Ngày dạy C1 C2 C3 C8 TIẾT 10 KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KI I I Mục đích kiểm tra Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS sau khi học xong các chủ đề VN trên đường đổi mới và hội nhập; Vị trí địa l[.]
Trang 1TIẾT 10 KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KI I
I Mục đích kiểm tra.
- Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của HS sau khi học xong các chủ đề: VN trên đường đổi mới và hội nhập; Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ; Đất nước nhiều đồi núi; Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển , của học kì I, Địa lí 12, chương trình chuẩn;
- Phát hiện sự phân hoá về trình độ học lực của HS trong quá trình dạy học, để đặt ra các biện pháp dạy học phân hóa cho phù hợp;
- Giúp cho HS biết được khả năng học tập của mình so với mục tiêu đề ra của chương trình GDPT phần địa lí tự nhiên VN ; tìm được nguyên nhân sai sót, từ đó điều chỉnh hoạt động dạy và học; phát triển kĩ năng tự đánh giá cho HS;
- Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS vào các tình huống cụ thể;
- Thu thập thông tin phản hồi để điều chỉnh quá trình dạy học và quản lí giáo dục
II Hình thức kiểm tra
- Hình thức kiểm tra tự luận.
III Ma trận hai chiều đề kiểm tra
Chủ đề (nội
dung)/mức độ
nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cấp độ thấp Vận dụng
cấp độ cao
VN trên đường
đổi mới và hội
nhập
Vẽ và nhận xét được biểu
đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP
30% tổng số
Vị trí địa lý,
phạm vi lãnh
thổ
Trình bày được vị trí địa lí
Phân tích được ý nghĩa đối với tự nhiên nước ta
20% tổng số
điểm =2,0
điểm
50% tổng số điểm =1 điểm;
50% tổng số điểm =1 điểm;
Đất nước
nhiều đồi núi Phân tích đượcthế mạnh và hạn
chế của khu vực
Trang 2đồi núi đối với phát triển KT-XH
30% tổng số
điểm
=3,0điểm
100% tổng số điểm =3,0 điểm;
Thiên nhiên
hưởng sâu sắc
của biển
Ảnh hưởng của biển Đông đến thiên nhiên VN
Biện pháp phòng chống
20% tổng số
điểm
=2, 0điểm
75 % tổng số điểm
= 1,5 điểm 25 % tổngsố điểm
= 0,5 điểm Tổng số điểm
10
Tổng số câu
04
1,0 điểm= 10
% tổng số điểm
4,0 điểm; 40%
tổng số điểm 4,5 điểm = 45% tổng sốđiểm 5% tổng số0,5 điểm=
điểm
IV Nội dung đề kiểm tra
Câu 1: (2,0 điểm) Dựa vào Átlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học:
Trình bày hệ tọa độ địa lí nước ta Đánh giá ảnh hưởng vị trí địa lí đối với khí hậu nước ta
Câu 2: ( 3,0 điểm) Phân tích những thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi đối với sự phát
triển KT-XH
Câu 3: (2,0 điểm) Tại sao khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương , điều
hòa hơn ? Kể tên các thiên tai vùng biển nước ta và các biện pháp phòng chống?
Câu 4: (3 ,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:
TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GDP CỦA NƯỚC TA, THỜI KÌ 1980 – 2005
Tốc độ tăng trưởng GDP 0,2 6,0 9,5 4,8 8,4 Hãy vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng GDP của nước ta, thời kì 1980-2005
và nhận xét
V Hướng dẫn chấm và biểu điểm Câu 1: ( 2,0 điểm)
- (1,0đ) Hệ tọa độ địa lí nước ta:
Trang 3+ Trên đất liền nước ta nằm trong khung hệ tọa độ địa lí như sau:
Điểm cực Bắc: 23023’B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang)
Điểm cực Nam: 8034’B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau)
Điểm cực Tây: 10209’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên)
Điểm cực Đông: 109024’Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà)
+ Trên biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050’ B và từ khoảng kinh độ 1010 Đ đến trên 117020’ Đ trên biển Đông
HS trình bày được từ hai điểm cực cho 1đ, trình bày đủ các điểm cực của đất liền, thiếu điểm cực ở biển cho 0,75đ
- (1,0đ) Ảnh hưởng vị trí địa lí đối với khí hậu nước ta:
+ Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc khí hậu có tính chất nhiệt đới: có nền nhiệt độ cao, chan hoà ánh nắng Nằm trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình nhất trên thế giới, nên khí hậu có hai mùa rõ rệt
+ Tác động của các khối khí di chuyển qua biển kết hợp với vai trò của Biển Đông, nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, đã làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương nên điều hòa hơn
+ Tuy nhiên nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai : bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hằng năm nên cần có các biện pháp phòng chống tích cực và chủ động
HS trình bày được 1 ý cho 0,25 đ, 02 ý cho 0,75 điểm, đủ ý được 1đ
Câu 2: ( 3,0 điểm) Những thế mạnh và hạn chế của khu vực đồi núi đối với sự phát triển
KT-XH:
* Thế mạnh:
- Giàu khoáng sản nội sinh thuận lợi cho phát triển công nghiệp ( 0,5)
- Tài nguyên rừng và đất feralit thuận lợi cho lâm nghiệp và trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.( 0,5)
- Tốc độ dòng chảy lớn nên nguồn thuỷ năng phong phú.( 0,5)
- Khí hậu mát mẻ, cảnh quan đẹp nên có tiềm năng du lịch sinh thái.( 0,5)
* Hạn chế :
- Sườn dốc, bị chia cắt mạnh trở ngại cho khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế.( 0,5)
-Dễ xảy ra lũ quét, xói mòn, đất trượt, đá lở, động đất, sương muối.( 0,5)
Câu 3: ( 2,0 điểm) Khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương , điều hòa
hơn:
- Biển đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm tang độ ẩm của các
Trang 4làm giảm tính khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè (1,0 đ)
- Các thiên tai vùng biển nước ta: ( 1,0 điểm)
+ Bão: mỗi năm trung bình có 3-> 4 cơn bão trực tiếp từ Biển Đông đổ vào nuớc ta.( 0,25)
+ Sạt lở bờ biển, sự xâm nhập mặn; cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn…( 0,25)
- Các biện pháp( 0,5) Biện pháp khắc phục thiên tai: trồng rừng phòng hộ ven biển, xây
dựng hệ thống đê, kè ven biển, trồng các loại cây thích nghi với đất cát và điều kiện khô hạn, )
Câu 4: Vẽ biểu đồ và nhận xét (3,0 điểm).
* Vẽ đúng biểu đồ đường và có đầy đủ các nội dung, biểu đồ khác không cho điểm (2 điểm).
* Nhận xét (1 điểm) :
- Tốc độ tăng trưởng GDP khá cao ( 0, 25 đ)
+ 1988 và 1995: tăng ( SL) ( 0,25 đ)
+ 1999: giảm( Sl) ( do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính khu vực ( Sl) ( 0,25 đ )
+ 2005: tăng ( SL) ( 0, 25 đ)
……… Hết………
Đã kiểm tra ngày:
TTCM :
Lê Xuân Vũ