Cá mú dẹt - Duskytail grouper Tên Tiếng Anh:Duskytail grouper Tên Tiếng Việt:Cá mú dẹt Tên khác:Bleeker's grouper, Cá Song Dẹt, Cá mú Bơlêkơri, Cá Song Bơlêkơri Phân loại Ngành: Chord
Trang 1Cá mú dẹt - Duskytail grouper
Tên Tiếng Anh:Duskytail grouper
Tên Tiếng Việt:Cá mú dẹt
Tên khác:Bleeker's grouper, Cá Song Dẹt, Cá mú Bơlêkơri,
Cá Song Bơlêkơri
Phân loại
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Perciformes
Họ: Serranidae
Giống: Epinephelus
Loài:Epinephelus bleekeri
Trang 2Đặc điểm
Thân hình thon dài, dẹt bên; chiều dài thân bằng 3 – 3,5 lần
chiều cao
Miệng rộng răng sắc nhọn Cỡ trưởng thành dài lớn nhất 76
cm, bình thường : 30÷50cm
Phân bố
Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương: từ vịnh Persian đến Trung
Quốc, Đài Loan, Indonesia, Philipines, Thái Lan, bắc
Australia
Trang 3Ở Việt Nam cá mú dẹt phân bố từ vịnh Bắc Bộ đến biển Khánh Hòa
Tập tính
* Nhiệt độ 15 ÷ 320C,
* Độ sâu từ 5 ÷104 m
Sống ở vùng nông, xung quanh vùng đá rạn san hô Ở vùng biển nhiệt đới trong phạm vi 300N – 280S
Sinh sản
Mùa sinh sản của cá mú dẹt bắt đầu từ mùa xuân tháng 3 đến tháng 8, đẻ rộ vào tháng 4 đến tháng 6
Hiện trạng
Cá mú dẹt đã được nuôi ở Trung Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, Việt Nam (Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa đến tỉnh Quảng Bình)
Cá mú dẹt được nuôi trong lồng bè nổi, lồng sắt