự toán thiết

kế và dự toán thi công giống nhau, nếu chi phí nhân công ở khu vực thicông một công trình rẻ thì doanh nghiệp sẽ tăng lao động thủ công thaycho việc dùng máy Ngoài ra, xí nghiệp xây lắp còn thuê ngoài những máylớn Máy thi công trực tiếp tham gia vào quá trình xây lắp nên trong dự toán

Trang 9

xây dựng cơ bản bao gồm 4 khoản mục chi phí: Vật liệu trực tiếp; Nhâncông trực tiếp; Chi phí máy thi công; Chi phí sản xuất chung Nội dung củatừng khoản mục chi phí nh phần phân loại chi phí theo mục đích và côngdụng đã nêu ở trên

Lãi

địnhmức

+ Giá trị dự toán công trình là giá chủ đầu t thanh toán cho doanhnghiệp xây lắp, nó là cơ sở để lập kế hoạch công tác xây lắp và thanh toán khicông trình hoàn thành Giá trị dự toán là hạn mức chi phí cao nhất để xâydựng công trình

+ Lãi định mức là chỉ tiêu Nhà nớc quy định để tích luỹ cho xã hội dongành xây dựng cơ bản tạo ra

- Giá thành kế hoạch: là loại giá thành đợc xác định xuất phát từ điềukiện cụ thể của doanh nghiệp xây lắp trên cơ sở các biện pháp thi công, các

định mức và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toánGiá thành kế hoạch của công tác xây lắp cho phép ta thấy đợc chính xácnhững chi phí phát sinh trong giai đoạn kế hoạch cũng nh hiệu quả của cácbiện pháp kỹ thuật làm hạ giá thành dự toán

Giá thành kế hoạch đợc xem nh là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp,

là cơ sở đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạ giáthành của doanh nghiệp

- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của những chi phí thực tế đểhoàn thành khối lợng xây lắp Giá thành thực tế đợc tính trên cơ sở số liệu về

Trang 10

chi phí sản xuất của khối lợng xây lắp thực hiện trong kỳ Giá thành thực tếkhông những bao gồm chi phí trong định mức mà còn bao gồm chi phí thực tếphát sinh không nằm trong dự toán thi công nh: chi phí về các khoản thiệt hạitrong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí vật t, lao động, tiền vốn trong quátrình sản xuất của xí nghiệp.

Giá thành thực tế phải nhỏ hơn giá thành kế hoạch để có mức tiết kiệmchi phí sản xuất, hạ giá thành kế hoạch công trình hay hạng mục công trình

Do thi công xây lắp là quá trình sản xuất có chu kỳ dài, khối lợng sảnphẩm xây lắp lớn nên giá thành thực tế sản phẩm xây lắp công trình đợcnghiên cứu theo hai chỉ tiêu: giá thành thực tế công tác xây lắp và giá thànhthực tế công trình hoàn thành

Giá thành thực tế của các khối lợng xây lắp hoàn thành tính hàng kỳ(tháng, quý, năm) nhằm phản ánh kịp thời mức độ hoàn thànhcủa công trìnhtrong thi công

Giá thành thực tế của các công trình, hạng mục công trình hoàn thànhbao gồm cả phí tổn thăm dò, thiết kế giúp ta đánh giá đợc toàn diện kết quảquản lý thi công của nhiều kỳ báo cáo

Giá thành thực tế luôn đợc so sánh đối chiếu với giá thành kế hoạch và

đợc kiểm tra lúc quyết toán, giá thành thực tế cũng cho phép tính toán, đánhgiá một cách tổng quát hiệu quả kinh tế vốn đầu t cho những công trình

4 Đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp là các loại chi phí đợc tập hợptrong một giới hạn nhất định nhằm kiểm tra, phân tích chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi gây ra chi phíhoặc đối tợng chịu chi phí

Xác định đối tợng tập hợp chi phí ngời ta phải căn cứ vào các chỉ tiêu sau:

- Dựa vào tính chất sản xuất đơn giản hay phức tạp, quy trình sản xuấtliên tục hay song song

- Loại hình sản xuất đơn chiếc hay hàng loạt

- Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Trang 11

1 1

Trong sản xuất xây lắp với tính chất quy trình công nghệ phức tạp, loạihình sản xuất đơn chiếc, mỗi hạng mục có thiết kế và giá dự toán riêng, cấutạo vật chất khác nhau, tổ chức sản xuất phân chia thành nhiều khu vực, nhiều

bộ phận thi công, thì đối tợng tính giá thành có thể là từng hạng mục côngtrình, hoặc giai đoạn công việc hoàn thành; đối với loại hình sản xuất hàngloạt thì đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là từng nhóm hạng mục côngtrình, tuỳ thuộc vào từng cônh trình cụ thể, từng đơn vị xây lắp cụ thể

Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên, cần thiếtcủa kế toán tập hợp chi phí sản xuất Công trình đã xác định đối tợng tập hợpchi phí đúng đắn, phù hợp với đặc điểm, tình hình sản xuất, yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp mới tổ chức đúng công tác tập hợp chi phí sản xuất từ khâuhạch toán ban đầu, tổng hợp số liệu, tổ chức tài khoản, tiểu khoản, sổ chi tiếttheo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định

Trong xây dựng cơ bản, do tổ chức sản xuất mang tính đơn chiếc, mỗisản phẩm xây lắp đều có dự toán và thiết kế riêng nên đối tợng tính giá thành

là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, các khối lợng xây lắp

có dự toán riêng đã hoàn thành

Kỳ tính giá thành: Xác định kỳ tính giá thành sản phẩm giúp cho việc tổchức công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp đợc hợp lý, khoa học, đảm bảocung cấp số liệu thực tế của sản phẩm xây lắp Kỳ tính giá thành là thời kỳ kếtoán cần phải tiến hành công việc tính giá thành cho các đối tợng tính giáthành Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành xây dựng cơ bản nên kỳ tính giáthành có thể là:

+ Nếu đối tợng tính giá thành là công trình, hạng mục công trình hoànthành thì thời điểm tính giá thành là khi công trình, hạng mục công trình đãhoàn thành

+ Nếu đối tợng tính giá thành là hạng mục công trình đợc quy địnhthanh toán định kỳ theo khối lợng của từng loại công việc, bộ phận kết cấutrên cơ sở giá dự toán thì kỳ tính giá thành là theo tháng (quý)

+ Nếu đối tợng tính giá thành là hạng mục công trình quy định theo giai

đoạn xây dựng thì kỳ tính giá thành là theo giai đoạn xây dựng cơ bản hoàn thành

Trang 12

II Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất xây

lắp và tính giá thành sản phẩm xây lắp

1 Yêu cầu quản lý

Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây lắp nênviệc quản lý về đầu t xây dựng cơ bản là một việc khó khăn Trong đó tiếtkiệm chi phí xây lắp và hạ giá thành sản phẩm xây lắp là mối quan tâmhàng đầu và hết sức quan trọng trong doanh nghiệp xây lắp Hiện nay,trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phơng pháp đấu thầu,giao thầu, nhận thầu xây dựng, do vậy để trúng thầu thi công công trìnhthì doanh nghiệp phải xây dựng đợc giá đấu thầu hợp lý cho công trình đó.Mặt khác, lại phải đảm bảo kinh doanh có lãi Để thực hiện đ ợc các mục

đích trên thì công tác quản lý kinh tế nói chung và công tác quản lý chiphí và tính giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng phải hết sức chặt chẽ,phát guy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với sản xuất thi công Cụthể:

- Quản lý kế hoạch xây dựng cơ bản nhằm đảm bảo công tác xây dựngcơ bản hoàn thành đúng kế hoạch đợc giao

- Quản lý toàn bộ công trình, theo từng hạng mục công trình hoặc theogiai đoạn khối lợng xây lắp sao cho chất lợng công trình đợc đảm bảo theo

đúng kết cấu của bản vẽ

- Quản lý theo tiến độ thi công

- Quản lý theo từng khoản mục chi phí để chi phí xây lắp bỏ ra ít nhấtnhng vẫn đảm bảo chất lợng công trình, tránh hao hụt vật liệu

- Quản lý theo tổ, đội thi công

- Quản lý giá thành công trình theo giá dự toán đã đợc duyệt

2 Nhiệm vụ kế toán

Từ yêu cầu quản lý nói trên, nhiệm vụ chủ yếu của công tác kế toán chiphí và tính giá thành sản phẩm xây lắp là xác định đối tợng tập hợp chi phísản xuất và đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp phù hợp với điều kiệnhiện tại của doanh nghiệp, phơng pháp kế toán theo trình tự logic chính Cácnhiệm vụ cụ thể nh sau:

Trang 13

1 3

- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí xây lắp thực tếphát sinh

- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức vật t , lao động, chi phí

sử dụng máy thi công và các dự toán chi phí khác, phát hiện kịp thời cáckhoản chênh lệch so với định mức, các chi phí ngoài dự toán, trong thicông

- Tính toán chính xác, kịp thời giá thành sản phẩm xây lắp

- Kiểm tra việc thực hiện hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng côngtrình, hạng mục công trình, vạch ra khả năng và các biện pháp hạ giá thànhmột cách hợp lý và có hiệu quả

- Xác định đúng đắn, bàn giao thanh toán kịp thời khối lợng công tácxây dựng đã hoàn thành Định kỳ, kiểm kê và đánh giá khối lợng thi công dởdang theo một nguyên tắc nhất định

- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở từng côngtrình, hạng mục công trình, từng bộ phận thi công, đội xây dựng, trong từngthời kỳ phục vụ cho yêu cầu quản lý của lãnh đạo xí nghiệp

III Nội dung kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm xây lắp

1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phí sản xuất xây lắp.Chi phí vật liệu cho công trình gồm giá thực tế của vật liệu chính (cát, sỏi, ximăng, ), vật liệu kết cấu ( sắt, thép, ), vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển(giàn giáo, côppha, ), thiết bị đi kèm vật kiến trúc (thiết bị chiếu sáng, thiết

bị vệ sinh, ), vật liệu khác

Chi phí vật liệu trong sản xuất xây dựng không bao gồm giá trị vật liệu

đã xuất dùng cho quản lý hành chính, vật liệu cho công trình tạm (lán, trại tạmthời, ) và máy móc thiết bị nhận để lắp Đối với các công trình lắp đặt thiết

bị, khi nhận giá trị thết bị chủ đầu t bàn giao để lắp đặt và đợc coi nh hàngnhận giữ hộ thì kế toán theo dõi chúng trên tài khoản 002

Trang 14

Trong xây dựng cơ bản cũng nh các ngành khác, vật liệu sử dụng để sảnxuất cho sản phẩm, hạng mục công trình nào phải tính trực tiếp cho sản phẩm,hạng mục công trình đó trên cơ sở các chứng từ gốc theo giá trị thực tế của vậtliệu và số lợng vật liệu thực tế đã sử dụng.

Nếu do điều kiện thực tế không cho phép tính trực tiếp chi phí vật liệucho từng đối tợng thì kế toán áp dụng phơng pháp phân bổ theo khối lợng sảnphẩm nh: phân bổ chi phí ván khuôn, giàn giáo theo khối lợng beton, hoặctheo mét khối, mét vuông sản phẩm xây lắp hoàn thành, máy trộn vữa beton đ-

ợc phân bổ theo định mức tiêu hao cho một đơn vị khối lợng sản phẩm củatừng hạng mục công trình Công thức phân bổ nh sau:

Chi phí vật liệu trực tiếp

phân bổ cho từng công

trình, hạng mục công trình

=

Tiêu thức phân bổcho từng công trình,hạng mục công trình

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng

tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ‘ Tài khoản này đợc mở chi

tiết cho từng đối tợng tập hợp chi phí

Bên nợ: + Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế

tạo sản phẩm

Bên có: + Trị giá vật liệu xuất dùng không hết, nhập lại kho

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154

TK 621 cuối kỳ không có số d

Trang 15

1 5

Giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ (loại phân bổ một lần) mua vào

đa vào xây dựng công trình

Trị giá vật liệu không sử dụng hết, nhập lại kho

Kết chuyển nguyên vật liệu trực tiếp cuối kỳ

2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong doanh nghiệp xây lắp là toang bộ tiềnlơng cơ bản, các khoản phụ cấp lơng, có tính chất ổn định thực tế phải trảcho công nhân trực tiếp xây lắp

Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắpkhông thuộc biên chế của doanh nghiệp

Để theo dõi các khoản chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK

622 “Chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này đợc mở chi tiết riêng cho

từng đối tợng tập hợp chi phí

Bên nợ: + Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Bên có: + Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK154

Trang 16

Trích trớc chi phí tiền lơng (nếu có).

Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cuối kỳ vào TK 154

3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí dùng cho máy thi công

để xây dựng công trình bao gồm tiền lơng, các khoản phụ cấp cho công nhân

điều khiển và phục vụ máy, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng chomáy, chi phí khấu hao hoặc tiền thuê máy thi công, chi phí sữa chữa thờngxuyên, sửa chữa lớn máy thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chibằng tiền khác phục vụ cho hoạt động của máy thi công

Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính trên tiền lơng phải trả công nhân điều kiển, phục vụ máythuộc biên chế của doanh nghiệp

Trang 17

1 7

Để theo dõi chi phí sử dụng máy thi công, kế toán sử dụng TK 623

“Chi phí sử dụng máy thi công”

Bên nợ: + Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ.Bên có: + Các khoản đợc ghi giảm chi phí nếu có

+ Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công

vào TK 154

TK 623 cuối kỳ không có số d

Tài khoản 623 đợc chi tiét thành 6 tiểu khoản cấp hai:

6231: Chi phí nhân công

6232: Chi phí nguyên vật liệu

6233: Chi phí công cụ dụng cụ

6234: Chi phí khấu hao máy thi công

6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

6238: Chi phí bằng tiền khác

Tài khoản 623 chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng máy thicông đối với trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trìnhtheo phơng thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Tr -ờng hợp doanh nghiệp xây lắp công trình hoàn toàn bằng máy thi công thìkhông sử dụng tài khoản 623 mà hạch toán trực tiếp vào các tài khoản

621, 622, 627

Trong các doanh nghiệp xây lắp thờng có hai hình thức tổ chức sử dụngmáy thi công: đơn vị thi công có máy và tự tổ chức thi công bằng máy; đơn vịthi công đi thuê máy Do đó, xuất phát từ đặc điểm về tình nình sử dụng máytrong thi công, về nội dung chi phí và hình thức tổ chức sử dụng máy để hạchtoán cho phù hợp với thực tế phát sinh

Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong trờng hợp doanh nghiệp xây lắp đi thuê máy thi công không kèm theo công nhân điều khiển, phục vụ máy:

Trang 18

5

1

2

3

1331

VAT (nếu có)

K/C hoặc phân bổ CF

sử dụng máy cuối kỳ

Tiền thuê máy thi công

Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong tr ờng hợp doanh nghiệp xây lắp thuê máy thi công kèm công nhân điều khiển, phục vụ máy:

4 Hạch toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt

động chung của đội, của công trờng xây dựng bao gồm tiền lơng phải trả cho công nhân quản lý đội xây dựng; các khoản trích theo lơng (19%) của CBCNV trong đội; chi phí phục vụ nhân công (nh chi phí điện, nớc sinh hoạt cho công nhân, chi phí khấu hao sửa chữa thờng xuyên các dụng cụ sinh hoạt); chi phí phục vụ thi công (chi phí khấu hao sửa chữa thờng xuyên dụng

cụ thi công, chi phí về an toàn lao động nh quần áo bảo hộ lao động, chi phí

về hàng rào, mô hình hớng dẫn, chi phí điều động công nhân don dẹp khi công

152, 153

Trang 19

1 9

trình hoàn thành, bàn giao, ) và các chi phí khác phục vụ chung cho đội xâydựng

Các khoản chi phí sản xuất chung thờng đợc hạch toán riêng theotừng đia điểm phát sinh chi phí, tổ đội công trình, sau đó tiến hành phân

bổ cho từng đối tợng chịu chi phí liên quan Khoản chi phí sản xuất chungchỉ liên quan đến một công trình hay hạng mục công trình thì ta phải tậphợp trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó Việc tập hợp, kếtchuyển chi phí sản xuất chung đợc thực hiện trên TK 627

“Chi phí sản xuất chung”.

Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung trong kỳ

Bên có: Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154

TK 627 cuối kỳ không có số d Tài khoản 627 cũng đợc mở chi tiết chotừng đối tợng, từng loại hoạt động

Tài khoản 627 đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản cấp hai:

6271: Chi phí nhân viên quản lý

6272: Chi phí nguyên vật liệu

6273: Chi phí công cụ dụng cụ

6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

6278: Chi phí bằng tiền khác

Trang 20

6 1

7 2

3 4

5

1

2

3

4

6

5

7

Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung:

Trong đó: : Tiền lơng phải trả nhân viên quản lý đội xây dựng : Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí theo tỷ lệ quy định (19% tiền lơng của nhân viên quản lý đội xây dựng, công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, công nhân điều khiển máy thi công thuộc biên chế của doanh nghiệp) : Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (loại phân bổ một lần)dùng chung cho đội xây dựng : Chi phí khấu hao tài sản cố định nh trụ sở, nhà kho phục vụ cho thi công công trình : Chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi bằng tiền khác phục vụ chung cho đội xây dựng : Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung ( nếu có) : Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cuối kỳ 5 Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất. Tài khoản kế toán sử dụng: Để kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kế toán sử dụng tài khoản 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. 334 627 111, 113 338 154 152,153 214 111, 112, 331,

1331

VAT (nếu có)

Trang 21

2 1

TK 154 đợc sử dụng để tập hợp toàn bộ chi phí trong kỳ liên quan đếnsản xuất chế tạo sản phẩm phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm Ngoài

ra, TK154 còn phản ánh cả các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh phụ, thuê ngoài gia công

Bên nợ: + Chi phí sản xuất chế tạo sản phẩm trong kỳ

Bên có: + Giá trị phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không sửa chữa đơc + Nguyên vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập kho

+ Giá thành thực tế của sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành

D nợ TK154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ

Tài khoản 154 đợc hạch toán chi tiết riêng theo từng đối tợng tập hợpchi phí sản xuất (theo địa điểm phát sinh, nhóm, loại sản phẩm, theo từngngành, từng công trình, hạng mục công trình, )

Trang 22

(1a): TËp hîp chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp.

(2a): TËp hîp chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp

(3a): TËp hîp chi phÝ sö dông m¸y thi c«ng

(4a): TËp hîp chi phÝ s¶n xuÊt chung

(1b): KÕt chuyÓn chi phÝ nguyªn vËt liÖu trùc tiÕp

(2b): KÕt chuyÓn chi phÝ nh©n c«ng trùc tiÕp

(3b): KÕt chuyÓn chi phÝ sö dông m¸y thi c«ng

(4b): KÕt chuyÓn chi phÝ s¶n xuÊt chung

(5a): PhÕ liÖu thu håi (nÕu cã)

(5b): Gi¸ thµnh c«ng tr×nh x©y l¾p hoµn thµnh bµn giao.(5c): Gi¸ thµnh c«ng tr×nh x©y l¾p hoµn thµnh “nhËp kho”

IV §¸nh Gi¸ s¶n phÈm x©y l¾p lµm dë cuèi kú

Trang 23

2 3

Sản phẩm làm dở trong xây lắp có thể là công trình, hạng mục côngtrình dở dang cha hoàn thành hoặc khối lợng công việc xây lắp dở dang cuối

kỳ cha đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán

Việc tính và đánh giá sản phẩm làm dở trong xây lắp phụ thuộc vào

ph-ơng thức thanh toán khối lợng công tác xây lắp hoàn thành giữa bên giao thầu

và bên nhận thầu

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp khi hoàn thành toàn bộ thì sảnphẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công cho đến cuối kỳ đó

Nếu quy định thanh toán theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì sản phẩm

dở dang là khối lợng xây lắp cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy

định và đợc đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở tổng chi phí thực tế củahạng mục công trình đó cho các giai đoạn công việc đã hoàn thành, và giai

đoạn công việc còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng

Doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng phơng pháp đánh giá sản phẩmlàm dở theo chi phí dự toán Phơng pháp này chỉ đợc áp dung trong trờng hợp

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất trùng với đối tợng tính giá thành sản phẩmxây lắp Công thức xác định chi phí xây lắp dở dang cuối kỳ nh sau:

Chi phí thực tế

của KLXLD

Chi phí thực tếcủa KLXLDD

Chi phí thực tếcủa KLXL phátsinh trong kỳ x theo dựChi phí

toán củaKLXLDDcuối kỳ

Giá thành dự toáncủa KLXL hoànthành, bàn giaotrong kỳ

+ Chi phí dự toáncủa KLXLDD

cuối kỳ

Ngoài ra, doanh nghiệp xây lắp có thể đánh giá sản phẩm làm dở cuối

kỳ theo phơng pháp sản lợng ớc tính tơng đơng hoặc theo chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp (hoặc chi phí trực tiếp):

+ Xác định sản phẩm làm dở cuối kỳ theo sản lợng ớc tính tơng đơng:Dựa theo mức độ hoàn thành và khối lợng sản phẩm làm dở để quy sản phẩmlàm dở thành sản phẩm hoàn thành Để dảm bảo tính chính xác của việc đánhgiá, phơng pháp này chỉ để tính các chi phí chế biến nh chi phí sản xuấtchung, còn các chi phí nh nguyên vật liệu trực tiếp phải xác định theo số thực

tế đã dùng

Trang 24

+ Xác định sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Theo phơng pháp này trong giá trị sản phẩm làm dở chỉ bao gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu và nhân côngtrực tiếp) mà không tính đến các chi phí khác.

V Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp là phơng pháp sử dụng sốliệu chi phí sản xuất đã tập hợp đợc trong kỳ để tính tổng giá thành đơn vịtheo từng khoản mục chi phí đã quy định cho các đối tợng tính giá thành trong

kỳ tính giá thành

Các doanh nghiệp xây lắp thờng có 4 phơng pháp tính giá thành sản phẩm:

- Phơng pháp tính giá thành giản đơn (phơng pháp trực tiếp)

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp đối tợng tính giá thành phùhợp với đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳbáo cáo

Theo phơng pháp này, kế toán tập hợp toàn bộ các chi phí xây lắp phátsinh trực tiếp cho một công trình hay hạng mục công trình từ lúc khởi công tớikhi hoàn thành là giá thành trực tiếp của công trình, hạng mục công trình đó

Đối với những hạng mục công trình lớn, thời gian thi công dài, có thể bàn giaothanh toán theo từng hạng mục bộ phận thì giá thành thực tế của hạng mục bộphận đợc xác định nh sau:

+

Chi phí thực tếKLXL hạngmục phátsinh trong kỳ

-Chi phí thực tếKLXL hạngmục dở dangcuối kỳ

- Phơng pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

Doanh nghiệp xây lắp có thể tính với bên giao thầu hợp đồng nhận thầu thicông gồm nhiều công việc khác nhau mà không cần hạch toán riêng từng côngviệc Trong trờng hợp này, đối tợng tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành đều

Trang 25

2 5

là đơn đặt hàng Toàn bộ chi phí thực tế tập hợp cho từng đơn đặt hàng từ khikhởi công đến lúc hoàn thành chính là giá thành đơn đặt hàng đó

- Phơng pháp tổng cộng chi phí:

Phơng pháp này áp dụng đối với các công trình lớn, kết cấu phức tạp,quá trình xây lắp có thể chia ra cho các đội sản xuất khác nhau hoặc giai đoạnkhác nhau Đối tợng tập hợp chi phí là từng đội sản xuất hoặc giai đoạn sảnxuất Đối tợng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng (phơng pháp tính giáthành giản đơn là một hình thức của phơng pháp này)

Công thức tính giá thành sản phẩm nh sau:

Giá thành thực tế = Dđk + C1+ C2 + + Cn - Dck

Trong đó: - Dđk, Dck : là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

- Cn : là chi phí sản xuất ở đội sản xuất n hoặc giai đoạn sản xuất thứ n

- Phơng pháp tính giá thành theo định mức:

Theo phơng pháp này, căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành,

và dự toán chi phí sản xuất đợc duyệt để tính giá thành định mức cho sản xuất

Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất thực tế phù hợp định mức và chi phí sảnxuất thực tế thoát ly định mức, thờng xuyên phân tích các chênh lệch để đề rakịp thời biện pháp khắc phục nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,trên cơ sở giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức để tính giáthành thực tế của sản phẩm

Chênhlệch

do thoát ly

định mức

+ (-) Chênh lệch dothay đổi

định mức

Trang 26

Phần thứ hai Thực trạng về kế toán chi phí xây lắp và tính Giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Liên

hợp xây dựng bộ giáo dục và đào tạo

I Đặc điểm về kế toán chi phí xây lắp và tính giá thành sản

phẩm xây lắp của Xí nghiệp Liên hợp xây dựng

1 Quá trình hình thành và phát triển

Xí nghiệp Liên hợp xây dựng của Bộ Giáo dục và Đào tạo đợc thành lậptrên cơ sở hợp nhất hai đơn vị đó là Xí nghiệp Thiết kế và xây dựng trờng Đạihọc Xây dựng và Xí nghiệp xây dựng trờng học Bộ Giáo dục và Đào tạo theoThông báo số 167/TB ngày 3-6-1993 của Văn Phòng Chính Phủ và Quyết

định số 1251/QĐ ngày 11-5-1993 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cótrụ sở tại số 9 Đờng Giải Phóng- Quận Hai Bà Trơng-Hà Nội

Xí nghiệp Liên hợp xây dựng thuộc sở hữu Nhà nớc, là đơn vị hạch toán

độc lập có t cách pháp nhân, có giấy phép hành nghề xây dựng số 221 (ngày20-9-1993) của Bộ Xây dựng và giấy phép đăng ký kinh doanh số 108870 doTrọng tài kinh tế Nhà nớc Thành phố Hà nội cấp ngày 19-6-1993, trong dốquy định rõ ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp Liên hợp xây dựng nh sau:

- Thi công các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thôngthuỷ lợi và các công trình công cộng khác

- Sản xuất kinh doanh vật liệu, vật t, thiết bị xây dựng

Xí nghiệp Liên hợp xây dựng thành lập trong bối cảnh nền kinh tế đangthực hiện đổi mới cơ chế quản lý chuyển từ sản xuất tập trung bao cấp sangnền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trờng có sự quản lý và

điều tiết của Nhà nớc, Xí nghiệp Liên hợp đã gặp không ít khó khăn Trớc hết,

đó là việc cha ổn định về tổ chức, cơ sở nghèo nàn, không đồng bộ cho lao

động sản xuất xây dựng ở quy mô lớn, cụ thể là máy móc thiết bị phục vụ chocông tác xây lắp còn thiếu và hầu hết đã cũ, đội ngũ lao động thiếu về số lợng,cha đủ ngành nghề cần thiết cho việc thực hiện mọi loại công tác Vốn sản

Trang 27

2 7

xuất kinh doanh còn thiếu so với yêu cầu của thi công xây lắp các công trình

có quy mô lớn, đặc biệt là thiếu vốn lao động

Mặc dù gặp nhiều khó khăn nhng Xí nghiệp Liên hợp xây dựng đã tíchcực kiện toàn tổ chức quản lý sản xuất, tìm kiếm các hợp đồng nhận thầu thicông các công trình xây dựng, tổ chức sắp xếp lại lao động, xây dựng lại cơ sởvật chất, cải tạo chỗ ăn, chỗ ở và làm việc cho CBCNV Nhờ vậy mà số lợngcông trình cũng nh tổng doanh thu, lợi nhuận của Xí nghiệp Liên hợp xâydựng đã không ngừng tăng lên qua các năm, các khoản phải nộp ngân sách

đều đợc thực hiện đầy đủ, vốn kinh doanh càng đợc mở rộng

Có thể nhìn vào một số chỉ tiêu chủ yếu trong bảng dới đây để phần nàothấy đợc kết quả mà Xí nghiệp Liên hợp xây dựng đã đạt đợc

2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức công tác kế toán

Mô hình tổ chức của Xí nghiệp Liên hợp xây dựng đợc thiết kế dựa trêncác quy dịnh về chức năng, nhiệm vụ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

Xí nghiệp phù hợp với cơ chế quản lý của Nhà nớc, với điều kiện hoạt độngtrong nền kinh tế thi trờng Mô hình tổ chức của Xí nghiệp Liên hợp xây dựng

đợc chia thành chia thành hai bộ phận chính: Bộ phận sản xuất kinh doanh và

bộ máy quản lý chung

2.1 Bộ phận sản xuất kinh doan.

Bao gồm các Xí nghiệp xây lắp, Xí nghiệp sản xuất phụ và Xí nghiệpdịch vụ Các đơn vị này đợc Xí nghiệp Liên hợp giao vốn, nhà xởng, máymóc và độc lập điều phối các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình theo

sự phân công của Xí nghiệp Liên hợp xây dựng, bao gồm từ việc mua vật t đến

tổ chức lao động và máy móc cho sản xuất thi công theo sự phân công của Xínghiệp Liên hợp xây dựng; phân phối thu nhập cho ngời lao động Các đơn vị

Trang 28

giám đốc Xí nghiệp xây lắp

hạch toán nội bộ nhng không có t cách pháp nhân nên mọi quan hệ thanh toánqua Ngân hàng, nộp thuế, BHXH, BHYT, KPCĐ của các đơn vị này đều phảithông qua Xí nghiệp Liên hợp xây dựng Định kỳ phải nộp cho Xí nghiệp Liênhợp xây dựng số thuế sử dụng vốn, khấu hao tài sản đã đợc giao cho sử dụng

Cụ thể quan hệ quản lý của Xí nghiệp Liên hợp xây dựng với các Xínghiệp trực thuộc nh sau:

* Đối với các Xí nghiệp xây lắp: Xí nghiệp Liên hợp ký hoặc uỷ quyềncho Xí nghiệp xây lắp ký hợp đồng nhận thầu với bên A Việc thi công đợc Xí

nghiệp Liên hợp giao lại cho Xí nghiệp xây lắp thông qua “Hợp đồng kinh tế

giao khoán nội bộ”, quy định rõ dự toán chi phí công trình, phơng án thi

công, thời gian khởi công và hoàn thành Kết quả hợp đồng đợc phân phối nhsau:

+ 8% giá trị hợp đồng nhận thầu Xí nghiệp Liên hợp giữ để làm nghĩa vụvới Nhà nớc, trích quỹ Xí nghiệp Liên hợp và trang trải các khoản chi phí khác

nh chi cho bộ máy quản lý Xí nghiệp Liên hợp, tiền phạt, tiền bồi thờng

+ 92% giá trị hợp đồng đợc giao cho Xí nghiệp xây lắp, Xí nghiệp xâylắp tự tổ chức sản xuất thi công, tự tổ chức hạch toán chi phí Nếu chi phí bỏ

ra thấp hơn 92% giá trị hợp đồng nhận thầu thì Xí nghiệp xây lắp có lãi (lãi hạgiá thành kế hoạch ) và ngợc lại

* Đối với Xí nghiệp dịch vụ và Xí nghiệp sản xuất phụ: Xí nghiệp Liênhợp thu 9% trên doanh thu số báo cáo định kỳ do Xí nghiệp gửi lên Trờnghợp khách hàng thanh toán bằng tiền gửi Ngân hàng qua tài khoản của Xínghiệp Liên hợp thì Xí nghiệp Liên hợp chỉ rút 9% số tiền đó, 9% Xí nghiệpLiên hợp giữ lại sẽ đợc khấu trừ vào khoản cuối kỳ Xí nghiệp phải nộp lên Xínghiệp Liên hợp

Mỗi Xí nghiệp thành viên có một bộ máy điều hành các hoạt động sảnxuất kinh doanh tại đơn vị, bao gồm: Giám đốc, một số cán bộ giúp việc chứcnăng cho Giám đốc do Giám đốc chọn có thông qua Tổng Giám đốc

Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp xây lắp

Trang 29

2 9

Bộ phận kế hoạch

Bộ phận TC-KT

Chỉ huy công tr ờng Chỉ huy công tr ờng

Xí nghiệp xây lắp đợc Xí nghiệp Liên hợp giao máy móc, lao động, tiềncho hoạt động sản xuất, trực tiếp quản lý hoạt động sản xuất thi công các công

trình và hạch toán tập trung Xí nghiệp xây lắp áp dụng hình thức "chứng

từghi sổ", định kỳ hàng tháng lập chứng từ ghi sổ, từ 1-1-1996 Xí nghiệp đã

áp dụng hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định1141/TC/CĐ kế toán ngày 1-1-1995 Về sổ sách kế toán, Xí nghiệp xây lắp

mở sổ theo hình thức "chứng từ ghi sổ" gồm sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ

cái, các sổ chi tiết

Chức năng cụ thể của từng bộ phân trong Xí nghiệp xây lắp nh sau:+ Bộ phận tổ chức: Có một cán bộ làm nhiệm vụ theo dõi cán bộ côngnhân viên của Xí nghiệp (về lơng, bậc thợ, BHXH, BHYT, )

+ Bộ phận kế hoạch: gồm hai ngời cán bộ kỹ thuật và cán bộ vật t Cán

bộ kỹ thuật theo dõi, đôn đốc tiến độ thi công của các công trình và căn cứvào dự toán để lên kế hoạch, định mức tham mu cho giám đốc về vật t, lao

động, máy thi công trong từng giai đoạn, từng công việc nhất định cho từngcông trình Từ đó khi chỉ huy công trình gửi các yêu cầu lên giám đốc mới cócơ sở để ra quyết định mua vật t, điều động các tổ sản xuất hay máy móc thicông Cán bộ kỹ thuật kiêm thủ quỹ Xí nghiệp xây lắp Cán bộ vật t chuyên locung ứng vật t cho tất cả các công trình

+ Bộ phận tài chính kế toán bao gồm: kế toán tổng hợp, kế toán vật t, kếtoán tiền lơng kiêm chi phí sản xuất chung và máy thi công

Trang 30

2.2 Bộ máy quản lý chung

Gồm có: Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và các bộ phận giúp việcTổng Giám đốc trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh ở các phòngnghiệp vụ Theo quan hệ phân cấp quản lý, bộ máy quản lý chung thực hiệncác chức năng sau:

- Chỉ đạo phối hợp hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Liên hợp

về thi công xây lắp, sản xuất vật liệu xây dựng, kinh doanh cung ứng vật t

- Thiết lập các quan hệ đối ngoại, liên kết kinh tế với các cơ quan và tổchức kinh tế trong và ngoài nớc

- Xác định kết quả cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Xí nghiệp Liên hợp

Cụ thể chức năng nhiệm vụ của các phòng ban nh sau:

* Phòng kinh tế kỹ thuật và hiện trờng:

+ Xây dựng chiến lợc phát triển năng lực sản xuất và các định mức kinh

tế - kỹ thuật trong Xí nghiệp Liên hợp

+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh (ngắn hạn và dài hạn) của Xínghiệp Liên hợp và giao cho các Xí nghiệp trực thuộc

+ Đại diện cho Xí nghiệp tham gia hợp đồng, nghiệm thu các phần việc,

bộ phận hay hạng mục công trình hoàn thành

+ Khai thác các hợp đồng kinh tế cho Xí nghiệp Liên hợp, giao và theodõi việc thực hiện các hợp đồng đã ký (về tiến độ, kỹ thuật, thanh quyết toán)

+ Quản lý vấn đề nhân sự trong Liên hợp xí nghiệp (chính sách tiền

l-ơng, tuyển lao động, giữ hồ sơ CBCNV), vấn đề hồ sơ theo dõi tài sản của Xínghiệp Liên hợp, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp Liênhợp (Trữ tài liệu tài chính- kế toán)

+ Quản trị chung trong Xí nghiệp Liên hợp (lễ tân, tạp vụ, lập phơng ántrang bị sửa chữa nhà cửa, tài sản dùng chung trong Xí nghiệp Liên hợp)

Trang 31

3 1

Kế toán thanh toánKế toán tiền l ơng và BHXHKế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp kiêmKế toán ở các xí nghiệp trực thuộc

Kế toán tr ởng

* Phòng tài chính- kế toán:

+ Xây dựng quy chế tài chính trong Xí nghiệp Liên hợp và thực hiệncông tác tín dụng đối với Xí nghiệp trực thuộc

+ Tổ chức và kiểm tra định kỳ công tác kế toán ở đơn vị

+ Kế toán tổng hợp và quyết toán năm tài chính trong Xí nghiệp Liênhợp, giao dịch với cơ quan quản lý nhà nớc về tài chính- tín dụng

Xínghiệp1

Xínghiệp2

Xínghiệp3

Xínghiệp4

Xínghiệp5Các

độicôngtrình

Phó giám đốc

Kỹ thuậtTổng Giám đốc

Các

độicôngtrình

Các

độicôngtrình

Các

độicôngtrình

Các

độicôngtrình

Trang 32

Tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp Liên hợp xây dựng bao gồm 6ngời và các cán bộ kế toán ở các Xí nghiệp trực thuộc Đội ngũ kế toán trungthực và có khả năng, ngoài cán bộ có trình độ đại học ra, các cán bộ còn lạicũng đợc đào tạo theo các lớp bồi dỡng nghiệp vụ Sự phân công của từng cán

bộ nh sau:

- Kế toán trởng: Thay mặt nhà nớc giám sát tài chính, các hoạt động sảnxuất kinh doanh của Xí nghiệp Liên hợp, tổ chức hớng dẫn pháp lệnh kế toánthống kê và điều lệ kế toán trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Xínghiệp, chỉ đạo trực tiếp hoạt động của phòng tài chính- kế toán

- Phó phòng kế toán: làm nhiệm vụ giúp việc cho kế toán trởng, đồngthời làm công tác kế toán tổng hợp tất cả các mặt (vật liệu, tiền lơng, tài sản

cố định ) phát sinh trong Xí nghiệp Liên hợp, lập báo cáo kế toán ( Bảng cân

đối kế toán, Bảng cân đối số phát sinh, )

- Kế toán tổng hợp kiêm phó phòng: làm nhiệm vụ thanh toán với các

Xí nghiệp trực thuộc, phụ trách các TK 111, 112, 131, 141,

- Thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền mặt, kiêm thủ kho

- Kế toán chi phí và tính giá thành: tập hợp mọi chi phí phát sinh củatừng công trình và từng xí nghiệp rồi tính giá theo từng kỳ

Kế toán ở Xí nghiệp Liên hợp chủ yếu theo dõi khoản chi phí chung củatoàn Liên hợp, tổng hợp kết quả của các Xí nghiệp trong kỳ, là pháp nhân đạidiện cho Xí nghiệp trực thuộc trong quan hệ với Ngân sách nhà nớc, với kháchhàng qua Ngân hàng,

- Kế toán ở các Xí nghiệp trực thuộc hạch toán tơng đối đầy đủ từ tậphợp, phân loại chứng từ đến vào sổ kế toán (sổ tổng hợp, sổ chi tiết), cuối kỳtính giá thành, xác định kết quả và lập báo cáo gửi lên Xí nghiệp Liên hợp Xínghiệp sản xuất phụ và Xí nghiệp dịch vụ gửi bảng cân đối tài khoản, còn Xí

Trang 33

3 3

nghiệp xây lắp gửi bảng kết quả Nhiệm vụ của cán bộ kế toán ở Xí nghiệptrực thuộc:

+ Kế toán tổng hợp: gửi sổ đăng ký chứng từ, sổ cái các tài khoản, sổchi tiết chi phí sản xuất từng công trình Định kỳ hàng quý tính giá thành chotừng công trình hoàn thành và lập báo cáo khối lợng xây lắp hoàn thành trongquý gửi lên Xí nghiệp Liên hợp

+ Kế toán vật t giữ sổ chi tiết tài khoản 152, 153, 621

+ Kế toán tiền lơng kiêm chi phí sản xuất chung và có sử dụng máy thicông giữ sổ chi tiết tài khoản 334, 338, 622, 623

Về hình thức kế toán, Xí nghiệp Liên hợp xây dựng thống nhất áp dụng

hình thức “ Chứng từ ghi sổ” đối với toàn Liên hợp Về tài khoản kế toán,

Liên hợp thông nhất sử dụng các tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành

và quy định theo quyết định số 1141/TC/CĐkế toán Ngày 1-1-1995

Trang 34

Báo cáo tài chính

Khảo sát Thiết kế Dự toán Vật liệu Các tổ sản xuấtCông trình hoàn thành

Sơ đồ: Trình tự luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán

tổ tiến hành sản xuất, khi công trình hoàn thành thì bàn giao chủ đầu t

Mỗi công trình có một chỉ huy công trình chịu trách nhiệm về tổ chứcsản xuất thi công, đảm bảo đúng tiến độ, đúng kỹ thuật, khi có nhu cầu chỉhuy công trờng phải báo lên Xí nghiệp xin vật t, lao động, máy thi công Khi

đợc Xí nghiệp giao, chỉ huy công trờng có trách nhiệm quản lý, phân phối cho

Trang 35

3 5

các tổ sản xuất, đảm bảo sử dụng vật t, lao động, máy thi công tiết kiệm, đúngmục đích

Tại công trờng, không có bộ máy kế toán, công tác kế toán tập trung ở

Xí nghiệp Vật t chuyển đến công trờng phải nhập kho công trờng (nh ximăng, sắt thép, ), có thể đổ ngay trên bề mặt công trờng (đá, cát, ) Vềnguyên tắc, vật t chuyển đến công trờng Xí nghiệp coi là sản xuất trực tiếp chothi công Lực lợng công nhân lao động tại các công trờng đợc tổ chức thànhcác tổ sản xuất (tổ nề, tổ beton, tổ cơ giới, ) Các tổ sản xuất chịu sự điều

động của Xí nghiệp xây lắp

II Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Liên hợp xây dựng

Tại Xí nghiệp Liên hợp xây dựng, đối tợng tập hợp chi phí phù hợp với

đối tợng tính giá thành, đó là các công trình, hạng mục công trình, hay khối ợng sản phẩm xây lắp Do dự toán công trình xây dựng cơ bản đợc tập hợptheo từmg hạng mục công trình và phân tích theo từng khoản mục chi phítrong giá thành sản phẩm nên Xí nghiệp Liên hợp cũng tiến hành phân loại chiphí sản xuất, tính giá thành thực tế công trình theo khoản mục chi phí nhằm sosánh, kiểm tra việc thực hiện các khoản mục chi phí với giá thành dự toán vàphân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh Nội dung của từng khoảnmục chi phí trong giá thành sản phẩm là:

l-Khoản mục vật liệu: bao gồm giá thực tế của vật liệu chính (xi măng,

sắt, thép, gạch, ), vật liệu phụ, các cấu kiện, các bộ phận rời lẻ, vật liệu luânchuyển (giàn giáo, ván khuôn, ) cần cho thực hiện và hoàn thành khối lợngxây lắp

Khoản mục nhân công: Bao gồm tiền lơng, tiền công trả cho số ngày

công lao động của công nhân trực tiếp xây lắp và công nhân phục vụ xây lắp(kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ, bán thành phẩm trong phạm vi mặtbằng xây lắp) Số ngày công bao gồm của cả lao động chính, phụ, cả công tácchuẩn bị, kết thúc dọn hiện trờng

Trang 36

Khoản mục sử dụng máy thi công: Bao gồm các khoản chi liên quan

đến việc sử dụng máy trong thi công ( máy trộn beton, trộn vữa, cẩu thiếunhi, ) nh khấu hao cơ bản máy thi công, tiền lơng công nhân lái và phụ máy,chi phí vật liệu cho máy, chi phí phải trả về máy thuê ngoài để sử dụng, chiphí sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ máy thi công

Khoản mục chi phí sản xuất chung: Bao gồm tiền lơng của công nhân

quản lý xây dựng, BHXH, BHYT, KPCĐ tính bằng 19% quỹ lơng CBCNVthuộc hợp đồng lao động dài hạn, khấu hao nhà kho, trụ sở, các phơng tiệndùng chung cho hoạt động của đội, các chi phí dịch vụ mua ngoài (kể cả tiền

điện, phục vụ máy thi công), và các khoản chi bằng tiền khác phục vụ chungcho đội xây dựng

1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Vật liệu đợc sử dụng ở Xí nghiệp bao gồm nhiều chủng loại với yêu cầuchất lợng khác nhau Do xí nghiệp không áp dụng hình thức khoán cho các

đôi xây dựng nên toàn bộ vật liệu sử dụng trong thi công Xí nghiệp phải tựkhai thác và mua ngoài trên thị trờng, do đó giá cả vật t không ổn định và lênxuống theo giá cả thị trờng Điều đó làm cho công tác quản lý và hạch toánvật liệu ở Xí nghiệp gặp không ít khó khăn Mặt khác, chi phí nguyên vật liệu

là chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giá thành sản phẩm xây lắp nên việcquản lý và sử dụng vật liệu tiết kiệm hay lãng phí có ảnh hởng rất lớn đến sựbiến động của giá thành sản phẩm và ảnh hởng đến kết quả sản xuất kinhdoanh của Xí nghiệp

Vật liệu xuất dùng cho công trình nào sẽ đợc hạch toán trực tiếp chocông trình đó theo giá thực tế Vật liệu xuất từ kho Xí nghiệp, kế toán dùngphơng pháp bình quân liên hoàn để tính giá vật liệu xuất Vật liệu mua ngoài

và xuất thẳng cho công trình thì giá thực tế bằng giá mua trên hoá đơn của

ng-ời bán cộng chi phí trong quá trìng mua vật liệu đó ( nh chi phí vận chuyển,bốc dỡ, )

Trang 37

3 7

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dung TK 621

“Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” tài khoản này đợc chi tiết cho từng đối

t-ợng tập hợp chi phí

Bên nợ: + Chi phí thực tế của toàn bộ nguyên vật liệu xuất dùng cho sảnxuất thi công (kể cả vật liệu phụ dùng cho máy thi công và vật liệu dùngchung cho đội xây dựng)

Bên có: + Trị giá vật liệu dùng không hết, nhập lại kho

+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154

TK 621: cuối kỳ không có số d

Hàng ngày, khi nhận đợc các chứng từ về vật t, kế toán vật t tiến hànhkiểm tra, đối chiếu Đối với các phiếu vật t cho công trình, kế toán vật t tiếnhành phân loại chứng từ theo công trình, trong từng công trình lại đợc phân ratheo từng loại vật liệu Sau đó kế toán vật t vào sổ chi tiết tài khoản 152, 153,

621, 331, Cuối tháng, kế toán vật t tổng hợp các chứng từ đã đợc kiểm tra,phân loại, vào sổ chi tiết để lập bảng kê chi phí vật t tính cho từng công trình

về từng loại vật t Bảng kê lập xong phải đối chiếu với sổ chi tiết Căn cứ vàobảng kê chi phí vật t, kế toán lập chứng từ ghi sổ phản ánh tổng chi phí vật tphát sinh, tập hợp và tính vào giá thành sản phẩm xây lắp (TK154) trongtháng của Xí nghiệp

ở sổ chi tiết, kế toán vật t kết chuyển chi phí tập trung từ trong thángvào giá thành sản phẩm xây lắp Chứng từ ghi sổ, chứng từ hạch toán (Bảng kếchi phí vật t), các chứng từ gốc kèm theo đợc ghim thành tập gửi cho kế toántổng hợp

Ngày đăng: 25/07/2023, 16:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Sơ đồ k ế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: (Trang 15)
Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Sơ đồ k ế toán chi phí nhân công trực tiếp: (Trang 16)
Sơ đồ kế toán chi phí sử dụng máy thi công trong tr ờng hợp doanh nghiệp xây lắp thuê máy thi công kèm công nhân điều khiển, phục vụ máy: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Sơ đồ k ế toán chi phí sử dụng máy thi công trong tr ờng hợp doanh nghiệp xây lắp thuê máy thi công kèm công nhân điều khiển, phục vụ máy: (Trang 18)
Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung: - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Sơ đồ k ế toán chi phí sản xuất chung: (Trang 20)
Bảng tổng hợp chi tiết - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 34)
Bảng kê chi tiết vật t tháng 12/2001 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Bảng k ê chi tiết vật t tháng 12/2001 (Trang 42)
Bảng kê này phải đối chiếu với sổ chi tiết TK 621 và sổ chi tiết TK 152. - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Bảng k ê này phải đối chiếu với sổ chi tiết TK 621 và sổ chi tiết TK 152 (Trang 42)
Bảng thanh toán lơng và phụ cấp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Bảng thanh toán lơng và phụ cấp (Trang 49)
Bảng tổng hợp tiền lơng tháng 12/2001 - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Bảng t ổng hợp tiền lơng tháng 12/2001 (Trang 49)
Bảng tổng hợp lơng là cơ sở để kế toán tiền lơng vào sổ chi tiết tài khoản 622, 334. - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Bảng t ổng hợp lơng là cơ sở để kế toán tiền lơng vào sổ chi tiết tài khoản 622, 334 (Trang 50)
Bảng phân bổ tiền lơng - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Bảng ph ân bổ tiền lơng (Trang 50)
Bảng phân bổ chi phí  sử dụng máy thi công thuê ngoài - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Bảng ph ân bổ chi phí sử dụng máy thi công thuê ngoài (Trang 55)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất  và tính giá thành sản phẩm xây lắp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (Trang 64)
Bảng tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại xí nghiệp liên hợp xây dựng của bộ giáo dục và đào tạo 1
Bảng t ổng hợp chi phí sản xuất và giá thành (Trang 66)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w