Trang 13 Mã đề thi 401 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẮC GIANG (Đề gồm có 03 trang) ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 2022 MÔN SINH HỌC LỚP 9 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề Mã đề.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
(Đề gồm có 03 trang)
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 - 2022 MÔN: SINH HỌC LỚP 9
Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian giao đề
PHẦN I PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)
Câu 1: Nhóm động vật nào dưới đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang
cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?
A Thỏ, ruồi giấm, chim sáo B Trâu, bò, hươu
C Gà, chim bồ câu, bướm D Hổ, báo, mèo rừng
Câu 2: Theo lí thuyết, một tế bào bình thường ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là
Câu 3: Loại đột biến nào dưới đây không thuộc đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?
A Mất một cặp nuclêôtit B Mất đoạn nhiễm sắc thể
C Lặp đoạn nhiễm sắc thể D Đảo đoạn nhiễm sắc thể
Câu 4: Trong trường hợp mỗi cặp gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường, theo lý thuyết kiểu gen
nào dưới đây đồng hợp về tất cả các gen?
Câu 5: Theo lý thuyết, loại đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi chiều dài gen?
A Lặp đoạn nhiễm săc thể B Đảo đoạn nhiễm sắc thể
C Thêm một cặp nuclêôtit D Thay thế một cặp nuclêôtit
Câu 6: Theo lí thuyết, ở sinh vật lưỡng lưỡng bội, ký hiệu nào dưới đây xác định tế bào đột biến dị bội
dạng thể ba nhiễm?
Câu 7: Ở một loài thực vật gen A quy định quả dài trội hoàn toàn so với gen a quy định quả tròn Cho
hai cây F1 dị hợp giao phấn với nhau, không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, kết quả nào sau đây
không đúng với F2?
A Có 3 kiểu gen quy định 3 kiểu hình B Tỉ lệ kiểu hình 1 tròn: 3 dài
C Tỉ lệ kiểu gen 1: 1: 2 D Có 2 kiểu gen quy định kiểu hình quả dài
Câu 8: Ở một loài thực vật gen A quy định quả dài trội hoàn toàn so với gen a quy định quả tròn; gen
B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng Theo lý thuyết, kiểu gen Aabb quy định kiểu hình
C quả dài, hoa trắng D quả tròn, hoa trắng
Câu 9: Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Số lượng nhiễm sắc của mỗi loài không phản ánh mức độ tiến hóa của loài
B Mỗi loài có một bộ nhiễm sắc thể đặc trưng về số lượng, hình thái, cấu trúc
C Nhiễm sắc thể có hình dạng và kích thước đặc trưng nhìn rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân
D Nhiễm sắc thể là cấu trúc nằm trong nhân tế bào được cấu tạo bởi 2 thành phần chính là ARN và ADN
Câu 10: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, xét sự di truyền một cặp tính trạng, không
xảy ra đột biến Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu kình nào dưới đây cho phép nhận biết tính trạng trội hoàn toàn?
Câu 11: Xét phép lai F1: AaBb x AaBb Kiểu gen nào trong 4 kiểu gen sau đây chiếm tỉ lệ thấp nhất
ở F2?
Trang 2Câu 12: Loại nuclêôtit nào sau đây trong môi trường nội bào không sử dụng để tổng hợp phân tử
ARN trong quá trình phiên mã
Câu 13: Ở một loài thực vật gen A quy định tính trạng cây cao trội hoàn toàn so với gen a quy định
tính trạng cây thấp; gen B quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng hoa trắng Biết 2 cặp gen này nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Phép lai P: Ab
aB x
Ab
aB, F1 kiểu
hình cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ là
A 1
2
3
1
2
Câu 14: Ở một loài thực vật biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn Mỗi cặp
gen nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường Xét phép lai P: ♂ AaBb x ♀ aaBb, F1 cho số kiểu gen là
Câu 15: Giả sử tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là: AaBbDd Khi tế bào này
giảm phân bình thường thì ở kì giữa giảm phân II người ta có thể gặp tế bào có thành phần gen là:
Câu 16: Một nhóm tế bào sinh dục chín có kiểu gen AabbDd giảm phân bình thường, giao tử abd
chiếm tỉ lệ
Câu 17: Một gen ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit là A, T, G, X Trong đó số
nuclêôtit loại A chiếm 30% so với tổng số nuclêôtit Số nuclêôtit loại G chiếm tỉ lệ là
Câu 18: Ở một loài thực vật gen A quy định tính trạng cây cao trội hoàn toàn so với gen a quy định
tính trạng cây thấp; gen B quy định tính trạng hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng
hoa trắng Kiểu gen nào sau đây không quy định kiểu hình cây cao, hoa đỏ?
Câu 19: Một nhóm tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaXBY tiến hành giảm phân hình thành giao tử, trong đó ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể giới tính phân li bình thường Nếu giảm phân II diễn ra bình thường thì kết thúc quá trình này sẽ tạo ra số loại giao tử tối đa là:
Câu 20: Ở một loại côn trùng, gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường và di truyền theo
hiện tượng trội hoàn toàn Gen A: thân xám; gen a: thân đen; Gen B: mắt đỏ; gen b: mắt vàng; Gen D: lông ngắn; gen d: lông dài Các gen nói trên phân li độc lập và không xảy ra đột biến Bố mẹ có kiểu gen, kiểu hình nào sau đây sinh ra con lai có tỉ lệ 50% thân xám, mắt đỏ và 50% thân xám, mắt vàng?
A aaBB (thân đen, mắt đỏ) x aaBb (thân đen, mắt đỏ)
B Aabb (thân xám, mắt vàng) x AaBB (thân xám, mắt đỏ)
C AAbb (thân xám, mắt vàng) x aaBb (thân đen, mắt đỏ)
D AaBB (thân xám, mắt đỏ) x aabb (thân đen, mắt vàng)
PHẦN II PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (5,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm)
1.1 Kể tên các nuclêôtit tham gia vào cấu tạo ADN, ARN?
1.2 Hình 1 mô tả một giai đoạn phân bào của một tế
bào thuộc loài lưỡng bội Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn
trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau Đây
là giai đoạn phân bào nào? Giải thích?
Hình 1
Trang 3Câu 2 (3,0 điểm)
2.1 Thế nào là đột biến gen? Kể tên các dạng đột biến gen
2.2 Thế nào là đột biến nhiễm sắc thể? Kể tên các dạng đột biến nhiễm sắc thể
2.3 Hình 2 là ảnh chụp bộ nhiễm sắc thể bất thường ở một người Người mang bộ nhiễm sắc thể này
mắc hội chứng gì? Giải thích cơ chế phát sinh hội chứng này
-Hết -
Họ và tên học sinh: Số báo danh:
Hình 2