Họ và tên Nguyễn Thị Thu Hường MSSV 2253070028 Nhóm XN1; Tiểu nhóm 09 PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HÓA HỌC BÀI 2 CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH A Dụng cụ và hóa chất 1 Dụng cụ Erlen 250ml Becher 250ml Becher 100ml Pipet[.]
Trang 1Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hường.
MSSV: 2253070028
Nhóm: XN1; Tiểu nhóm: 09
PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HÓA HỌC
BÀI 2 : :CHUẨN ĐỘ DUNG DỊCH
A Dụng cụ và hóa chất:
1 Dụng cụ :
- Erlen 250ml
- Becher 250ml
- Becher 100ml
- Pipet bầu 10ml
- Pipet 25ml
- Ống đong 50ml
- Ống đong 10ml
- Ống nghiệm lớn
- Giá để ống nghiệm
- Phểu thuỷ tinh loại nhỏ
- Quá bóp cao su
2 Hóa chất:
- HCl 1M
- NaOH loãng
- Heliantin loãng
- Phenolphtalein
- KMnO4 0,1N
- FeSO4 0,1N
- Dung dịch K2Cr2O7
- H2SO4 đặc
- Nước cất
- Mẫu nước cần phân tích
- EDTA 0,1N
- Dung dịch đệm amoniac
- Dung dịch NaOH 1M
- Eriocrom Black T
- Murexit
B TIẾN HÀNH
1 Chuẩn độ Acid- Bazo: Định phân dung dịch NaOH bằng dung dịch HCl Chuẩn bị buret:
- Dùng bình tia chứa nước cất để tráng rửa buret
Trang 2- Dùng becher 100 ml rót dung dịch chuẩn độ HC1 0,1 N để tráng rửa buret (2 lần) Sau đó rót dung dịch chuẩn độ HC1 0,1 N lên buret, rồi điều chỉnh đúng vạch 0
Chuẩn bị 2 ống nghiệm để so màu:
- Ống nghiệm 1: Dùng pipet lấy 10 ml nước cất + 2 giọt heliantin, thấy dung dịch có màu vàng
- Ống nghiệm 2: Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch HCl 0,1 N + 2 giọt heliantin, thấy dung dịch
có hồng đỏ
Chuẩn bị erlen chứa dung dịch cần chuẩn độ:
- Rót từ bình lớn đựng NaOH ra beacher 50ml
- Lấy pipet bầu dung tích 10 ml và quả bóp cao su hút chính xác 10 ml dung dịch NaOH cần xác định nồng độ vào erlen 250 ml
- Thêm tiếp vào erlen 2 giọt heliantin, ta thấy dung dịch có màu vàng
Tiến hành chuẩn độ:
- Tay trái điều chỉnh van xã dung dịch trên buret chảy xuống erlen thật chậm , tay phải
ta lắc erlen sao cho dung dịch bên trong xoáy tròn đều để cho phản ứng chuẩn độ xảy
ra đồng đều và nhanh hơn
- Canh chuẩn đến giọt dung dịch HCl trên buret rớt xuống làm cho dd trong erlen chuyển sang màu da cam nhạt
- Và thực hiện như thế thêm 2 lần nữa
- Chú ý: ta phải chăm lượng HCL 0,1N đầy vạch 0 trên buret để quá trình được chính xác hơn:
Kết quả
V1=10 ml
V2=10,1 ml
V3=10 ml
Vtb HCl ¿ V 1 +V 2 +V 3
3
Kết quả
Vtb HCl= 10+10,13 +10= ¿10,033ml
Vtb HCl=10,033 ml
C N(HCl)= 0,1N
VddNaOH = 10ml
C N(NaOH)=10,03310.0,1= 0,10033N
2 Chuẩn độ oxy hoá khử: xác định nồng độ đương lượng dung dịch K 2Cr 2O7
Chuẩn bị buret:
- Dùng bình tia chứa nước cất để tráng rửa buret
- Dùng becher 100ml rót dd KMnO4 0,1N để tráng rửa Sau đó rót dung dịch KMnO4 0,1N lên buret, rồi điều chỉnh đúng vạch 0
Chuẩn bị erlen chứa dd cần chuẩn độ
- Dùng ống đong 50ml đong 50ml nước cất vào bình erlen 250ml
- Dùng ống nhỏ giọt lấy 3ml dd H2SO4 đặc vào ống đong 10ml, sau đó cho từ từ 3ml dd H2SO4 đặc vào bình erlen 250ml
Trang 3- Dùng pipet bầu 10ml đong 10ml dd K 2Cr 2O7 cho vào bình erlen 250ml
- Dùng pipet 25ml đong 20ml dd FeSO4 0,1N tiếp tục cho vào bình erlen 250ml
- Lắc đều dung dịch, ta thấy được dung dịch có màu xanh lá cây
Tiến hành chuẩn độ
- Mở khoá cho dung dịch trên buret chảy từ từ vào erlen
- Tay trái quàng qua buret, điều chỉnh dung dịch trên buret chảy xuống erlen
- Tay phải lắc erlen sao cho dd bên trong xoáy trong đều
- Khi chuẩn độ xảy ra hai phản ứng:
K 2Cr 2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 3Fe2(SO4)3 + Cr 2(SO4)3 + K 2SO4 + 7H2O
2KMnO4 + 10FeSO4 dư + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 +2MnSO4 + K 2SO4 + 8H2O
- Chuẩn độ đến khi 1 giọt dung dịch KMnO4 0,1N trên buret rớt xuống làm dung dịch trong erlen
từ màu xanh lá chuyển sang màu tím nhạt bền trong 30 giây thì dừng lại
- Đọc kết quả rồi lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần
- Thể tích dd KMnO4 0,1N được lấy để tính toán kết quả là thể tích trung bình của 3 lần thí nghiệm
- V1= 9,9 ml
- V2=9,9 ml
- V3=10 ml
VtbKMnO4=V 1+V 3 2+V 3
Kết quả:
- VtbKMnO4= 9,9+9,9+10
3 = 9,93 ml
- CK2Cr2O7 = (CFeSO4 x VFeSO4 – CKMnO4 x VKMnO4) / VK2Cr2O7
-= (0,1 x 0,02 – 0,1 x 0,00993) / 0,01 -= 0,1007
- CM(K2Cr2O7)= CK2Cr2O7/ne = 0,1007/6≈0,017 mol/l
3 Chuẩn độ phức chất: Xác định hàm lượng Ca2+ và Mg 2+ bằng dung dịch EDTA 0,01N
a Xác định hàm lượng tổng cộng các ion Ca2+ và Mg 2+:
Chuẩn bị buret
- Dùng bình tia chứa nước cất để tráng rửa buret
- Dùng becher 100ml rót dd EDTA 0,01N để tráng rửa Sau đó rót dung dịch EDTA 0,01N lên buret, rồi điều chỉnh đúng vạch 0
Chuẩn bị erlen chứa dd cần chuẩn độ
- Dùng pipet 25ml đong 50ml mẫu nước phân tích cần xác định hàm lượng rồi cho vào bình erlen 250ml
- Dùng ống nhỏ giọt lấy 3ml dd đệm amoniac vào ống đong 10ml, sau đó cho 3ml dd đệm amoniac vào bình erlen 250ml
- Cho 1 ít chất chỉ thị Eriocrom black T (bằng ½ hạt đậu xanh)
- Dung dịch trước khi chuẩn độ có màu tím đỏ của rượu vang
Tiến hành chuẩn độ
- Mở khoá cho dung dịch trên buret chảy từ từ vào erlen
- Tay trái quàng qua buret, điều chỉnh dung dịch trên buret chảy xuống erlen
Trang 4- Tay phải lắc erlen sao cho dd bên trong xoáy trong đều
- Chuẩn độ đến khi dung dịch chuyển sang màu xanh dương rõ thì ngưng chuẩn độ
- Đọc kết quả rồi lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần
- Thể tích dd EDTA 0,01N được lấy để tính toán kết quả là thể tích trung bình của 3 lần thí nghiệm :
V1= 8,65 ml
V2= 8,5 ml
V3= 8,6 ml
Vtb1¿
V 1 +V 2 +V 3
3 =8,65+8,5+8,6
3 ¿ 8,58 ml
b Xác định Ca2+
Chuẩn bị buret
- Dùng bình tia chứa nước cất để tráng rửa buret
- Dùng becher 100ml rót dd EDTA 0,1N để tráng rửa Sau đó rót dung dịch EDTA 0,1N lên buret, rồi điều chỉnh đúng vạch 0
Chuẩn bị erlen chứa dd cần chuẩn độ
- Dùng pipet 25ml đong 50ml mẫu nước phân tích cần xác định hàm lượng rồi cho vào bình erlen 250ml
- Dùng ống nhỏ giọt lấy 3ml dd NaOH 1M vào ống đong 10ml, sau đó cho 3ml NaOH 1M vào bình erlen 250ml
- Cho 1 ít chất chỉ thị Murexit (bằng 3 hạt đậu xanh)
- Dung dịch trước khi chuẩn độ có màu hồng cam nhạt
Tiến hành chuẩn độ
- Mở khoá cho dung dịch trên buret chảy từ từ vào erlen
- Tay trái quàng qua buret, điều chỉnh dung dịch trên buret chảy xuống erlen
- Tay phải lắc erlen sao cho dd bên trong xoáy trong đều
- Chuẩn độ đến khi dung dịch chuyển sang màu tím sim thì ngưng chuẩn độ
- Đọc kết quả rồi lặp lại thí nghiệm thêm 2 lần
- Thể tích dd EDTA 0,1N được lấy để tính toán kết quả là thể tích trung bình của 3 lần thí nghiệm
V1= 4,4ml
V2= 4,5 ml
V3= 4,4 ml
Vtb2¿
V 1 +V 2 +V 3
3 =4,4+4,53 +4,4 ≈ 4,33 ml Kết quả
Hàm lượng Ca2+: mCa2+= 0,01 x Vtb2x ECa/ 50
= 0,01 x 4,33 x 2050 = 0,01732 g
Hàm lượng Mg2+: mMg2+= 0,01 x (Vtb1- Vtb2) x EMg/ 50
= 0,01 x (8,58 – 4,33) x 12 / 50 = 0,0102 g
C CÂU HỎI:
Trang 5Câu 1: Kết quả thu được : Vtb HCl= 10+10,13 +10= ¿10,033ml
Vtb HCl=10,033 ml
C N(HCl)= 0,1N
VddNaOH = 10ml
C N(NaOH)=10,03310.0,1= 0,10033N
Câu 2: Kết quả thu được:
VtbKMnO4= 9,9+9,93 +10= 9,93 ml
CK2Cr2O7 = (CFeSO4 x VFeSO4 – CKMnO4 x VKMnO4) / VK2Cr2O7
= (0,1 x 0,02 – 0,1 x 0,00993) / 0,01 = 0,1007
CM(K2Cr2O7)= CK2Cr2O7/ne = 0,1007/6≈0,017 mol/l
Câu 3: Kết quả thu được:
Hàm lượng Ca2+: mCa2+= 0,01 x Vtb2x ECa/ 50
= 0,01 x 4,33 x 20 / 50 = 0,01732 g
Hàm lượng Mg2+: mMg2+= 0,01 x (Vtb1- Vtb2) x EMg/ 50
= 0,01 x (8,58 – 4,33) x 12 / 50 = 0,0102g
Họ và tên: Nguyễn Thị Thu Hường
MSSV: 2253070028
Nhóm: XN1; Tiểu nhóm: 09
PHÚC TRÌNH THỰC HÀNH HÓA HỌC
BÀI 3: KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ, NHIỆT ĐỘ VÀ CHẤT
XÚC TÁC ĐẾN TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
A.CHUẨN BỊ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT
1 Dụng cụ:
- Becher 250 ml - Becher 50ml
Trang 6- Nhiệt kế 1000C
- Giá + 10 ống nghiệm
- Ống nhỏ giọt nhựa
- Đũa thủy tinh
- Bình đun nước siêu tốc
2 Hóa chất:
- FeCl3 bão hòa
- CuSO4 bão hòa
- Na2S2O3 0,5M
- KSCN bão hòa
- H2SO4 2M
- H2SO4 2N
- Al2(SO4)3 0,5M
- NH4Cl tinh thể
- Phenolphtalein
D THÍ NGHIỆM:
1 Ảnh hưởng của nồng độ đến tốc độ phản ứng
a Nội dung thực hành:
Xem phản ứng: Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + S↓ + SO2↑ + H2O
Phương trình ion thu gọn: S2O32- + 2H+ → S↓ + SO2↑ + H2O
Xét thời gian kết tủa của bột lưu huỳnh (màu trắng đục) bằng cách thay đổi nồng độ Na2S2O3.
b Thực hành và kết quả thực hành:
- Dùng 3 ống nghiệm đánh số 1,2,3 cho hóa chất vào các ống nghiệm theo bảng:
Ống
nghiệm
Na2S2O3
0,5N H2O H2SO4 2N
Thể tích dung dịch Thời gian kết tủa
1 4 giọt 8 giọt 1 giọt 13 giọt 08,13 giây
2 8 giọt 4 giọt 1 giọt 13 giọt 06,78 giây
3 12 giọt 0 giọt 1 giọt 13 giọt 04,57 giây
- Chuẩn bị đồng hồ bấm giây
Trang 7- Khi bắt đầu thả 1 giọt H2SO4 vào tiếp xúc với dung dịch Na2S2O3 thì bấm đồng hồ để tính thời gian của Na2S2O3 bắt đầu tiếp xúc với H2SO4 đến khi bắt đầu xuất hiện màu trắng đục của bột S↓ thì ghi nhận thời gian
- Thời gian kết tủa thu được là:
Ống nghiệm 1: ∆t1 = 08,13 giây => tốc độ phản ứng v1 = 1/8,13 ≈ 0,123 mol/ls
Ống nghiệm 2: ∆t2 = 06,78 giây => tốc độ phản ứng v2 = 1/6,78 ≈ 0,147 mol/ls
Ống nghiệm 3: ∆t3 = 04,57 giây => tốc độ phản ứng v3 = 1/4,57 ≈ 0,219 mol/ls
Nhận xét: khi cho thêm Na2S2O3với thể tích tăng dần thì thời gian phản ứng rút ngắn, tốc độ phản ứng tăng lên, tốc độ phản ứng tỷ lệ thuận với nồng độ chất tan
- Tốc độ phản ứng tính theo công thức v = 1/∆t (∆t là thời gian thực hiện phản ứng)
Giải thích:
- Vì tốc độ phản ứng v1< v2< v3 và nồng độ ở ống nghiệm 1 < ống nghiệm 2 < ống nghiệm
3 nên thời gian phản ứng ∆t1> ∆t2 > ∆t3
- Điều kiện để phản ứng là phải tiếp xúc và va chạm vào nhau, tần số va chạm càng lớn thì phản ứng xảy ra càng nhanh, tức là khi ta tăng nồng độ thì mật độ các chất tăng lên, khả năng va chạm giữa các chất tăng nên phản ứng diễn ra nhanh hơn
2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng
a Nội dung thực hành:
- Khảo sát như trên: Na2S2O3 + H2SO4 → Na2SO4 + S↓ + SO2↑ + H2O
- Phương trình ion thu gọn: S2O32- + 2H+ → S↓ + SO2↑ + H2O
- Lúc này thực hiện cùng nồng độ chất tham gia nhưng ở những nhiệt độ khác nhau Thực hiện trong 3 điều kiện nhiệt độ:
+ Ở nhiệt độ phòng
+ Ở nhiệt độ phòng + 10oC
+ Ở nhiệt độ phòng + 20oC
b Thực hành và kết quả thực hành:
Thí nghiệm ở nhiệt độ nước bình thường (toC)
- Cho nước vào khoảng ½ becher 250, dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ (toC)
Lấy 2 ống nghiệm
Trang 8- Ống nghiệm 1: cho 3 giọt Na2S2O3 + 9 giọt H2O
- Ống nghiệm 2: cho 20 giọt H2SO4 2N
Nhúng cả hai ống nghiệm này trong becher nước ở trên trong 2 phút, chuẩn bị đồng hồ bấm giây
- Dùng ống nhỏ giọt lấy 1 giọt H2SO4 ở ống nghiệm 2 cho vào ống nghiệm 1 (khi 2 ống nghiệm vẫn ngâm trong becher nước), khi dung dịch acid vừa chạm tới dung dịch Na2S2O3 ta bấm đồng hồ để tính xem thời gian bắt đầu xuất hiện kết tủa
Kết quả: t1= 10,27giây Thí nghiệm ở nhiệt độ nước bình thường + 10oC
- Cho nước đã đun sôi vào becher chứa khoảng ½ nước ở trên, dùng nhiệt kế để đo và điều chỉnh lượng nước nóng sao cho nhiệt độ trong becher bằng nhiệt độ ttb+ 10oC
Lấy 2 ống nghiệm
- Ống nghiệm 3: cho 3 giọt Na2S2O3 + 9 giọt H2O
- Ống nghiệm 4: cho 20 giọt H2SO4 2N
- Nhúng cả hai ống nghiệm này trong becher nước ở trên trong 2 phút, chuẩn bị đồng hồ bấm giây
- Dùng ống nhỏ giọt lấy 1 giọt H2SO4 ở ống nghiệm 4 cho vào ống nghiệm 3 (khi 2 ống nghiệm vẫn ngâm trong becher nước nhiệt độ ttb+ 10oC), khi dung dịch acid vừa chạm tới dung dịch Na2S2O3 ta bấm đồng hồ để tính xem thời gian bắt đầu xuất hiện kết tủa
Kết quả: t2= 8,42 giây Thí nghiệm ở nhiệt độ nước bình thường + 20oC Tiếp tục cho nước đã đun sôi vào becher chứa khoảng ½ nước ở trên, dùng nhiệt kế để đo và điều chỉnh lượng nước nóng sao cho nhiệt độ trong becher bằng nhiệt độ ttb+ 20oC
Lấy 2 ống nghiệm
- Ống nghiệm 5: cho 3 giọt Na2S2O3 + 9 giọt H2O
- Ống nghiệm 6: cho 20 giọt H2SO4 2N
Nhúng cả hai ống nghiệm này trong becher nước ở trên trong 2 phút, chuẩn bị đồng hồ bấm giây
Trang 9- Dùng ống nhỏ giọt lấy 1 giọt H2SO4 ở ống nghiệm 6 cho vào ống nghiệm 5 (khi 2 ống nghiệm vẫn ngâm trong becher nước nhiệt độ ttb+ 20oC), khi dung dịch acid vừa chạm tới dung dịch
Na2S2O3 ta bấm đồng hồ để tính xem thời gian bắt đầu xuất hiện kết tủa
Kết quả: t3= 6,62 giây Nhận xét kết quả:
- Ở nhiệt độ càng cao thời gian xảy ra phản ứng càng nhanh
Giải thích: Khi tăng nhiệt độ -> tốc độ chuyển động của các phân tử tăng -> tần số
va chạm giữa các chất phản ứng tăng Tần số va chạm có hiệu quả giữa các chất phản ứng tăng nhanh -> tốc độ phản ứng tăng
3 Ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng
a Nội dung thực hành:
Xem phản ứng: Fe(SCN)3 + Na2S2O3 → Fe(SCN)2 + ½ Na2S4O6 + NaSCN
(Đỏ máu) (không màu)
- Điều chế Fe(SCN)3 bằng cách cho dung dịch FeCl3 bão hòa tác dụng với dung dịch KSCN bão hòa
b Thực hành và kết quả thực hành:
- Lấy becher nhỏ dùng ống đong đong 20ml H2O, cho vào becher + 4 giọt dung dịch FeCl3 +
4 giọt dung dịch KSCN bão hòa, lắc đều ta thu được dung dịch Fe(SCN)3 có màu đỏ máu Lấy 4 ống nghiệm:
- Ống nghiệm 1: cho vào 5ml dung dịch Fe(SCN)3
- Ống nghiệm 2: cho vào 1 ml dung dịch Na2S2O3 0,5N
Đổ ống nghiệm 2 vào ống nghiệm 1: ghi nhận thời gian mất màu hoàn toàn (giây) Kết quả: t4= 17,12 giây
- Ống nghiệm 3: cho vào 5ml dung dịch Fe(SCN)3 + 2 giọt CuSO4 bão hòa
- Ống nghiệm 4: cho 1ml dung dịch Na2S2O3 0,5N
Lấy ống nghiệm 4 đổ vào ông nghiệm 3: ghi nhận thời gian mất màu hoàn toàn (giây)
Kết quả: t5= 5,79 giây
c Nhận xét kết quả:
Trang 10- Phản ứng có chất xúc tác xảy ra nhanh hơn nhiều so với phản ứng không có chất xúc tác.
- Giải thích ảnh hưởng của xúc tác đến tốc độ phản ứng: Xúc tác có tính chọn lọc, hướng quá trình đi vào phản ứng chính, giảm tốc độ phản ứng phụ, làm tăng hiệu suất sản phẩm chính -> tốc độ phản ứng nhanh khi có thêm chất xúc tác
4 Cân bằng hóa học
a Nội dung thực hành:
NH3 + H2O←→ NH4 + OH
Sự chuyển dịch cân bằng trong dung dịch NH3 phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ các chất trong dung dịch
b Thực hành và kết quả thực hành:
- Chuẩn bị becher 100ml và 5 ống nghiệm
- Cho vào Becher: 15ml dung dịch NH3 2M + 8 giọt phenolphthalein, trộn đều, chia đều dung dịch vào 5 ống nghiệm
- Ống nghiệm 1: để so sánh
- Ống nghiệm 2: đun nóng từ từ vừa đến sôi, ghi nhận màu sắc so với ống 1; Đun nóng lâu đến khi dung dịch nhạt màu => do OH- giảm nên dung dịch nhạt màu
- Ống nghiệm 3: cho thêm một ít (hạt ngô) tinh thể NH4Cl tinh thể NH4Cl, lắc mạnh cho
NH4Cl tan ra hết trong dung dịch => theo chuyển dịch cân bằng phản ứng khi giảm nồng
độ của NH4 sẽ làm giảm nồng độ của OH- =>dung dịch nhạt màu
- Ống nghiệm 4: Thêm từ từ từng giọt dung dịch H2SO4 2M và lắc mạnh cho đến khi dung dịch mất màu hoàn toàn => do H+ trung hòa dung dịch OH-, làm mất màu dung dịch trong ống nghiệm
- Ống nghiệm 5: Thêm từ từ từng giọt dung dịch Al2(SO4)3 0,5M, lắc mạnh cho hóa chất trộn lẫn vào nhau => mất màu dung dịch và thu được kết tủa keo trắng do Al2(SO4)3 tan trong nước tạo môi trường axit trung hòa bazơ đồng thời xuất hiện kết tủa
Giải thích cho các hiện tượng trong các ống nghiệm trên: Mọi sự chuyển dịch cân bằng đều tuân theo nguyên lý Le Chatelier Nguyên lý này cho biết chiều chuyển dịch của cân bằng khi một trong các yếu tố cân bằng thay đổi Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta thay đổi một trong các thông số trạng thái của hệ như nhiệt độ, áp suất và nồng độ thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều chống lại sự thay đổi đó
CÂU HỎI:
Trang 11Câu 1: Giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng qua thí nghiệm (I): Điều kiện để phản ứng là phải tiếp xúc và va chạm vào nhau, tần số va chạm càng lớn thì phản ứng xảy ra càng nhanh, tức là khi ta tăng nồng độ thì mật độ các chất tăng lên, khả năng va chạm giữa các chất tăng nên phản ứng diễn ra nhanh hơn
Câu 2: Giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng qua thí nghiệm (II): Khi nhiệt độ tăng, chuyển động nhiệt của các tiểu phân tăng, tần số va chạm có hiệu quả giữa các chất phản ứng tăng nhanh và số va chạm giữa chúng tăng lên làm cho tốc độ phản ứng tăng lên
Câu 3: Giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng qua thí nghiệm (III): Xúc tác có tính chọn lọc, hướng quá trình đi vào phản ứng chính, giảm tốc độ phản ứng phụ, làm tăng hiệu suất sản phẩm chính Với cơ chế dị thể, các phân tử bị hấp phụ dưới tác dụng của các lực hóa học trên bề mặt chất xúc tác trở nên hoạt động Vậy chất xúc tác làm tăng hoạt tính của các phân tử -> tốc độ phản ứng tăng khi có thêm chất xúc tác
Câu 4: Mọi sự chuyển dịch cân bằng đều tuân theo nguyên lý Le Chatelier Nguyên lý này cho biết chiều chuyển dịch của cân bằng khi một trong các yếu tố cân bằng thay đổi Khi hệ đang ở trạng thái cân bằng, nếu ta thay đổi một trong các thông số trạng thái của hệ như nhiệt độ, áp suất và nồng độ thì cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều chống lại sự thay đổi đó