LỚP 10 (NC) LỚP 10 (NC) Đề 1 Câu 1 Thực hiện chuỗi phản ứng sau S (3) Na2S (4) PbS (2) FeS (1) H2S (5) SO2 (6) Na2SO3 (7) H2SO4 (8) HCl Câu 2 Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn sau[.]
Trang 1LỚP 10 (NC)
Đề 1:
Câu 1: Thực hiện chuỗi phản ứng sau:
S (3) Na2S (4) PbS
(2)
FeS (1) H2S (5) SO2 (6) Na2SO3
(7)
H2SO4 (8) HCl
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn sau, viết ptpư:
HCl, NaOH, H2SO4, NaCl, NaNO3
Câu 3: Cho từ từ H2O2 đến dư vào dung dịch KMnO4 có lẫn H2SO4 Nêu hiện tượng quan sát được, giải thích, viết ptpư minh họa
Câu 4: Cho 17,6 (g) hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng
dư thì thu được 8,96 lít khí SO2 duy nhất (đktc)
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Tính khối lượng mỗi muối thu được sau phản ứng
c) Nếu cho lượng khí SO2 trên vào 350ml dung dịch NaOH 2M, thì thu được muối nào? Khối lượng bao nhiêu gam?
(Cho Cu = 64; Fe = 56; S = 32; O = 16; H = 1)
LỚP 10 (NC)
Đề 2:
Câu 1: Thực hiện chuỗi biến hóa sau:
(2) FeCl3 (3) Fe(OH)3 (4) Fe2(SO4)3 KMnO4 (1) Cl2 (5)
HCl (6) H2S (7) SO2 (8) H2SO4
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn sau, viết ptpư:
NaCl, Na2SO4, NaNO3, Na2SO3, NaI
Câu 3: Dẫn khí H2S vào dung dịch KMnO4 có lẫn H2SO4 ta thấy màu tím của KMnO4
nhạt dần rồi chuyển sang không màu và có vẩn đục màu vàng
a) Giải thích hiện tượng quan sát được
b) Viết ptpư minh họa và xác định vai trò từng chất
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 17,7 (g) hỗn hợp gồm Zn và Fe vào dung dung dịch H2SO4
đặc nóng thì thu được 8,96 lít khí SO2 duy nhất (đktc)
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu
b) Tính khối lượng mỗi muối thu được sau phản ứng
c) Nếu cho lượng khí SO2 trên vào 350ml dung dịch NaOH 2M, thì thu được muối nào? Khối lượng bao nhiêu gam? (Cho Zn=65;Fe=56;S=32)
Trang 2LỚP 10 CHUẨN
Đề 1:
Câu 1: Thực hiện chuỗi phửn ứng sau:
(7) Clorua Vôi KMnO4 (1) Cl2 (2) HCl (3) H2S (4) SO2 (5) H2SO4
(8) Nước Javen (6)
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn sau, viết ptpư:
NaNO3, NaCl, Na2SO4, HCl, H2SO4
Câu 3: Từ Fe, S và HCl nêu 2 phương pháp điều chế khí H2S
Câu 4: Hòa tan hoàn toàn 11 (g) hỗn hợp gồm Al và Fe cần m (g) dung dịch H2SO4
14, 7% thì thu được 8,96 lít khí H2 (đktc)
a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Tìm m
c) Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư thì thu được bao nhiêu lít khí SO2 (duy nhất) ở đktc
(Cho Al = 27; Fe = 56; S = 32; O = 16; H = 1)
LỚP 10 CHUẨN
Đề 2:
Câu 1: Thực hiện chuỗi phửn ứng sau:
(2) NaCl (3) NaOH (4) Nước Javen KClO3 (1) Cl2 (5)
HCl (6) H2S (7) SO2 (8) H2SO4
Câu 2: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các lọ mất nhãn sau.
NaBr, Na2SO4, H2SO4, HCl, NaOH
Câu 3: Cho phản ứng sau:
SO2 + KMnO4 + H2O K2SO4 + MnSO4 + H2SO4
a) Cân bằng phương trình hóa học trên bằng phương pháp thăng bằng electron b) Xác định vai trò của SO2 và KMnO4 trong phản ứng trên
Câu 4: Cho 10,4(g) hỗn hợp gồm Mg và Fe tác dụng vừa đủ với dd H2SO4 0,5M thì thu được 6,72 lít khi H2 (đktc)
a) Xác định% khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp
b) Tính thể tích dd H2SO4 đã dùng
c) Nếu cho hỗn hợp trên tác dụng với dd H2SO4 đặc nóng dư thì thu được bao nhiêu lít khí SO2 (duy nhất) ở đktc?
Cho S = 32 ; O = 16 ; Mg = 24 ; Fe = 56