1. Trang chủ
  2. » Tất cả

§Ò Kióm Tra ®Þnh K× Gi÷A Häc K× I

6 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Kiểm Tra Định Kè Cuối Học Kè I MễN : Tiếng Việt Lớp 3 NĂM HỌC 2013 - 2014
Trường học Trường Tiểu học Hựng Thắng
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại bài kiểm tra
Năm xuất bản 2013
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

§Ò kiÓm tra ®Þnh k× gi÷a häc k× I Họ và tên Lớp Trường Tiểu học Hùng Thắng Ngày kiểm tra 25 12 2013 BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3 NĂM HỌC 2013 2014 PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm[.]

Trang 1

Họ và tên :

Lớp: Trường Tiểu học Hùng Thắng

Ngày kiểm tra: 25 - 12 - 2013

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

MÔN : TIẾNG VIỆT LỚP 3 NĂM HỌC 2013 - 2014

PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm) - Thời gian 20 phút

Bài đọc: Âm thanh thành phố (TV3- Tập 1- trang 146)

Dựa vào nội dung bài đọc và những kiến thức đã học, khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập sau:

Câu 1: Hằng ngày, Hải nghe thấy những âm thanh nào?

A.Tiếng ve kêu, tiếng kéo của những người bán thịt bò khô

B Tiếng còi ô tô xin đường, tiếng còi tàu hoả, tiếng bánh sắt lăn trên đường ray, tiếng đàn vi - ô - lông, tiếng đàn pi- a - nô

C Cả hai ý trên

Câu 2: Những từ ngữ tả những âm thanh ấy là:

A rền rĩ, kính coong, lách cách, rộn ràng, gay gắt, thét lên

B rền rĩ, lách cách, gay gắt, thét lên, ầm ầm, im lặng

C lách cách, gay gắt, thét lên, ầm ầm, im lặng

Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy Hải rất yêu âm nhạc?

A Hải thích ngồi lặng hàng giờ để nghe bạn anh trình bày bản nhạc Ánh trăng của Bét

- tô - ven bằng đàn pi - a - nô

B Hải thích nghe nhạc và thường sáng tác nhạc

C Hải hát hay và chơi đàn vi - a - nô và đàn pi- a- nô rất giỏi.

Câu 4: Câu Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thủ đô thuộc mẫu câu:

A Ai là gì? B Ai thế nào? C Ai làm gì?

Câu 5:

a) Ghi lại những từ chỉ đặc điểm trong câu: Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thủ đô.

b) Tìm từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm để thành câu có hình ảnh so sánh.

Vào những đêm trung thu trời quang mây, trăng như

Câu 6 Hãy điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào những chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:

Bỗng một hôm An Tiêm thấy một con chim xuất hiện trên hoang đảo Con chim ăn một miếng quả lạ và nhả xuống những hạt nho nhỏ màu đen nhánh

Câu 7: Đặt một câu có hình ảnh so sánh.

II Đọc thành tiếng (5 điểm) - Có đề riêng

TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG THẮNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2013 – 2014

Điểm

Đọc:…

Viết:

TV:….

Trang 2

MễN : TIẾNG VIỆT - LỚP 3

Phần kiểm tra : Đọc thành tiếng và trả lời cõu hỏi ( 5 điểm)

Giỏo viờn cho học sinh bốc thăm bài đọc, đọc thành tiếng và trả lời một cõu hỏi về

nội dung đoạn vừa đọc ( Thời gian khụng quỏ 2 phỳt/1 HS)

*Bài 1: Giọng quờ hương ( Tiếng việt 3 - tập 1 - trang 76 )

- Đọc đoạn 2: " Lỳc đứng lờn trả tiền nhỡn anh thanh niờn"

- Trả lời cõu hỏi: Chuyện gỡ xảy ra làm Thuyờn và Đồng ngạc nhiờn?

*Bài 2: Nắng phương Nam ( Tiếng việt 3 - tập 1 - trang 94 )

- Đọc đoạn 3: “ Khụng ngờ dưới nắng”

- Trả lời cõu hỏi: Trong việc tặng quà cho Võn, Phương nghĩ ra sỏng kiến gỡ?

*Bài 3: Người liờn lạc nhỏ ( Tiếng việt 3 - tập 1 - Trang 112)

- Đọc đoạn 2: " Đến quóng suối chốc lỏt"

- Trả lời cõu hỏi: Khi gặp Tõy đồn, Kim Đồng và ụng kộ cú ỏm hiệu gỡ?

*Bài 4: Nhà rụng ở Tõy Nguyờn ( Tiếng việt 3 - tập 1 - Trang 127)

- Đọc đoạn : Từ đầu đến “ khụng vướng mỏi ”.

- Trả lời cõu hỏi: Vỡ sao nhà rụng phải chắc chắn và cao?

*Bài 5: Anh Đom Đúm ( Tiếng việt 3 - tập 1 - Trang 143)

- Đọc 3 khổ thơ đầu: “Mặt trời… ngon giấc.”

- Trả lời cõu hỏi: Anh Đom Đúm lờn đốn đi đõu? Từ nào trong 3 khổ thơ đầu chỉ đức tớnh

của anh Đom Đúm?

HƯỚNG DẪN CHẤM Kiểm tra đọc thành tiếng và trả lời cõu hỏi: 5 điểm

- Học sinh đọc đỳng tiếng, đỳng từ: 1 điểm (đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm Sai từ 4 tiếng trở lờn: 0

điểm)

- Học sinh đọc ngắt nghỉ hơi đỳng ở cỏc dấu cõu, cỏc cụm từ rừ nghĩa: 1 điểm(Ngắt nghỉ hơi khụng

đỳng từ 2 đến 4 chỗ: 0,5 điểm; trờn 4 chỗ: 0 điểm)

- Giọng đọc cú biểu cảm phự hợp với đoạn văn cần đọc:1 điểm

- Tốc độ khoảng 60 tiếng /1 phỳt: 1 điểm (Đọc quỏ từ 1 đến 2 phỳt: 0,5 điểm; 2 phỳt trở lờn: 0 điểm)

- Học sinh trả lời đỳng cõu hỏi: 1 điểm (Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rừ ràng : 0,5 điểm )

Gợi ý trả lời:

*Bài 1: Chuyện làm Thuyờn và Đồng ngạc nhiờn là: Cú anh thanh niờn khụng quen biết xin trả tiền giỳp

* Bài 2 : Phương nghĩ ra sỏng kiến: tặng Võn một cành mai.

* Bài 3: Khi gặp Tõy đồn, Kim Đồng và ụng kộ cú ỏm hiệu :

Kim Đồng bỡnh tĩnh huýt sỏo ễng kộ dừng lại, trỏnh sau một tảng đỏ.

*Bài 4: Để dựng lõu dài, chịu được giú bóo, chứa được nhiều người khi hộp họp, tụ tập nhảy

mỳa, voi đi khụng đụng vào sàn, mỏi cao để khi mỳa ngọn giỏo khụng chạm vào mỏi.

*Bài 5: Anh Đom Đúm lờn đốn đi gỏc cho mọi người ngủ yờn Từ chỉ đức tớnh của anh Đom Đúm

là chuyờn cần.

TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG THẮNG

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH Kè CUỐI

HỌC Kè I

MễN : TIẾNG VIỆT LỚP 3

NĂM HỌC 2013 – 2014

Thời gian: 45 phút (Không kể

chép đề)

Trang 3

B PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I Chớnh tả (5 điểm) - Thời gian 20 phỳt

1 Bài viết (Thời gian 15 phỳt): Nhà rụng ở Tõy Nguyờn (Tiếng Việt 3 – tập 1 – trang

127).

Giỏo viờn đọc cho học sinh viết đoạn: "Gian đầu nhà rụng cỳng tế."

2 Bài tập (Thời gian 5 phỳt):

Điền vào chỗ trống ( Cú thể điền cả dấu thanh cho phự hợp)

- it hay uyt: h sỏo, xa t

- oc hay ooc : quần s , h hành

II Tập làm văn(5 điểm) - Thời gian 25 phỳt

Đề bài: Em hóy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 10 cõu ) giới thiệu về tổ của mỡnh với một đoàn khỏch đến thăm lớp em

TRƯỜNG TIỂU HỌC HÙNG THẮNG ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH Kè CUỐI HỌC Kè I

MễN : TIẾNG VIỆT LỚP 3 NĂM HỌC 2013 – 2014

Thời gian: 45 phút (Không kể chép

đề)

B PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I Chớnh tả (5 điểm) - Thời gian 20 phỳt

1 Bài viết (Thời gian 15 phỳt): Nhà rụng ở Tõy Nguyờn (Tiếng Việt 3 – tập 1 – trang

127).

Giỏo viờn đọc cho học sinh viết đoạn: "Gian đầu nhà rụng cỳng tế."

2 Bài tập (Thời gian 5 phỳt):

Điền vào chỗ trống ( Cú thể điền cả dấu thanh cho phự hợp)

- it hay uyt: h sỏo, xa t

- oc hay ooc : quần s , h hành

II Tập làm văn(5 điểm) - Thời gian 25 phỳt

Đề bài: Em hóy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 10 cõu ) giới thiệu về tổ của mỡnh với một đoàn khỏch đến thăm lớp em

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM MễN TIẾNG VIỆT - LỚP 3

CUỐI Kè I- NĂM HỌC : 2013 - 2014

Trang 4

A PHẦN KIỂM TRA ĐỌC :10 điểm

I Đọc thầm làm bài tập : 5 điểm

- Câu 1,2,3,4: 2 điểm Mỗi ý đúng 0,5 điểm

Câu 1: ý C Câu 2: ý B Câu 3: ý A Câu 4: ý C

Câu 5: 1 điểm Mỗi phần 0,5 điểm

a) Ghi lại những từ chỉ đặc điểm trong câu: nhỏ, náo nhiệt, ồn ã

b) Tìm được từ thích hợp điền vào chỗ chấm để thành câu có hình ảnh so sánh.

VD: Vào những đêm trung thu trời quang mây, trăng như quả bóng bay lơ lửng trên

bầu trời.

Câu 6 1 điểm Điền đúng dấu chấm hoặc dấu phẩy vào những chỗ thích hợp: Mỗi dấu câu

0,25 điểm

Bỗng một hôm, An Tiêm thấy một con chim xuất hiện trên hoang đảo Con chim ăn một miếng quả lạ và nhả xuống những hạt nho nhỏ, màu đen nhánh.

Câu 7: 1 điểm Đặt được một câu có hình ảnh so sánh.

(Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm câu hoặc câu không rõ nghĩa, mỗi lỗi trừ 0,25 điểm)

II Đọc thành tiếng: 5 điểm (Đã có biểu điểm riêng)

B PHẦN KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm

I - Chính tả: 5 điểm

- Bài viết: 4 điểm

+ Viết đúng, đủ số chữ quy định, đảm bảo kỹ thuật, nét chữ đều, đẹp, trình bày sạch

sẽ: 4 điểm (Viết sai, lẫn phụ âm đầu, thừa, thiếu chữ ghi tiếng cứ 5 lỗi trừ 2 điểm)

+ Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, hoặc trình bày

bẩn … bị trừ đi 1 điểm toàn bài

- Bài tập : 1 điểm Điền vào mỗi chỗ trống: 0,25 điểm

huýt sáo, xa tít

quần soóc, học hành

II - Tập làm văn: 5 điểm

- Học sinh viết được một đoạn văn ngắn ( khoảng 7 - 10 câu ) giới thiệu về tổ của mình với một đoàn khách đến thăm lớp em đảm bảo các yêu cầu: Cấu trúc của một đoạn

văn Câu văn dùng từ đúng, có hình ảnh, viết câu không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, trình bày sạch sẽ, được 5 điểm

- Tuỳ theo các mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức : 4,5 -

4 - 3,5 - 3 - 2,5 - 2 - 1,5 - 1 - 0,5

*Lưu ý:

+ Điểm đọc và điểm viết là điểm nguyên

+ Điểm Tiếng Việt (lấy điểm nguyên) = (Điểm đọc+ điểm viết) :2

Làm tròn 0,5 thành 1

Ngày đăng: 22/01/2023, 07:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w