1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Hệ thống canh tác potx

98 779 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thống canh tác các khái niệm & phương pháp Nghiên cứu
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Trai
Trường học Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Nghiên cứu
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 5,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC KHÁI NiỆM tt• Hệ thống canh tác farming system “Là một nhóm các phần tử cùng tác động để sản xuất ra lương thực, thực phẩm và tiền,...nó có khả năng phản ứng lại như một thể thống nh

Trang 1

HỆ THỐNG CANH TÁC

CÁC KHÁI NIỆM

&

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

GV: TS Nguyễn Văn Trai

Trang 2

CÁC KHÁI NIỆM

y HỆ THỐNG - “Hệ thống là một tập hợp của

những thành phần có tương quan với nhau trong một ranh giới” (Von Bertalanffy, 1978;

Conway, 1984)

y HỆ THỐNG - “Hệ thống là tổ hợp các thành

phần có tương quan với nhau, giới hạn trong một ranh giới rõ rệt, hoạt động như một tổng thể cùng chung mục tiêu, có thể tác động qua lại lẫn nhau - hay khả năng phản ứng với bất cứ phần tử nào như một thể thống nhất - và tác động với môi trường ngoài” (Spedding, 1979)

Trang 3

do vậy mà bất cứ một số các sự vật nào không liên hệ với nhau thì không thể tạo ra một hệ thống được

Trang 6

CÁC KHÁI NiỆM (tt)

• Hệ thống canh tác (farming system)

“Là một nhóm các phần tử cùng tác động để sản xuất

ra lương thực, thực phẩm và tiền, nó có khả năng

phản ứng lại như một thể thống nhất với những

thay đổi của môi trường bên ngoài”

• Hệ thống canh tác tổng hợp

(integrated farming system)

“Là một hệ thống trong đó sản phẩm của một tiểu hệ thống có thể bị được đưa ra khỏi HT hay trở thành

đầu vào của một tiểu hệ thống khác”

Trang 8

KHUYNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

THEO KIỂU ÁP ĐẶT ‘top-down’

y Yêu cầu an ninh lương thực từ 1950s

y Nông dân cần phải làm theo sự chỉ dẫn của các

nhà khoa học dựa trên các kết quả nghiên cứu

y Một số thành tựu nhất định, đặc biệt trong cuộc

Cách mạng Xanh ( Green Revolution-1960s ):

x * sự xuất hiện của các giống cây trồng (rice, maize, wheat) và vật nuôi (chicken, pig): năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn trên cùng diện tích đất

x * sản lượng nông nghiệp gia tăng đáng kể ở các nước châu Á từ những năm 1960: giải quyết được vấn

đề thiếu hụt lương thực

Trang 9

KHUYNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU THEO KIỂU ÁP ĐẶT ‘top-down’

y Các vấn đề phát sinh:

- điều kiện đất đai và cơng cụ sản xuất phù hợp với giống mới

◦ Thối hĩa mơi trường (environmental degradation):

- yêu cầu phân bĩn, thuốc tăng trưởng; nguy cơ dịch bệnh và yêu cầu sử dụng hĩa chất

Trang 10

y - không thích hợp với thực tế sản xuất của nông dân ở các nước đang phát triển

y - 80% các chương trình nghiên cứu hay

phát triển nông thôn bị thất bại

y - Nguyên nhân thất bại: chỉ nghiên cứu và

chuyển giao kỹ thuật cho nông dân theo kế hoạch từ trên xuống, không quan tâm đến

các hoàn cảnh, nguồn lực của nông hộ

KHUYNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

THEO KIỂU ‘top-down’

Trang 11

KHUYNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

ĐƠN NGÀNH

lẻ theo từng chuyên ngành rõ rệt

chuyên ngành nghiên cứu khác

của nông hộ và chưa quan tâm đến mối

tương tác qua lại trong hệ thống canh tác

nhân rộng các tiến bộ kỹ thuật được

Trang 22

Cách mạng xanh trong thủy sản

(“Blue Revolution”)

y Có cuộc cách mạng xanh trong nuôi thủy

sản?

y Nhu cầu phát triển nuôi trồng thủy sản, nhất

là vùng châu Á: cá là nguồn đạm chính yếu; khai thác tự nhiên giảm; dân số tăng

nhanh ( search data )

y Các nghiên cứu để phát triển NTTS chi phí thấp được tiến hành những năm 1950s-

1960s (nhưng xem ra chưa thể sánh với

trồng trọt và chăn nuôi) ( search data )

Trang 23

Cách mạng xanh trong thủy sản

(Blue Revolution)

y Đi sau CMX trong trồng trọt, sứ mệnh của NTTS là phải nâng cao sản lượng nhưng phải đi đôi với công bằng XH

và bảo vệ môi trường – mô hình nuôi thủy sản bền vững

y Khó khăn: phải phát triển những mô hình sx qui mô nhỏ (small-scale), với

sự đa dạng và phức tạp của trại nuôi.

Trang 24

Hệ thống nuôi thủy sản bền vững

Kỹ thuật

KTế- XHội Môi trường

Nuôi bền vững Năng suất

Lợi ích XH Bảo vệ MT

Trang 25

KHUYNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Trang 26

CÁC QUAN ĐIỂM MỚI TRONG NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

Trang 27

Ví dụ: Phương pháp tiếp cận có sự tham gia của người dân

Trang 28

Nghiên cứu-khuyến nông

Nghiên cứu-khuyến nông-dịch vụ hỗ trợ

Đa thành phần bao gồm hạ tầng cơ sở

An ninh lương thực nông hộ

Quản lý tài nguyên và năng suất

Các p.p tiếp cận hệ thống qua các thời kỳ

Trang 29

SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU VÀ

PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CANH TÁC

Ở VIỆT NAM

y Các vùng kinh tế-sinh thái Việt Nam

y Mỗi vùng có những đặc điểm khác nhau, có các lợi thếkhác nhau và thích hợp với những hệ thống canh táckhác nhau

y Tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực sẵn có nhằmđạt được sự phát triển bền vững

Trang 30

Các vùng sinh thái Việt Nam

y Tiêu chí phân vùng sinh thái: Địa hình, khí hậu thủy

văn, thổ nhưỡng, sử dụng đất và những hạn chế vềđiều kiện môi trường tự nhiên

1. Miền núi trung du Bắc bộ

Trang 31

Phát triển NTTS theo các vùng

Kinh tế-Sinh thái

y Vùng miền núi trung du phía Bắc và

Tây Nguyên: nước ngọt-hồ chứa, VAC, tiêu thụ tại chỗ

y Vùng đồng bằng sông Hồng: nước ngọt, mặn lợ, eo vịnh

y Vùng Bắc Trung Bộ, duyên hải miền

Trang 33

QUAN ĐIỂM HỆ THỐNG

y Xem xét mọi sự vật và hiện tượng như một thể thống nhất, không phải là phép cộng đơn thuần của các thành phần riêng lẻ.

y Quan tâm đến các mối quan hệ lẫn nhau giữa các thành phần bên trong hệ thống

y Chú ý đến cấp bậc của hệ thống.

Trang 34

CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG

y Có ranh giới, phạm vi rõ rệt

y Có các yếu tố đầu vào và đầu ra

*Các ví dụ về hệ thống: 1 , 2 , 3 ,4,5,6,7.

Trang 35

y Thứ bậc của hệ thống sinh thái nông nghiệp và thủy sản

Hệ thống thủy sản Hệ thống chăn nuôi

Đàn cá nuôi

Cá thể cá

Trang 36

Hệ thống nông nghiệp

HỆ THỐNG CANH TÁC

Hợp phần kỹ thuật

Quản lý Thức ăn

Giống Nước

Ao

Ví dụ về các cấp bậc của hệ thống canh tác

Trang 37

Môi trường kinh tế–xã hội của các hệ thống canh tác

Nguyên liệu

CỘNG ĐỒNG QUỐC TẾ

QUỐC GIA/ MIỀN/TỈNH

CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (TỈNH/HUYỆN/ XÃ)

Giáo dục

Thông tin

Kỹ Thuật

Giáo dục Thông tin K.Nông

Quỹ

tài trợ

quốc tế

Ngân hàng

Kỹ Thuật

Hội Nông Dân NH/

Quỹ tín dụng

Nông hộ

Đất/nước

Hàng tiêu dùng

Nguyên liệu

Lao động HTCT

(V-A-C-…)

HỆ THỐNG NÔNG TRẠI

Chợ Thị trường Thị trường quốc tế Chính sách thương mại toàn cầu

Chính sách giá của quốc gia

Nguyên liệu

Lao động

Nguyên liệu

Thị trường Lao động

Nhân lực quốc tế

Trang 38

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG

y K ết hợp phân tích và tổng hợp:

+ chức năng của các thành phần bên trong

+ mối tương quan giữa các thành phần

+ tác động qua lại với môi trường bên ngoài

y K ết hợp đa ngành, liên ngành

9Khai thác hết tiềm năng nguồn tài nguyên 9Ngăn ngừa tác động xấu lên mơi trường

chung

Các nguyên tắc trong nghiên cứu hệ thống

Trang 39

Phương pháp nghiên cứu hệ thống

(6 bước)

- ranh giới, phạm vi của hệ thống

- các yếu tố thành phần tạo nên hệ thống

- các quá trình tác động đến hệ thống

- hiện trạng ban đầu của hệ thống

- cách thức hoạt động của hệ thống

Trang 40

Phương pháp nghiên cứu hệ thống

x - Đoán và đi

x - Thực nghiệm

x - Mô hình thực nghiệm (modeling)

Trang 41

Các trường hợp sử dụng phương pháp

hệ thống

y Phân tích một hệ thống sẵn có trong các khái niệm sinh học hay kinh tế-xã hội

y Cải tiến một hệ thống sẵn có

y Tìm kiếm các cơ hội để phát triển một hệ thống mới (vd: hệ thống nuôi thủy sản) ở những nơi hệ thống đó chưa tồn tại

y Thiết kế và thử nghiệm một hệ thống mới trước khi chuyển giao cho người dân để tối thiểu hóa các rủi ro cho sinh kế của họ

Trang 42

4 chỉ tiêu để đánh giá HTCT thành công

y Sự rủi ro ít

Trang 43

HỆ THỐNG CANH TÁC

định nhất các hoạt động của nông hộ

tế xã hội

x Phù hợp với mục tiêu, sở thích và các nguồn lực sẵn có.

làm ra và phương án sản xuất.

Trang 44

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CANH TÁC

d. Thuộc tính của hệ thống canh tác

x Năng suất (Productivity)

x Tính ổn định (Stability)

x Tính bền vững (Sustainability)

x Tính công bằng (Equitability)

x Khả năng sinh lợi

Trang 45

ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CANH TÁC

a. Ranh giới: nông trại

b. Thành phần:

- hệ thống nông trại-nông hộ

-một hoặc các hệ thống cây trồng – chăn nuôi – thủy sản

- các yếu tố kinh tế xã hội

c. Thứ bậc:

- vị trí dưới Hệ Thống Nông Nghiệp Quốc Gia và

Hệ Thống Nông Nghiệp Toàn Vùng

- vị trí trên Hệ Thống Nông Trại/ Nông Hộ và

Hệ Thống Cây Trồng/ Vật Nuôi/ Thủy Sản

Trang 46

Đơn vị tài nguyên Đơn vị tài nguyên

Thu nhập

Thời gian

Năng suất

Thời gian

Năng suất

Thu nhập

Tỉ lệ dân Thu nhập

Tỉ lệ dân

Thời gian

Năng suất

Thời gian

Năng suất

Thời gian

Năng suất

Thời gian

Năng suất

Thời gian

Năng suất

Thời gian

Năng suất

Trang 47

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

y bố trí canh tác hợp lý để sử dụng tối ưu các tài nguyên từng vùng sinh thái và của nông hộ

y tìm ra các biện pháp kỹ thuật thích hợp với điều kiện tự nhiên, phù hợp với các điều kiện kinh tế xã hội, tập quán của nông dân

y nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội và đảm bảo một sự phát triển bền vững của các hệ thống canh tác

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU HTCT

Trang 48

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

y đối tượng nghiên cứu là các nông trại nhỏ

y nông dân tham gia chặt chẽ vào quá trình nghiên cứu

y nghiên cứu mang tính liên ngành, kết hợp

- giữa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội

- giữa cán bộ địa phương – nông dân – nhà nghiên cứu – người hoạch định chính sách

ĐẶC TRƯNG CỦA NGHIÊN CỨU HTCT

Trang 49

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

ĐẶC TRƯNG CỦA NGHIÊN CỨU HTCT

KHUYẾN NÔNG

NÔNG DÂN

NGHIÊN CỨU

Vùng nghiên cứu HTCT

Sự phối hợp giữa nghiên cứu – khuyến nông – nông dân

Trang 50

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

y Yêu cầu của một điểm được chọn:

- đại diện cho vùng sinh thái

- nhận được sự tham gia của cộng đồng

- nên gần hệ thống giao thông hay TT Nghiên Cứu để tạo thuận lợi cho việc tham quan, học hỏi cho nông dân ở các vùng khác.

TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN HTCT

Trang 51

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

y nhằm hiểu biết rõ hơn các hệ thống canh tác và các kỹ thuật đang được nông dân áp dụng

y nhằm có được các thông tin đầy đủ về các điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội,…

y nhằm phát hiện các kỹ thuật địa phương (ITK), các mô hình phù hợp cho hiệu quả cao có thể được áp dụng trong vùng nghiên cứu

y nhằm thu thập các thông tin cần thiết cho việc thiết kế các kế hoạch thử nghiệm

y nhằm chọn được nông dân cộng tác

y nhằm cung cấp các số liệu ban đầu, đánh giá tác động của các giải pháp kỹ thuật

Mô tả điểm nghiên cứu

TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN HTCT

Trang 52

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

y Giai đoạn mô tả sơ khởi

¾giai đoạn này được tiến hành trong suốt quá trình nghiên cứu để rút kinh nghiệm và hiệu chỉnh giải pháp kỹ thuật

¾xác định các khó khăn, thuận lợi

¾đánh giá tính khả thi của giải pháp kỹ thuật được đề xuất

y Giai đoạn mô tả chi tiết

¾được tiến hành ở hai thời điểm trước và sau quá trình nghiên cứu

¾phục vụ cho đánh giá tác động của các giải pháp kỹ thuật được đề xuất

TIẾN TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN HTCT

Trang 53

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

* Các điều kiện tự nhiên trong vùng khảo sát

y địa hình (đồi núi, thung lũng, đồng bằng )

y sông ngòi, kênh rạch

y điều kiện khí hậu

y các thảm thực vật tự nhiên

y các giống loài thú và thủy sản hoang dã

Thông tin cần thiết để mô tả điểm nghiên cứu

Trang 54

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

* Tình hình kinh tế xã hội ở địa phương

y Cơ cấu dân số và sự phân bố dân cư, tỉ lệ nam nữ, qui mô của một nông hộ, số người trong độ tuổi lao động.

y Dân tộc và tôn giáo, các phong tục tập quán

y Chế độ sở hữu đất canh tác

y Mức sống của dân cư trong vùng, các ngành nghề hoạt động của người dân, nghề nghiệp chính trong vùng

y Trình độ văn hóa, ngôn ngữ sử dụng

y Cơ sở hạ tầng nông thôn: đường giao thông, hệ thống điện, nước, thông tin

y Số lượng trường học, câu lạc bộ, số trạm y tế, bệnh viện

y Các phương tiện thông tin đại chúng, các hình thức giải trí, giao lưu văn hóa

Thông tin cần thiết để mô tả điểm nghiên cứu

Trang 55

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

* Tình hình sản xuất nông nghiệp

y Trồng trọt : tình hình sử dụng đất; các loại cây trồng chính; mùa vụ, qui mô sản xuất và sự phân bố các giống loài cây trồng; các kỹ thuật canh tác; các phương thức thu hoạch và mua bán, các khó khăn hiện nay

y Chăn nuôi : các loại gia súc, gia cầm nào được nuôi phổ biến; hình thức nuôi (gia đình hay trại lớn); chế độ chăm sóc; nguồn cung cấp thức ăn và các dịch vụ thú y; các khó khăn hiện nay

y Thủy sản : tình hình sử dụng mặt nước; hình thức nuôi thủy sản; các kỹ thuật nuôi (chuẩn bị ao, giống loài thả nuôi, chế độ chăm sóc, loại thức ăn, phòng trị bệnh ); các nguồn cung cấp nước, con giống, thức ăn; các phương thức thu hoạch, bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm ; các khó khăn hiện nay

Thông tin cần thiết để mô tả điểm nghiên cứu

Trang 56

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

* Thị trường

y Số lượng các chợ trong vùng, thời gian họp chợ, qui mô của chợ

y Các phương tiện vận chuyển nông hải sản đến chợ;

y Các hình thức sơ chế

y Thị trường tiêu thụ các sản phẩm trong vùng hay không

y Các kênh tiêu thụ nông hải sản ở địa phương

Thông tin cần thiết để mô tả điểm nghiên cứu

Trang 57

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

Tiến trình xác định các khó khăn trở ngại

1 Liệt kê các khó khăn

2 Xếp loại các khó khăn

3 Xác định các nguyên nhân gây ra khó khăn

4 Đề xuất các giải pháp khả thi

5 Chọn giải pháp theo các ưu tiên

Liệt kê các trở ngại Liệt kê các nghiên cứu dài hạn Liệt kê sự hỗ trợ từ các tổ chức

Trang 58

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

y Năng suất thấp so với tiềm năng

y Sử dụng các nguồn lực (tài nguyên , lao động, vốn,…)trong nông hộ chưa hiệu quả

y Năng suất không ổn định và thiếu bền vững

y Hiệu quả kinh tế thấp

y Chi phí sản xuất cao

y Thị trường tiêu thụ bấp bênh

Các nhóm trở ngại thường xảy ra

Trang 59

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

Các tiêu chí để xếp hạng ưu tiên cho các khó khăn trở ngại là:

y tần suất xảy ra của các khó khăn (xảy ra có thường xuyên không? Có phổ biến trong đa số người dân trong vùng không?)

y mức độ ảnh hưởng của khó khăn trở ngại đối với toàn bộ hệ thống canh tác

y khả năng giải quyết các khó khăn trở ngại đó

Xếp hạng các khó khăn trở ngại

Trang 60

CÁ CHẬM LỚN

Thức ăn thiếu

Chất lượng cá giống kém

Nước bị ô nhiễm

Mật độ cá

cao

Cho cá ăn không

đềuTrại giống xa

Trang 61

Một nguyên nhân gây ra nhiều khó khăn

ĐẤT BỊ XÓI MÒN

Độ phì của đất giảm

Năng suất cây trồng giảm

Mất

đất

canh

tác

Biện pháp canh tác

không phù hợp

Năng suất cá nuôi kém

Sản lượng chăn nuôi kém

Diện tích trồng trọt giảm

Tài nguyên nước suy giảm Nguồn nhân lực suy giảm

Tệ nạn xã hội

Trang 62

Ngập úng mùa mưa

Phèn

Thiếu thông tin

Đồ phì đất kém

Trình độ kém

Chăm sóc kém không thuậnMôi trường

Thiếu

ngành

nghề

Chăn nuôi không phát triển

Năng suất cây trồng thấp

Giá nông sản thấp

Giống cũ

Chế độ cho ăn kém Thú y thiếu

Kế hoạch

GĐ kém Đông con

Thu nhập thấp

NGHÈO

Khó khăn của

sản xuất NN tại

Tam bình, Vĩnh

Long

Trang 63

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

y Sau khi xác định các khó khăn trở ngại

y Có sự tham gia của nhóm nghiên cứu, cán bộ địaphương, nông dân

y Có thể từ các tài liệu có sẵn, từ các nghiên cứu trướcđó; có thể từ kinh nghiệm, kiến thức địa phương

y Có thể là những giải pháp cụ thể; có thể là những đềxuất về chính sách

Đề xuất các giải pháp khả thi

Trang 64

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

- thích hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp

- phù hợp với trình độ canh tác của nông dân

- có hiệu quả kinh tế cao

- tận dụng được các nguồn lực của nông hộ

- được chấp nhận của xã hội (bao gồm cả các yếu tố tập

quán, văn hóa)

- giảm thiểu sự rủi ro cho nông dân

- tôn trọng quyền lợi và mục tiêu của nông dân

- phù hợp với điều kiện ngân sách, tổ chức khuyến nông,

mạng lưới cung ứng dịch vụ tại địa phương

- dễ dành nhân rộng và quảng bá cho toàn khu vực

Chọn lựa ưu tiên các giải pháp

Trang 65

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CANH TÁC

Sử dụng các bảng câu hỏi được soạn sẵn và dựa trêncác mục tiêu của nghiên cứu

Được tiến hành dưới hình thức phỏng vấn từng nônghộ kết hợp với việc quan sát thực tế

Số lượng mẫu điều tra phải đủ lớn, thể hiện đượctính cộng đồng (cấp xã, huyện, tỉnh, khu vực,…)

Được trợ giúp bởi các phương pháp thống kê

™ Tốn nhiều thời gian, kinh phí, nhân lực

y Điều tra chi tiết được tiến hành khi cần các thông

tin chi tiết, có độ chính xác cao nhằm so sánh kếtquả trước và sau

ĐIỀU TRA CHI TIẾT

Ngày đăng: 25/03/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w