ĐOÀN THỊ KIM CHÂUĐHYD CẦN THƠ KHÁM BỆNH NHÂN TUYẾN GIÁP... - Mật độ tuyến mềm, chắc hay cứng, đều hay không đều.. Biểu hiện ngoài tuyến giáp- Các biểu hiện về da, màu sắc da vùng tuyến
Trang 1BS CKII ĐOÀN THỊ KIM CHÂU
ĐHYD CẦN THƠ
KHÁM BỆNH NHÂN
TUYẾN GIÁP
Trang 2GiẢI PHẪU TUYẾN GIÁP
Trang 3GiẢI PHẪU TUYẾN GIÁP
Trang 4Cấu trúc tế bào nang tuyến giáp
Trang 5Sự tiết hormon giáp
Trang 6Sinh lý tuyến giáp
và phát triển cơ thể.
- Tác động lên quá trình chuyển hóa chủ yếu là sinh nhiệt và điều hòa nhiệt
Trang 7Thiếu hormon giáp
Trang 8Hình ảnh tuyến giáp to
Trang 9Cách khám tuyến giáp
Trang 11Khám tuyến giáp cần xác định:
- Thể tích và giới hạn của tuyến.
- Mật độ tuyến mềm, chắc hay cứng, đều hay không đều.
- Mặt tuyến nhẵn hay ghồ ghề: Một nhân hay nhiều nhân.
- Tuyến to toàn bộ, to một bên.
- Di động hay không.
- Đau hay không.
- Sờ có thể phát hiện rung miu tâm thu
Trang 12Phân độ bướu giáp
Phân loại củ (trước 1993) Phân loại mới: WHO/
Độ 2 BG nhìn thấy khi cổ ở tư thế bình
thường Độ 2 BG nhìn thấy khi cổ ở tư thế bình thường
Độ 3 BG lớn làm biến dạng cổ, thấy từ
khoãng cách ngoài 5 mét
Trang 13Bướu giáp to độ 1
Trang 15Bướu giáp to độ 3
Trang 16Biểu hiện ngoài tuyến giáp
- Các biểu hiện về da, màu sắc da vùng tuyến giáp,
- Có vết sẹo phẫu thuật tuyến giáp?
- Các khối u nổi rõ hoặc tĩnh mạch bị dãn trong trường hợp bướu lớn nằm sau
xương ức chèn ép sẽ làm dãn tĩnh mạch quanh cổ và khó thở
- Hạch cổ: nếu có, cần phát hiện vị trí, kích thước hạch vùng cổ
Trang 17Biểu hiện toàn thân
- Tăng cân nhiều, nhanh: gặp trong suy
giáp.
Trang 18Bệnh suy tuyến giáp:
da có màu vàng nhạt.
- Tim mạch: Nhịp tim chậm
Trang 19Mắt: là dấu hiêu đặc trưng của bệnh Basedow.
- Lồi mắt cả 2 bên.
- Co kéo có mi trên, phù nề mi mắt, tổn thương
cơ vận nhãn, xung huyết kết mạc, giác mạc, tổn thương thần kinh thị có thể gây mù mắt.
Cơ:
- Teo cơ nhất là cơ vùng quanh vai, cơ thái dương,
cơ tứ đầu đùi
- Khám có dấu hiệu ghế đẩu.
Trang 20Thần kinh:
- Run tay biên độ nhỏ, trong hội chứng cường giáp: Yêu cầu bệnh nhân ngồi, nhắm mắt 2 tay đưa thẳng ra phía trước, các ngón tay xòe thẳng ta sẽ thấy run nhẹ các
ngón tay, trường hợp nặng run cả bàn tay
- Phản xạ gân gót tăng trong Basedow, giảm trong suy giáp
Tiêu hóa:
- Tiêu lỏng, tiêu nhiều lần, tăng nhu động ruột ở bệnh nhân cường giáp
- Táo bón, giảm
Trang 21Bướu giáp đơn thuần và bướu
giáp nhân
Khám tuyến giáp :
- Sờ bướu giáp mật độ đều, lan toả hoặc
gồ ghề, mật độ khác nhau do có nhiều nhân.
- Di động, không đau
- Không có dấu hiệu bướu mạch.
Trang 22hội chứng cường giáp
Tăng nồng độ hormon giáp trong máu, bệnh
basedow là nguyên nhân thường gặp nhất, điển hình nhất của hội chứng cường giáp
Triệu chứng tại tuyến giáp:
+Bướu lan tỏa
+ Mật độ mềm, di động, không đau
+ Dấu hiệu bướu mạch: sờ có thể có rung miu, nghe có âm thổi tâm thu
Triệu chứng ngoài tuyến giáp:
- Hội chứng nhiễm độc giáp
- Dấu hiệu về mắt: lồi mắt, chảy nước mắt
- Phù niêm trước xương chày
Trang 23Hình ảnh lồi mắt
Trang 24Lồi mắt trong bệnh Basedow
Trang 25Khám bệnh nhân suy giáp
Giảm nồng độ hormon giáp
Nguyên nhân suy giáp tại tuyến giáp hay gặp
- Triệu chứng về tim mạch: nhịp tim chậm…
- Khám tuyến giáp: Thông thường không sờ thấy tuyến giáp, đôi khi có thể thấy bướu giáp, sờ có mật độ chắc,
di động, không đau, không có hạch cổ
Trang 26Hình ảnh suy giáp