ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LỊCH SỬ HỌC KỲ II Câu 1 Hãy chứng tỏ rằng “Phong trào đấu tranh trong những năm 1936 1939 là cuộc diễn tập lần thứ hai của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng”? Đây là cuộc di[.]
Trang 1Câu 1: Hãy chứng tỏ rằng: “Phong trào đấu tranh trong những năm 1936-1939 là cuộc diễn tập lần thứ hai của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng”?
Đây là cuộc diễn tập thứ hai do Đảng lãnh đạo bởi vì:
- Vào năm 1930-1931 đã diển ra cuộc diễn tập thứ nhất
- Phong trào dân chủ 1936-1939 là một cao trào dân chủ rộng lớn, quân chúng được giác ngộ, tập dượt đấu tranh,
- Các tổ chức Đảng được củng cố, phát triển Thử nghiệm chủ trương, sách lược đấu tranh trong hoàn cảnh cụ thể Vận dụng linh hoạt các hình thức đấu tranh
Góp phần chuẩn bị lực lượng cho Cách mạng tháng Tám 1945
Câu 2 : Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử cách mạng tháng Tám (CMT8) 1945.
Nguyên nhân thắng lợi:
- Dân tộc VN có truyền thống yêu nước sâu sắc Khi ĐCS Đông Dương và Mặt trận Việt Minh phất cao ngọn cờ cứu nước thì mọi người hăng hái hưởng ứng
- Có khối liên minh công nông vững chắc, tập hợp được mọi lực lượng yêu nước trong 1 mặt trận dân tộc thống nhất
- Sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của Đảng và Chủ tịch HCM
- Hoàn cảnh quốc tế thuận lợi
Ý nghĩa lịch sử:
- Đối với dân tộc
lệ của Pháp - Nhật và lật nhào chế độ phong kiến, khai sinh nước VNDCCH, nhà nước do nhân dân làm chủ
+ Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc - kỉ nguyên độc lập tự do , giải phóng dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
+ Đưa Đảng cộng sản Đông Dương trở thành một Đảng cầm quyền …
- Đối với quốc tế
+ Góp phần chiến thắng chủ nghĩa phát xít trong chiến tranh thế giới lần II
+ Chọc thủng khâu yếu nhất của trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm suy yếu chúng
+ Cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc của các nước thuộc địa và nửa thuộc địa trên thế giới
Câu 3: Tình hình nước ta sau CMT8? Các biện pháp giải quyết khó khăn sau CMT8.
Tình hình nước ta:
- Chính trị - Quân sự:
◊ Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, hơn 20 vạn quân Tưởng cùng vs tau sai ồ ạt kéo vào nước ta
◊ Từ vĩ tuyến 16 trở vảo Nam, quân Anh kéo vào giúp Pháp quay lại xâm lược nước ta
◊ Các lực lượng phản cách mạng nổi dậy chống phá cách mạng
- Kinh tế: ◊ Nạn đói cuối 1944, đầu 1945 cùng thiên tai chưa được khắc phục
◊ Sản xuất đình đốn, giá cả đắt đỏ, nạn đói mới đe dọa
- Tài chính: Kiệt quệ, Nhà nước chưa kiểm soát được ngân hàng Đông Dương
- Văn hóa – Giáo dục: Hơn 90% dân số mù chữ, tệ nạn xã hội tràn lan
→ Tình hình nước ta sau CMT8 ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”
Biện pháp:
- Giải quyết nạn đói:
◊ Tổ chức quyên góp, lập “Hủ gạo cứu đói”, tổ chức “ Ngày đồng tâm”
◊ Đẩy mạnh tăng gia sản xuất, chia ruộng đất cho nông dân
→ Nạn đói được đẩy lùi
- Biện pháp diệt giặc dốt: 8/9/1945, Chủ tịch HCM kí sắc lệnh lập “Nha Bình dân học vụ”, kêu gọi mọi người tham gia
- Giải quyết khó khăn tài chính:
Trang 2◊ Kêu gọi nhân dân đóng góp, xây dựng “Quỹ độc lập” và phong trào “Tuần lễ vàng”.
◊ 23/11/1945, Quốc hội cho lưu hành tiền VN trong cả nước
Câu 4 : Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của ta, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của Chiến dịch Biên giới thu đông 1950?
* Hoàn cảnh lịch sử:
- Thế giới:
+ Ngày 01-10-1949, cách mạng Trung Quốc thắng lợi, nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời tạo điều kiện cho ta liên lạc với các nước XHCN
+ Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô, và các nước CHXH khác lần lượt công nhận, đặt quan hệ ngoại giao với nước ta
- Trong nước:
+ Pháp liên tục thất bại và ngày càng lệ thuộc Mỹ hơn
+ Pháp âm mưu thực hiện kế hoạch Rơ Ve nhằm: Tăng cường hệ thống phòng thủ trên đường số 4 nhằm khóa chặt biên giới Việt Trung Thiết lập hành lang Đông-Tây: HN - Hải Phòng – Hòa Bình – Sơn La Chuẩn bị tiến công Việt Bắc lần thứ hai
* Chủ trương của ta:
Tháng 6-1950, Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới nhằm 3 mục tiêu:
- Tiêu hao một bộ phận sinh lực địch,
- Khai thông đường sang Trung Quốc và thế giới
- Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc
* Diễn biến
- 16-9-1950 ta mở màn chiến dịch bằng trận đánh Đông Khê một cứ điểm quan trọng trên đường số 4
- Đến ngày 18/9/ 1950 ta chiếm được Đông Khê, Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập
- Pháp phải rút khỏi Cao Bằng theo đường số 4 và cho quân từ Thất Khê lên chiếm lại Đông Khê và đón quân từ Cao Bằng rút về
- Đoán được ý định của địch, ta chủ động mai phục, chặn đánh địch nhiều nơi trên đường số 4, khiến cho hai cánh quân này không gặp được nhau
- Pháp rút lần lượt khỏi Thất Khê, Na Sầm.LS…Đến ngày 22/10/1950 đường số 4 được giải phóng
* Kết quả: loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8.000 tên địch, khai thông được 750km từ Cao Bằng về Đình Lập, giải phóng với 35 vạn dân, chọc thủng hành lang Đông – Tây, thế bao vây của địch đối với căn cứ Việt Bắc bị phá vỡ, kế hoạch Rơve bị phá sản
* Ý nghĩa: - Đường liên lạc của ta với các nước XHCN được khai thông
- Chiến dịch Biên Giới đã chứng minh sự trưởng thành của Bộ đội ta qua 4 năm kháng chiến
- Qua chiến dịch này ta đã giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ
- Mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến
Câu 5: Nội dung cơ bản, ý nghĩa của hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương?
* Hoàn cảnh:
- Căn cứ vào những điều kiện cụ thể cuộc kháng chiến của ta, cũng như so sánh lực lượng giữa ta
và Pháp trong chiến tranh và xu thế chung của thế giới là giải quyết các vấn đề tranh chấp bằng thương lượng
Chính phủ ta đã ký Hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương vào ngày
21-7-1954
* Nội dung:
- Các nước tham dự hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản là độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lảnh thổ của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia
- Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn ĐD
Trang 3- Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự và vũ khí nước ngoài vào các nước Đông Dương.Các nước Đông Dương không được tham gia bất cứ khối liên minh quân sự nào
- Ở Việt Nam: quân đội nhân dân Việt Nam và quân Pháp tập kết ở 2 miền Bắc – Nam, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới tạm thời; tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước sẽ được tổ chức vào tháng 7-1956
- Cấm đưa quân đội, nhân viên quân sự, vũ khí nước ngoài vào ĐD
- Trách nhiệm thi hành hiệp định thuộc về những người kí hiệp định và những người kế tục sự nghiệp của họ
* Ý nghĩa:
- Hiệp định Ginevơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân
ba nước Đông Dương
- Hiệp định Giơnevơ đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp của nd ta, MB được giải phóng
- Buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước; Đế quốc Mĩ thất bại trong âm mưu kéo dài, mở rộng chiến tranh xâm lược DĐ
Câu 6: Tại sao nói chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ cùng với Hiệp định Giơnevơ đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta ( 1945-1954) ?
- Chiến thắng Điện Biên Phủ là thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong 9 năm kháng chiến chống Pháp, đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava – kế hoạch quân sự lớn nhất và cuối cùng của Pháp trong 9 năm tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam
- Với chiến thắng Điện Biên Phủ cùng với hiệp định Giơnevơ 1954, công nhận các quyền dân tộc
cơ bản của nhân dân Đông Dương và rút quân về nước, kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta
Câu 7: Trình bày chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ (ĐBP).
- Đợt 1, quân ta tiến công tiêu diệt căn cứ Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc
- Đợt 2, quân ta tiến công tiêu diệt căn cứ phía đông phân khu Trung tâm
- Đợt 3, quân ta đồng loạt tiến công tiêu diệt các căn cứ còn lại ở phân khu Trung tâm và phân khu Nam Chiều 7/5/1954, quân ta đánh vào sở chỉ huy địch 17h30 ngày 7/5, Tướng Đờ Ca-xtơ-ri cùng toàn bộ Ban tham mưu của địch ra đầu hàng
Kết quả: Ta loại khỏi vòng chiến đấu 16 200 tên địch, phá hủy và thu toàn bộ phương tiện chiến tranh, bắn rơi và bắn cháy 62 máy bay các loại
Câu 8: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử cuộc kc chống Pháp (1945 – 1954).
Nguyên nhân thắng lợi:
- Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt, tài tình của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch HCM
- Có chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước, có lực lượng vũ trang 3 thứ quân ko ngừng lớn mạnh và hậu phương vững chắc
- Tình đoàn kết liên minh chiến đấu vs nhân dân 2 nước Lào và Cam-pu-chia, sự giúp đỡ của TQ, Liên Xô
Ý nghĩa lịch sử:
- Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị thực dân của Pháp
- Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, chuyển sang cách mạng XHCN, tạo cơ sở để giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc
- Giáng đòn nặng nề vào tham vọng xâm lược, âm mưu nô dịch của chủ nghĩa đế quốc, làm tan rã
hệ thống thuộc địa của chúng, cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc trên TG nhất là các nước châu Á, châu Phi và châu Mỹ La-tinh
Câu 9: Nội dung, ý nghĩa Hiệp định Pari.
Nội dung:
- Hoa Kì vag các nước cam kết tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của VN
Trang 4- Hòa Kì rút hết quân đội của mình và quân đồng minh, hủy bỏ các căn cứ quân sự của Mỹ, cam kết ko tiếp tục dính líu quân sự hay can thiệp vào công việc nội bộ của miền Nam VN
- Nhân dân miền Nam VN tự quyết định tương lai chính trị của họ thông qua tổng tuyển cử tự do,
ko có sự can thiệp của nước ngoài
- Các bên thừa nhận thực tế miền Nam VN có 2 chính quyền, 2 quân đội, 2 vùng kiểm soát và 3 lực lượng chính trị
- Các bên ngừng bắn tại chỗ, trao trả cho nhau tù binh và dân thường bị bắt
- Hoa Kì cam kết góp phần vào việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở VN và Đông Dương
Ý nghĩa: Là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam
Câu 10: So sánh điểm giống và khác nhau của cl ct đặc biệt, cục bộ và VN hóa ct.
Giống:
CT đặc biệt & CT cục bộ CT cục bộ & VN hóa ct VN hóa ct & CT đặc biệt
Tiến hành bằng quân đội
Mỹ, “bình định” miền Nam Tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn Do cố vấn Mỹ làm chỉ huy, tiến hành phá hoại miền Bắc
Đều thất bại
Khác:
ND SS Chiến tranh đặc biệt Chiến tranh cục bộ VN hóa chiến tranh
Hoàn
cảnh
Thất bại trong phong trào
“Đồng khởi”, Mỹ đề ra chiến lược “chiến tranh đặc biệt”
Thất bại trong chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, Mỹ đề ra chiến lược “chiến tranh cục bộ”
Thất bại trg chiến lược
“chiến tranh cục bộ”, Mỹ chuyển sang chiến lược
“VN hóa chiến tranh” ở miền Nam, mở rộng ra toàn Đông Dương, thực hiện chiến lược “Đông Dương hóa chiến tranh”
Âm mưu
Là chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của Mỹ được tiến hành bằng quân đội tay sai, do
cố vấn Mỹ chỉ huy, dựa vào vũ khí, trang bị kĩ thuật, phương tiện chiến tranh của Mỹ
Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, quân đội Mỹ và quân đồng minh, lúc cao nhất là 1.5 triệu quân
Được tiến hành bằng lực lượng quân đội Sài Gòn, có
sự phối hợp về hỏa lực và
ko quân của Mỹ, do cố vấn
Mỹ chỉ huy
Thủ đoạn
▪ Tiến hành các cuộc hành quân càn quét, tiêu diệt lực lượng cách mạng
▪ Dồn dân, lập “Ấp chiến lược” nhằm tách nhân dân khỏi cách mạng, tiến tới
“bình định” miền Nam
▪ Chiến tranh phá hoại miền Bắc, phong tỏa biên giới nhằm ngăn chặn mọi
sự chi viện cho miền Nam
Liên tiếp mở các cuộc hành quân
“tìm diệt” vào căn
cứ Vạn Tường (Quảng Ngãi) Tiếp
đó là 2 cuộc phản công vào mùa khô
1965 – 1966, 1966 – 1967 bằng các cuộc hành quân
“tìm diệt” và “bình định”
▪ Hành quân xâm lược Cam-pu-chia (1970),
▪ Tăng cường chiến tranh ở Lào (1971)
▪ Thực hiện âm mưu “Dùng người Đông Dương đánh người Đông Dương”
▪ Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc lần 2
Trang 5Câu 11: Tóm tắt những ý chính cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.
Chiến dịch Tây Nguyên:
- 10/3/1975, ta tấn công vào Buôn Ma Thuột (BMT) và giành thắng lợi
- 12/3/1975, địch phản công chiếm BMT nhưng thất bại
- 14/3/1975, địch rút khỏi Tây Nguyên → Duyên hải miền Trung
- 24/3/1975, Tây Nguyên hoàn toàn giải phóng
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng:
- 21/3/1975, ta tấn công căn cứ địch ở Huế để chặn đường rút chạy của địch
- 25/3/1975, ta tấn công cố đô Huế
- 26/3/1975, giải phóng TP.Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên, cùng thời gian, ta giải phóng Tam Kì (Quảng Ngãi)
- Sáng 29/3/1975, ta tấn công Đà Nẵng, đến 15h cùng ngày, TP Đà Nẵng được giải phóng
Chiến dịch HCM:
- 17h ngày 26/4/1975, quân ta nổ súng mở đầu chiến dịch HCM
- 10h45 ngày 30/4/1975, xe tăng của ta tiến thẳng vào Dinh Độc Lập, Tổng thống VN Cộng hòa Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng ko điều kiện
- 11h30 ngày 30/4, lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập, chiến dịch HCM toàn thắng
Câu 12: Trình bày nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử kháng chiến chống Mỹ cứu nước
1954 – 1975.
Nguyên nhân thắng lợi:
- Nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đúng đắn, sáng tạo
- Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm
- Hậu phương miền Bắc ko ngừng lớn mạnh
- Sự đoàn kết giúp đỡ của 3 nước Đông Dương, sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng
cm, hòa bình, dân chủ trên TG, nhất là của Liên Xô, TQ và các nước XHCN khác
Ý nghĩa lịch sử:
- Kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mỹ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc
- Chấm dứt ách thống trị của chũ nghĩa đế quốc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thống nhất đất nước
- Mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc – kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất, đi lên CNXH
- Tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và TG, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng TG, nhất là với phong trào giải phóng dân tộc
Câu 13: Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới của Đảng (giai đoạn 1986-2000) trong hoàn cảnh đất nước và thế giới như thế nào? Ý nghĩa của công cuộc đổi mới đó đối với tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc?
* Từ Đại hội VI (12-1986) của Đảng, Việt Nam chuyển sang thực hiện đường lối đổi mới trong hoàn cảnh lịch sử mới:
- Hoàn cảnh đất nước: Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm (1976-1985), cách mạng Việt Nam đạt được những thành tựu và tiến bộ đáng kể trên các lĩnh vực của đời sống xã hội, song cũng gặp không ít khó khăn Đất nước lâm vào khủng hoảng, trước hết là khủng hoảng về kinh tế xã hội
- Hoàn cảnh thế giới: Tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật, những thay đổi tình hình thế giới
và quan hệ giữa các nước, nhất là đứng trước cuộc khủng hoảng toàn diện trầm trọng ở Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Trong hoàn cảnh đất nước và thế giới có những thay đổi đòi hỏi Đảng và Nhà Nước ta phải tiến hành đổi mới
* Ý nghĩa:
- Trải qua 15 năm thực hiện với 3 kế hoạch 5 năm ( 1986-1990, 1991-1995, 1996-2000), công cuộc đổi mới của Đảng và nhà nước đã đạt những thành tựu kinh tế - xã hội
Trang 6- Đưa nước ta thoát khỏi khủng hoảng kinh tế-xã hội, tăng cường sức mạng tổng hợp quốc gia, làm thay đổi bộ mặt của đất nước và cuộc sống của nhân dân, cũng cố vững chắc độc lập dân tộc
và chế độ XHCN, nâng cao vị thế và uy tín của nước ta trên trường quốc tế