SÔÛ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO PHUÙ YEÂN SÔÛ GIAÙO DUÏC VAØ ÑAØO TAÏO PHUÙ YEÂN TRÖÔØNG THCS&THPT CHU VAÊN AN Teân Lôùp ÑEÀ KIEÅM TRA HOÏC KÌ I Moân Ngöõ vaên 8 Naêm hoïc 2015 20116 Thôøi gian laøm baøi[.]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THCS&THPT CHU VĂN AN
Tên :
………
…
Lớp :…………
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Môn : Ngữ văn 8 - Năm học : 2015-20116
Thời gian làm bài 90 phút
I VĂN – TIẾNG VIỆT: (4 điểm )
Câu 1: ( 1.5 điểm )
a) Chép thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Cơn Lơn” của Phan Châu Trinh
b) Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ
c) Nêu nội dung chính của bài thơ
Câu 2: ( 1.5 điểm )
a) Thế nào là nói quá? Phân biệt biện pháp tu từ nói quá với nói khoác?
b) Tìm hai câu tục ngữ hoặc ca dao có sử dụng biện
pháp tu từ nói quá?
Câu 3: ( 1 điểm )
a) Nêu công dụng của dấu ngoặc đơn, dấu hai chấm? b) Xác định công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong các đoạn văn sau:
b.1) Giọng nói của người Việt Nam, ngoài hai thanh
bằng(âm bình và dương bình) còn có bốn thanh trắc
b.2) Chim sâu hỏi chiếc lá:
- Lá ơi! Hãy kể chuyện cuộc đời bạn cho tôi nghe đi !
- Bình thường lắm chẳng có gì đáng kể đâu
II TẬP LÀM VĂN: ( 6 điểm)
Giới thiệu chiếc cặp xách đi học
ĐÁP ÁN - ĐỀ KIỂM TRA HK I
Trang 2Năm học: 2015-2016 Môn: Ngữ văn 8
===========================
I VĂN – TIẾNG VIỆT:
Câu 1:
a) SGK Ngữ văn 8 Trang 148
b) Năm 1908, Phan Châu Trinh bị khép vào tội xúi giục nhân dân nổi loạn trong phong
trào chống thuế ở Trung Kì nên bị bắt đày ra Cơn Đảo…Bài thơ này được làm trong
lúc ơng cùng các tù nhân khác bị bắt lao động khổ sai ở đây
c) Bằng bút pháp lãng mạn và giọng điệu hào hùng,bài thơ giúp ta cam nhận một
hình tượng đẹp, lẫm liệt, ngang tàng của người anh hùngcứu nước dù gặp bước gian nan
nhưng vẫn khơng sờn lịng đổi chí
Câu 2:
a) Nói quá là một biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy
mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để
nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
Phân biệt:
- Nói quá: chỉ là cách nói phóng đại quá sự
thật(không phải sai sự thật), mục đích để làm nổi bật
bản chất của sự vật, giúp người nghe nhận thức rõ
hơn, sự thật rõ hơn
- Nói khoác: là cách nói sai sự thật,nhằm lừa người
nghe tin vào điều không có thật ấy
b) HS Tự tìm 2 câu tục ngữ hoặc ca dao
Câu 3:
a) Dấu ngoặc đơn: Dùng để có chức năng chú thích ( giải
thích, thuyết minh, bổ sung thêm )
Dấu hai chấm: Đánh dấu ( báo trước)phần bổ sung, giải
thích, thuyết minh một phần trước đó
Đánh dấu ( báo trước) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu
“”) hay lời đối thoại ( dùng với dấu -)
b) Giair thích, đối thoại
II TẬP LÀM VĂN:
1.MỞ BÀI:
- Giới thiệu chiếc cặp sách là người bạn đồng
hành lâu dài với lứa tuổi học trị trong suốt thời
gian cắp sách đến trường
2 THÂN BÀI:
a Nguồn gốc, xuất xứ:
- Xuất xứ: vào năm 1988, nước Mỹ lần đầu tiên sản xuất ra chiếc cặp sách mang phong cách
cổ điển
- Từ sau 1988, cặp sách đã được sử dụng phổ biến nhiều nơi ở Mỹ và sau đĩ lan rộng ra
khắp thế giới
b Cấu tạo:
Trang 3- Chiếc cặp có cấu tạo rất đơn giản.
+ Phía ngoài: chỉ có mặt cặp, quai xách, nắp mở, một số cặp có quai đeo,
+ Bên trong: có nhiều ngăn để đựng sách vở, bút viết, một số cặp còn có ngăn để đựng áo mưa hoặc chai nước,
c Quy trình làm ra chiếc cặp :
- Có nhiều loại cặp sách khác nhau như: cặp táp, cặp da, ba-lô, với nhiều nhãn hiệu nổi tiếng như: của Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc: Tian Ling, Ling Hao, mang những phong cách thiết kế riêng biệt Tuy nhiên cách làm chúng đều có phần giống nhau
+ Lựa chọn chất liệu: vải nỉ, vải bố, da cá sấu, vải da,
+ Xử lý: tái chế lại chất liệu để sử dụng được lâu dài, bớt mùi nhưng vẫn giữ được nét đặc trưng của chất liệu đó
+ Khâu may: thông thường các xí nghiệp sử dụng máy may để may từng phần của chiếc cặp lại với nhau theo thiết kế
+ Ghép nối: ghép các phần đã được may thành một chiếc cặp hoàn chỉnh rồi được tung ra thị trường với những giá cả khác nhau
d Cách sử dụng:
- Tùy theo từng đối tượng mà con người có những cách sử dụng cặp khác nhau
- Nhìn chung, khi mang cặp cần lưu ý không nên mang cặp quá nặng, thường xuyên thay đổi tay xách và vai đeo
e Cách bảo quản:
- Học sinh chúng ta thường khi đi học về thì quăng cặp lên trên cặp một cách vô lương tâm khiến cặp dễ bị rách hay hư hao Nên bảo quản cặp bằng những phương pháp sau đây để giữ cho cặp bền tốt và sử dụng được lâu:
+ Thường xuyên lau chùi hoặc giặt cặp để giữ độ mới của cặp
+ Không quăng cặp hay mạnh tay để tránh làm rách cặp hay hư hao
+ Cứ khoảng 1 - 2 lần mỗi năm, hãy làm mới cặp bằng xi đánh giày không màu
+ Để sửa chữa cặp khi bị rách, đừng nên mang đến hàng sửa giày hay giặt khô vì như vậy sẽ
có nguy cơ bị hỏng do dùng sai công cụ Hãy đưa đến thợ sửa cặp chuyên nghiệp
+ Đừng bao giờ cất cặp da trong túi nilon, nó có thể làm khô túi hoặc bị chất dẻo dính vào da
+ Thường xuyên nhét giấy vụn hoặc áo phông cũ vào cặp để giữ hình dáng
+ Đặt cặp trong túi nỉ của cửa hàng hoặc vỏ gối để giữ khả năng đứng thăng bằng của cặp
f Công dụng:
- Cặp là vật để chúng ta đựng sách vở, bút viết mỗi khi đến trường
- Cặp cũng là vật để che nắng, che mưa cho sách vở Một số bạn cũng sử dụng cặp để che mưa cho chính bản thân
- Cặp cũng là vật đã để lại không biết bao nhiêu kỷ niệm vui, buồn, đồng thời cũng tô lên nét đẹp của tuổi học trò - cái tuổi đẹp nhất trong cuộc đời của mỗi người chúng ta
3 KẾT BÀI:
- Cùng với những vật dụng tiện lợi khác, chiếc cặp sách đã trở thành một người bạn trung thành và luôn đồng hành với mỗi con người, đặc biệt là đối với những học sinh - chủ nhân tương lai của đất nước Việt Nam
THANG ÑIEÅM
Trang 41a 1 đ
b 0.25 đ
c 0.25 đ
2a 1 đ
b 0.5 đ
3.a.0.5 đ
b 0.5 đ
BIỂU ĐIỂM:
Mở bài: 0,5đ Thân bài:5đ
Kết bài: 0,5đ
Điểm 6: Bài làm thể hiện đầy đủ các yêu cầu, nội
dung sâu sắc, lập luận chặt chẽ, sắp xếp ý phù hợp, không bịa đặt, bài viết mạch lạc , không sai chính tả
- Điểm 4,5 : Bài viết thể hiện đầy đủ các yêu cầu, nội
dung chưa sâu săc, lập luận chặt chẽ, bài viết mạch lạc ,, không sai chính tả
- Điểm 2,3 : Thể hiện thiếu 1, 2 yêu cầu, nội dung chưa được
sâu sắc, sai chính tả ít
- Điểm 1 : Không rõ ý, lạc đề, nội dung sơ sài, sai chính tả
nhiều
Chuyên môn Tổ trưởng
GVBM
Trần Trọng Lương Lê Thị Minh Tâm
Phạm Thị Hòa
Trang 5MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HK I
Năm học: 2015-2016
Môn: Ngữ văn 8
Mức độ
Chủ đề 1
Văn bản - Thuộc long bài thơ
Đường luật
- Nội dung và hồn cảnh sáng tác bài thơ
Số câu :1
Số điểm:1.5
Tỉ lệ: 15%
Số câu:
1(a,b,c)
Số điểm: 1.5
Tỷ lệ: 15%
Chủ để 2
Tiếng Việt
- Khái niệm nĩi quá - Phân biệt nĩi quá với nĩi khốc
- Tìm được những câu tục ngữ,ca dao cĩ nĩi quá
Số câu:6
Số điểm :1.5
Tỉ lệ:15%
Số câu: 2a
Số điểm:1.0
Tỷ lệ: 10%
Số câu: 2b
Số điểm:0.5
Tỷ lệ: 5%
Chủ đề 3
Tập làm văn Nhận biết yêucầu đề TLV
và nhận ra các ý chính cần viết
Hiểu đề và lập ý cho bài văn Biết viết bàivăn thuyết
minh hồn chỉnh
Số câu:1
Số điểm :6
Tỉ lệ:60%
Số câu: TLV
Số điểm: 2.5
Tỉ lệ: 25%
Số câu: TLV
Số điểm: 2.
Tỉ lệ: 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20%
Tổng số
câu:4
Tổng số
điểm:10
Tỉ lệ: 100%
Số câu:
1a,b,c;2a
Số điểm: 5
Tỷ lệ: 50%
Số câu: 2b, TLV
Số điểm: 3
Tỷ lệ: 30 %
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỷ lệ: 20%