1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Nghêu - Lyrate asiatic hard clam doc

5 246 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 123,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bản lề lộ ra bên ngoài có dạng hình trụ nằm bắt đầu từ đỉnh vỏ kéo dài về phía cạnh... Bên ngoài vỏ có màu trắng ngà, trên mặt vỏ có nhiều vòng sinh trưởng đồng tâm, các đường sinh trưởn

Trang 1

Nghêu - Lyrate asiatic hard clam

Tên Tiếng Anh:Lyrate asiatic hard clam Tên Tiếng Việt:Nghêu

Phân loại

Ngành: Molusca

Lớp: Bivalvia

Bộ: Veneroida

Họ: Veneridae

Giống: Meretrix

Loài:Meretrix lyrata

Trang 2

Đặc điểm

Cơ thể nghêu được bao bọc bởi hai vỏ bằng nhau có dạng

hình tam giác (gần tròn), chiều cao bằng 0,84±0,02 lần chiều

dài và chiều dầy bằng 0,59±0,02 chiều dài Hai vỏ gắn vào

nhau bằng một bản lề, ở mặt lưng có dây chằng cấu tạo bằng

chất sừng đàn hồi dùng để mở vỏ Bản lề lộ ra bên ngoài có

dạng hình trụ nằm bắt đầu từ đỉnh vỏ kéo dài về phía cạnh

Trang 3

sau một khoảng bằng 1/4 chiều dài của cạnh sau Bên ngoài

vỏ có màu trắng ngà, trên mặt vỏ có nhiều vòng sinh trưởng đồng tâm, các đường sinh trưởng chạy song song và thưa dần

về phía mặt bụng Đường sinh trưởng ở gần cạnh trước gồ lên rất rõ còn ở cạnh sau tương đối nhẵn bóng Phía trước đỉnh vỏ là mặt nguyệt hình viên đạn, nhỏ, màu trắng, xung quanh mép của mặt nguyệt có một viền màu nâu nhạt Mặt thuẫn có màu nâu đen, to hơn mặt nguyệt nằm ở sau đỉnh vỏ kéo dài hết cạnh sau của vỏ Mặt bụng mép vỏ cong tròn

Phân bố

Sống ở vùng triều, vùi mình trong cát

Theo Habe (1966) thì vùng phân bố của Nghêu là vùng biển

ấm Tây Thái Bình Dương từ biển Đài Loan đến Việt Nam Ở Việt Nam Nghêu phân bố chủ yếu ở vùng ven biển Nam Bộ bao gồm Gò Công Đông (Tiền Giang), Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú (Bến Tre), Cầu Ngang, Duyên Hải (Trà Vinh), Vĩnh Châu (Sóc Trăng), Vĩnh Lợi (Bạc Liêu), Ngọc Hiển (Cà

Trang 4

Mau) (Nguyễn Hữu Phụng, 1996) Vùng có sản lượng cao nhất là ven biển thuộc tỉnh Tiền Giang và Bến Tre (Nguyễn Chính, 1996)

Tập tính

Nghêu là loài động vật ăn lọc,thức ăn của Nghêu gồm mùn

bã hữu cơ (75-90%) và thực vật phù du Thành phần tảo chủ yếu là tảo Silic

Sinh sản

Nghêu là loài phân tính nhưng trong quần thể vào mùa sinh sản cũng tìm thấy khoảng 20% số cá thể lưỡng tính Nhìn hình dạng bên ngoài khó phân biệt đực cái nhưng khi thành thục chúng ta có thể phân biệt đực cái khi quan sát tuyến sinh dục Mùa sinh sản của Nghêu hầu như quanh năm nhưng tập trung từ tháng 3-8 Sức sinh sản của Nghêu biến động trong khoảng 3.168.000-8.650.000, trung bình là 5.362.000

trứng/cá thể

Trang 5

Nghêu cỡ 3,5 cm có thể thành thục tham gia sinh sản lần đầu Sau sinh sản khoảng 4-5 tháng Nghêu có thể đạt cỡ Nghêu giống (2000con/kg) Từ cỡ giống thì sau khoảng 12 tháng nuôi Nghêu có thể đạt cỡ Nghêu thịt 40-70con/kg Nghêu sinh trưởng khối lượng nhanh hơn sinh trưởng chiều dài Nghêu sinh trưởng nhanh từ tháng 5-9 và chậm từ tháng

10-4

Ngày đăng: 24/03/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình tam giác (gần tròn),  chiều cao bằng 0,84±0,02 lần chiều - Nghêu - Lyrate asiatic hard clam doc
Hình tam giác (gần tròn), chiều cao bằng 0,84±0,02 lần chiều (Trang 2)