1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Trọng âm trong Phrasal Verbs. pptx

11 518 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trọng âm trong phrasal verbs
Trường học University of Hanoi
Chuyên ngành Linguistics
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 173,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với intransitive nonseparable phrasal verbs không có túc từ, người ta thường đặt dấu nhấn vào ‘particle’: When the firefighters were able to arrive, both buildings had been burned down

Trang 1

Trọng âm trong Phrasal Verbs

Trang 2

Mục đích của ngôn ngữ cuối cùng vẫn là để thông cảm và hiểu nhau Cách phát âm (pronunciation) và ngữ điệu (intonation/stress) trong câu là một phần quan trọng để nghe, nói và hiểu Nếu chúng ta không biết cách và kiểu nói của dân bản xứ thì khi nghe họ và hiểu họ nói sẽ rất khó khăn

Với intransitive nonseparable phrasal verbs (không có túc từ), người ta

thường đặt dấu nhấn vào ‘particle’:

When the firefighters were able to arrive, both buildings had been burned down Khi lính cứu hỏa đến nơi, cả hai tòa nhà đã bị cháy tiêu

He went on talking as though nothing had happened

Nó cứ tiếp tục nói chuyện làm như chẳng có gì xảy ra

Trang 3

Với transitive nonseparable phrasal verbs, prepositional phrasal verbs (động

từ + giới từ), loại có túc từ theo sau ‘particle’, thường dấu nhấn rơi vào động từ:

If you don’t follow what I’ve said and get into trouble, don’t look to me for help Nếu mày không nghe lời tao và gặp rắc rối, đừng có hòng mong tao giúp đỡ

I want to buy a new tie to go with this brown suit

Tôi muốn mua một cái cà vạt mới cho hợp với bộ đồ nâu này

Trang 4

Separable phrasal verbs, loại lúc nào cũng có túc từ, chúng ta biết rằng nếu túc từ là đại danh từ (pronoun), túc từ này sẽ phải nằm giữa động từ và

‘particle’, dấu nhấn sẽ rơi vào ‘particle’:

Can you make it out?

Bạn có làm được không?

Your house’s bitterly cold Go to the furnace and turn it on

Nhà mày lạnh quá, đốt lò sưởi lên mày

Nếu túc từ là một danh từ và danh từ này đứng giữa động từ và ‘particle’ Trọng âm thường sẽ là danh từ:

Can you make your writing out?

Bạn có làm được bài văn không?

Soon it began to get dark and we had to turn the lights on

Chẳng lâu sau đó trời bắt đầu tối và chúng tôi phải mở đèn lên

Nếu danh từ đứng sau ‘particle’, thường trọng âm sẽ ở ‘particle’:

Trang 5

They had met in Hanoi to iron out all the difficulties before the contract was signed here today

Họ đã gặp nhau ngoài Hà Nội để san bằng mọi khó khăn trước khi hợp đồng được

ký kết ở đây hôm nay

Lan has promised to see after the children while we go to the movies

Chị Lan đã hứa trông coi mấy đứa nhỏ khi chúng tôi đi xem phim

Chúng ta cũng nhớ rằng luật chỉ là chung chung thôi, nếu người nói muốn nhấn mạnh một điều gì thì trọng âm sẽ ở đó:

We need to turn on the lights right way It’s six o’clock now and it’s too dark to read

Chúng ta cần mở đèn lên ngay Sáu giờ chiều rồi, tối quá chẳng đọc được gì

I saw him talking with the principal this morning

Tôi gặp nó đang nói chuyện với thầy hiệu trưởng sáng nay

Có nhiều phrasal verbs có thể là transitive hoặc instransitive tùy theo ngữ cảnh, và nghĩa cũng khác; stress cũng vì đó mà thay đổi:

Since Mr Tran fell ill, the family has had to live on what Mrs Tran earns

Trang 6

Từ khi ông Trần ngã bịnh, cả nhà phải sống nhờ vào đồng tiền bà Trần kiếm được Great players, such as Pele, Maradona, Platini, Beckenbauer…, come and go, but soccer will live on forever

Những cầu thủ vĩ đại, như Pele, Maradona, Platini, Beckenbauer…, đến rồi đi, nhưng môn bóng đá sẽ còn sống mãi

Trọng âm với prepositional phrasal verbs (động từ + trạng từ + giới từ) khá

đơn giản; âm mạnh sẽ ở trạng từ:

He was never any good, and the fact that he ran away with another woman,

abandoning his wife and children, only proves it

Hắn ta là một người tệ bạc, việc hắn đi theo một người đàn bà khác, bỏ rơi vợ con

là một bằng cớ rõ ràng

In that divorce action, the question of the custody of the children was left up to the judge

Trong vụ ly dị đó, quyền nuôi lũ trẻ tùy thuộc vào quyết định của vị thẩm phán

Trường hợp các phrasal verbs mà động từ đi với into, người ta phát âm chúng như là three-word verbs (prepositional phrasal verbs) – vì thực ra into là từ kết hợp của hai chữ in và to -trọng âm ở chữ in:

Trang 7

On my way downtown, I bumped into an old friend whom I hadn’t seen for years Trên đường xuống phố, tôi tình cờ gặp lại một anh bạn cũ đã nhiều năm không thấy

The police are looking into the record of all those who involved in the crime

Cảnh sát đang xem xét hồ sơ lý lịch của tất cả những người có liên quan đến vụ án

đó

Chúng ta vẫn biết việc các tĩnh từ, danh từ được hình thành từ các động từ

rất là phổ biến:

động từ: tĩnh từ: danh từ:

act active action

predict predictive prediction

mean meaningful meaning

Rất nhiều phrasal nouns được hình thành từ phrasal verbs:

It doesn’t look as though this rain is ever going to let up

Dường như cơn mưa này sẽ chẳng bao giờ dứt

Trang 8

There was no letup in terrorist bombings after the peace treaty had been signed

Chẳng có sự ngưng nghỉ nào trong các vụ đánh bom của tụi khủng bố sau khi thỏa ước hòa bình đã được ký kết

Be sure to slow down as you approach that dangerous curve

Hãy giảm tốc độ khi anh đến gần khúc quanh đó

The storm caused a big slowdown on the highway yesterday

Trận bão đã làm ngưng trệ việc giao thông trên xa lộ ngày hôm qua

I was a pupil when the war broke out

Tôi là một cậu bé tiểu học khi chiến tranh bộc phát

The SARS outbreak wreaked havoc on tourism in 2003

Sự bộc phát của bệnh SARS đã gây thiệt hại nặng nề cho ngành du lịch năm 2003

Phrasal nouns có hai dạng;

động từ đứng trước:

slowdown, letdown, break-in, backup,tryout, follow-up…

Trang 9

Dạng này chữ có gạch nối, chữ thì không và chẳng có qui tắc rõ rệt về điều này, tuy đa số các phrasal nouns với in và up đều có dấu gạch nối Cách an toàn nhất vẫn là tra tự điển nếu chúng ta không biết rõ ràng

‘particle’ đứng trước:

downturn, outbreak, upturn, input, downpour…

Loại này không bao giờ có dấu gạch nối

Qui tắc trọng âm rất đơn giản; cả hai dạng, dấu nhấn đều ở chữ trước:

downturn, slowdown…

Chúng ta cũng nên để ý là nhiều cặp phrasals trông giống nhau nhưng nghĩa của chúng lại không như vậy:

outlay/layout, output/putout, outlook/lookout, outsell/sellout, backout/outback, overpass/passover, overlay/layover, overtake/takeover, uphold/holdup, upset/setup, upbeat/beatup, upstart/startup, downturn/turndown…

Thí dụ: downturn có nghĩa là một sự xuống dốc; còn turndown lại là một sự từ chối

Phrasal adjectives thuộc dạng quá khứ phân từ, trọng âm thường ở ‘particle’:

Trang 10

Those buildings are broken-down

They reached the village only to find that all the wells had been dried up Khi họ đến làng mới biết rằng tất cả các giếng nước đều đã cạn khô

My shoes are worn out

Giầy tôi mòn hết rồi

Nhưng khi đứng trước danh từ, trọng âm sẽ thuộc về danh từ:

a dried-up well

worn-out shoes

broken-down buildings

Khi thuộc dạng hiện tại phân từ, trọng âm sẽ đứng trước:

In college, she was an outgoing student

Trong trường, cô ta rất thân thiện

Watch out for oncoming traffic

Hãy coi chừng xe cộ đang tới gần

Trang 11

Drinking and driving is an ongoing problem in our society

Lái xe lúc say rượu vẫn còn đang là một vấn đề trong xã hội chúng ta

Nhưng khi loại tĩnh từ này đứng ở cuối câu, trọng âm có thay đổi:

The problem is ongoing

Rắc rối vẫn đang tiếp diễn

She is very outgoing

Cô ta rất thân thiện, cởi mở

Ngày đăng: 24/03/2014, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w