Use case đăng nhập Đặc tả use case đăng nhập, đăng xuất Tác nhân: Quản lý cửa hàng, nhân viên Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống quản lý thì cần thực hiện chức năng đăng nhập
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN
KIỂM THỬ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI:
KIỂM THỬ WEBSITE ĐỆM PHAN THẮNG
Sinh viên thực hiện : PHAN ĐỨC THẮNG
Giảng viên hướng dẫn : LÊ THỊ TRANG LINH
Hà Nội, tháng 01 năm 2022
Trang 2PHIẾU CHẤM ĐIỂM
ST
T
Họ và tên sinh viên
Nội dung thực hiện
Điể m
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗtrợ, sự giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù là trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trongsuốt thời gian từ khi bắt đầu học tập, chúng em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm,giúp đỡ của Thầy Cô, gia đình và bạn bè
Chúng em xin chân thành cám ơn cô Lê Thị Trang Linh đã tận tâm hướng dẫnchúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận vềmôn học Trong thời gian được học tập và thực hành dưới sự hướng dẫn của thầy cô,chúng em không những thu được rất nhiều kiến thức bổ ích, mà còn được truyền sựsay mê và thích thú đối với bộ môn “Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm”.Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy cô thì chúng em nghĩ báo cáonày của chúng em rất khó có thể hoàn thành được
Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, các cô đã tận tình giảngdạy và truyền đạt cho chúng em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốtthời gian học tập và rèn luyện
Sau cùng, em xin kính chúc các thầy cô trong Khoa Công Nghệ Thông Tin dồidào sức khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạtkiến thức cho thế hệ mai sau
Em xin xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay công nghệ thông tin đang ngày càng phát triển nhanh chóng, kéo theo
đó là hệ thống mạng, các phần mềm cũng gia tăng cả về số lượng theo quy mô rộng
và cả về chất lượng phần mềm Nhưng cũng từ đó đã nảy sinh ra nhiều vấn đề về lỗi hỏng hóc phần mềm không đáng có gây ra các ảnh hưởng nghiêm trọng đến xã hội, kinh tế, Những lỗi này có thể do tự bản thân phần mềm bị hỏng do không được kiểm duyệt kĩ lưỡng trước khi đưa cho người dùng cuối hay cũng có thể do có người
cố tình phá hoại nhằm đánh cắp thông tin cá nhân Những vấn đề nan giải và cấp thiết này càng có xu hướng mở rộng trong các năm gần đây Từ đây ta dễ dàng nhận ra là mặc dù phần mềm phát triển ngày càng phức tạp nhưng vấn đề chất lượng vẫn là một dấu hỏi lớn cần xem xét cẩn thận
Do đó yêu cầu đặt ra là cần có công tác kiểm thử phần mềm thật kĩ lưỡng nhằmngăn chặn các lỗi hay hỏng hóc còn tiềm tàng bên trong phần mềm mà ta chưa kịp nhận ra Tuy nhiên vì phần mềm ngày càng lớn, hàng nghìn module, có thể do cả một công ty hàng nghìn người phát triển vì vậy để kiểm thử được một phần mềm lớn như vậy sẽ tốn rất nhiều công sức và thời gian nếu làm thủ công, chưa kể đến chất lượng kiểm thử sẽ không cao và chính xác Theo nhiều tính toán thì công việc kiểm thử đóng vai trò hết sức quan trọng trong quy trình phát triển phần mềm Vì vậy, cần có các hệ thống kiểm thử phần mềm một cách tự động cho phép ta thực hiện được các công việc một cách nhanh chóng và độ an toàn, chính xác cao nhất có thể Và đó
chính là lý do để em quyết định thực hiện đề tài: “Kiểm thử phần mềm quản lý cửa hàng đồ phượt”.
Trang 5CHƯƠNG 1: CÔNG CỤ KIỂM THỬ TỰ ĐỘNG TESTCOMPLETE1.1 Giới thiệu về công cụ kiểm thử tự động TestComplete
1.1.1 Kiểm thử hiệu năng là gì?
Kiểm thử hiệu năng là 1 loại kiểm thử phi chức năng, được sử dụng để đánh giá
về khả năng đáp ứng cũng như hành vi của hệ thống với các khối lượng công việckhác nhau Một ứng dụng được thử nghiệm cho phép người dùng cuối thực hiện mộttác vụ nhất định mà không bị trì hoãn quá lâu Một ứng dụng có hiệu năng tốt nếu nó
có thời gian phản hồi (response time) tốt Vì vậy, khả năng đáp ứng của một ứng dụngđóng một vai trò rất quan trọng giống như giao diện và chức năng của người dùng, vìngày nay người dùng rất khắt khe và muốn mọi thứ được nhanh chóng
Một trang web chậm sẽ dẫn đến sự trải nghiệm người dùng không tốt và có tácđộng tiêu cực đến tài chính Ngay cả sự chậm trễ tính bằng giây, trong một thời gianquá dài có thể dẫn đến việc mất một khoản doanh thu lớn Do đó, việc kiểm thử hiệunăng của các trang web rất được chú trọng Để kiểm tra hiệu năng của một trang web,hiện nay đã có rất nhiêu công cụ để kiểm thử, ví dụ như TestComplete, Selenium,WebLoad, LoadView và rất nhiều công cụ nữa
Sự quan trọng của việc kiểm thử hiệu năng:
- Giúp tìm ra các điểm nghẽn tiềm năng của hệ thống
- Sự chậm chạp của một ứng dụng hay hệ thống có thể thấy được ở việc tải nặng
- Biết được hệ thống hay ứng dụng có thể đáp ứng được bao nhiêu người dùngsong song
- Giúp tìm ra được những tác động về hiệu năng sau mỗi bản vá, sửa đổi
1.1.2 TestComplete là gì?
TestComplete là một tự động kiểm tra công cụ, với sự hỗ trợ vô song cho đơn vị,chức năng, quy trình phục hồi, phân phối và kiểm tra hiệu suất HTTP ở cấp độ dự án.Được thiết kế cho những người thử nghiệm tiên tiến và người mới, TestComplete sẽgiúp bạn đạt được Bảo đảm chất lượng kỹ lưỡng trong quá trình phát triển từ dòng mãđầu tiên thông qua giao hàng và bảo trì
Nó có thể hỗ trợ cho nhiều trình lập ngữ như VBScript, Python, JavaScript Công
cụ này có thể cung cấp các kỹ thuật thử nghiệm khác nhau như thử nghiệm theohướng từ khóa, thử nghiệm theo hướng dữ liệu, thử nghiệm hồi quy và thử nghiệmphân tán
Trang 61.1.3 Đặc điểm của TestComplete
- Kiểm tra từ khóa: TestComplete có trình chỉnh sửa kiểm tra theo hướng từ khóađược tích hợp sẵn bao gồm các hoạt động từ khóa tương ứng với các hành độngkiểm tra tự động
- Kiểm tra theo tập lệnh: TestComplete có một trình soạn thảo mã tích hợp giúpngười kiểm tra viết các tập lệnh theo cách thủ công Nó cũng bao gồm một tậphợp các trình cắm thêm đặc biệt
- Bản ghi kiểm tra và phát lại: TestComplete ghi lại các hành động chính cầnthiết để phát lại kiểm tra và loại bỏ tất cả các hành động không cần thiết
- Kiểm tra phân tán: TestComplete có thể chạy một số kiểm tra tự động trên cácmáy trạm hoặc máy ảo riêng biệt
- Quyền truy cập vào các phương thức và thuộc tính của đối tượng bên trong:TestComplete đọc tên của các phần tử hiển thị và nhiều phần tử bên trong củacác ứng dụng Delphi, C ++ Builder, NET, WPF, Java và Visual Basic và chophép các tập lệnh thử nghiệm truy cập các giá trị này để xác minh hoặc sử dụngtrong các thử nghiệm
- Tích hợp theo dõi lỗi: TestComplete bao gồm các mẫu theo dõi vấn đề có thểđược sử dụng để tạo hoặc sửa đổi các mục được lưu trữ trong hệ thống theo dõivấn đề TestComplete hiện hỗ trợ Microsoft Visual Studio 2005, 2008, 2010Team System, BugZilla, Jira và AutomatedQA AQdevTeam
- Kiểm tra theo hướng dữ liệu: Kiểm tra theo hướng dữ liệu với TestComplete cónghĩa là sử dụng một thử nghiệm duy nhất để xác minh nhiều trường hợp thửnghiệm khác nhau bằng cách lái thử nghiệm với các giá trị đầu vào và giá trịmong đợi từ nguồn dữ liệu bên ngoài thay vì sử dụng các giá trị được mã hóacứng giống nhau mỗi khi thử nghiệm chạy
- Dựa trên COM, Kiến trúc mở: Công cụ của TestComplete dựa trêngiao diệnAPI, COMmở Nó độc lập với ngôn ngữ nguồn và có thể đọc thông tin trình gỡlỗi và sử dụng nó trong thời gian chạy thông qua Tác nhân thông tin gỡ lỗiTestComplete
- Test Visualizer - TestComplete tự động chụp ảnh chụp màn hình trong quá trìnhghi và phát lại thử nghiệm Điều này cho phép so sánh nhanh giữa màn hình dựkiến và màn hình thực tế trong quá trình thử nghiệm
Trang 7- Tiện ích mở rộng và SDK - Mọi thứ hiển thị trong TestComplete - bảng điềukhiển, các mục dự án, đối tượng tập lệnh cụ thể và những thứ khác - đều đượctriển khai dưới dạng trình cắm thêm Các trình cắm này được bao gồm trongsản phẩm và được cài đặt trên máy tính của bạn cùng với các mô-đunTestComplete khác Bạn có thể tạo các trình cắm thêm của riêng mình để mởrộng TestComplete và cung cấp chức năng cụ thể cho nhu cầu của riêng bạn Vídụ: bạn có thể tạo trình cắm hoặc sử dụng trình cắm của bên thứ ba để:
- Hỗ trợ cho các điều khiển tùy chỉnh
- Hoạt động kiểm tra từ khóa tùy chỉnh
- Các đối tượng kịch bản mới
- Các điểm kiểm tra tùy chỉnh
- Các lệnh để xử lý kết quả thử nghiệm
- Bảng điều khiển
- Hạng mục dự án
- Các mục menu và thanh công cụ
1.1.4 Cách thức hoạt động của TestComplete
TestComplete được sử dụng để tạo và tự động hóa nhiều loại kiểm thử phầnmềm khác nhau Quá trình tạo kiểm tra ghi và phát lại ghi lại người kiểm tra thực hiệnkiểm tra thủ công và cho phép nó được phát lại và duy trì lặp đi lặp lại dưới dạngkiểm tra tự động Người thử nghiệm có thể sửa đổi các bài kiểm tra đã ghi lại sau đó
để tạo các bài kiểm tra mới hoặc nâng cao các bài kiểm tra hiện có với nhiều trườnghợp sử dụng hơn
Do đó, với sự trợ giúp của TestComplete chúng ta có thể mô phỏng một lượng tảilớn trên server, network hay là các đối tượng đến từ các máy khác nhau để thực hiệnkịch bản tương tự như ngoài đời
1.2 Cách tổ chức chương trình chạy với TestComplete
1.2.1 Cài đặt TestComplete trên Window
Trang 8Download => TestComplete có thể được tải xuống từ trang chủ của SmartBear:https://smartbear.com/product/testcomplete/free-trial/
Sau khi tải xuống, hãy làm theo các bước sau để cài đặt TestComplete
1) Nhấp đúp vào gói cài đặt TestComplete đã tải xuống Cài đặt phần mềm sẽbắt đầu và thỏa thuận cấp phép sẽ được hiển thị
2) Chỉ định đường dẫn của thư mục mà bạn muốn cài đặt phần mềm
Trang 9Hình 1.2: Giao diện Testcomplete.
- Quy trình làm việc:
Khi chúng ta bắt đầu thực hiện kiểm thử hiệu năng cho 1 ứng dụng,Testcomplete sẽ sinh ra các requests gửi đến server đích và mô phỏng số lượngngười dùng gửi request đến server đích Ngay khi máy chủ bắt đầu phản hồi lạicác request, Testcomplete sẽ lưu tất cả các phản hồi này Dựa trên các dữ liệu phảnhồi, Testcomplete sẽ thu thập tập hợp để tính toán thông tin thống kê Cuối cùng,bằng cách sử dụng các thông tin thống kê này, Testcomplete sẽ tạo ra một báo cáocho người dùng về hiệu năng của hệ thống vừa thực hiện
Trang 10Hình 1.3: Quy trình làm việc của Testcomplete.
1.3 Sử dụng TestComplete kiểm thử chức năng đăng nhập
a Trường hợp sai mật khẩu
Mô tả: Nhập đúng tên tài khoản nhưng sai password, hệ thống sẽ trả về toast warningthông báo tài khoản hoặc mật khẩu bị sai
Hình 1.4: Nhập sai tài khoản
Trang 11Hình 1.5: Nhập sai password
Hình 1.6: Chọn đăng nhập
Hình 1.7: Hệ thống thông báo nhập sai tài khoản hoặc mật khẩu
Màn hình kết quả trong công cụ testcomplete: Do nhập sai mật khẩu nên trang khôngđiều hướng đến trang chủ, hệ thống trả về trang đăng nhập
Trang 12Hình 1.8: Kết quả kiểm thử đăng nhập không thành công
b Trường hợp nhập đúng tài khoản và mật khẩu
Mô tả: Sau khi hệ thống kiểm tra đã nhập đúng tài khoản hay chưa, nếu nhập đúng hệthống cho phép login và điều hướng đến trang chủ
Hình 1.9: Nhập đúng tài khoản
Trang 13Hình 1.10: Nhập đúng password
Hình 1.11: Chọn đăng nhập
Trang 14Hình Hệ thống chuyển hướng đến trang chủ
Màn hình kết quả kiểm thử đăng nhập thành công trong testcomplete:
Hình Màn hình kết quả
Sau khi login thành công, hệ thống sẽ điều hướng đến trang chủ
Trang 15CHƯƠNG 2: ĐẶC TẢ PHẦN MỀM2.1 Website bán hàng của cửa hàng đệm Phan Thắng
2.1.1 Giới thiệu về phần mềm
WebSite Đệm Phan Thắng là một website giúp mọi người quanh thái bình cóthể tra cứu thông tin và mua hàng trực tiếp ngay tại cửa hàng mà không cần qua bêntrung gian được hưởng giá đệm sát với giá gốc được ship tạn nhà
Website giải quyết được vẫn đề của mọi người khi không có kiến thức về sưachưa biết lựa chọn loại đệm nào thì bên website của chúng em có công cụ giúp các bànội trợ có thể lựa chọn được loại sữa phú hợp cho cả gia đình cửa mình với giá cả hợp
lý và chất lượng cao đến từ những cty đệm hàng đầu việt nam và cả thế giới
2.1.2 Các chức năng của phần mềm
Trang web bao gồm các chức năng sau:
Đăng nhập, đăng xuất
2.2 Đặc tả yêu cầu của phần mềm
2.2.1 Đặc tả yêu cầu chức năng
2.2.1.1 Chức năng đăng nhập, đăng xuất
Khi truy cập vào hệ thống, cửa hàng và người dung cần tài khoản để đăng nhậpvào hệ thống Hệ thống sẽ hiển thị các chức năng quản lý riêng cho từng đối tượngđăng nhập
a Use case
Trang 16Hình Use case đăng nhập
Đặc tả use case đăng nhập, đăng xuất
Tác nhân: Quản lý cửa hàng, nhân viên
Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống quản lý thì cần thực hiện chức năng đăng nhập vào hệ thống Khi dùng xong phần mềmthì đăng xuất tài khoản ra khỏi phần mềm quản lý
Dòng sự kiện chính:
- Tác nhân yêu cầu giao diện đăng nhập vào hệ thống
- Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập cho tác nhân
- Tác nhân sẽ: cập nhật tên đăng nhập (username) và mật khẩu (password)
- Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ thống
- Thông tin đúng thì hệ thống gửi thông báo và đưa tác nhân vào hệ thống chính
- Kết thúc use case đăng nhập
Dòng sự kiện phụ:
- Sự kiện 1: Nếu tác nhân đăng nhập đúng, nhưng lại muốn thoát khỏi hệ thống Hệ thống thông báo thoát bằng cách đăng xuất kết thúc use case
- Sự kiện 2: Nếu tác nhân đăng nhập sai Hệ thống thông báo đăng nhập lại hoặc thoát Sau khi tác nhân chọn thoát, kết thúc use case
Các yêu cầu đặc biệt: không có
Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: không có yêu cầu
Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 17- Nếu đăng nhập thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Bạn
đã đăng nhập thành công!!!” và hiện thị giao diện chính cho tác nhân thực hiện các chức năng khác
- Nếu đăng nhập thất bại: Hệ thống cũng sẽ gửi thông báo
“Bạn đã đăng nhập thất bại!!!” và quay lại chức năng đăng nhập cho bạn đăng nhập lại thông tin của mình
b Biểu đồ hoạt động
Chức năng đăng nhập:
A Người thực hiện: Bộ phận quản lý hoặc nhân viên
B Điều kiện kích hoạt: Bộ phận quản lý, nhân viên hoặc các đơn vị
thành viên đăng nhập vào chức năng quản lý sự kiện cảu hệ thống
C Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản:
Hình Biểu đồ hoạt động chức năng đăng nhập
D Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản
- Bước 1: Bộ phân quản lý, nhân viên hoặc các đơn vị thành viênđăng nhập vào hệ thống hoặc sử dụng các chức năng khác khi chưa được cấp quyền đăng nhập (yêu cầu chức năng đăng nhập)
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 18- Bước 2: Bộ phân quản lý, nhân viên nhập dữ liệu:
Tài khoản
Mật khẩu
- Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:
Tài khoản, mật khẩu chỉ được chứa các ký tự chữ cái, số
và một vài ký tự đặc biệt khác được cho phép
Hợp lệ: chuyển sang bước 4
Không hợp lệ: chuyển sang bước 2
- Bước 4: Kiểm tra đăng nhập:
Hợp lệ: chuyển sang bước 5
Không hợp lệ: chuyển sang bước 2
- Bước 5: Cấp quyền đăng nhập với quyền tương ứng với tài khoản
- Bước 6: Kết thúc
Chức năng đăng xuất:
A Người thực hiện: Bộ phận quản lý hoặc nhân viên
B Điều kiện kích hoạt: Bộ phận quản lý, nhân viên hoặc các đơn vị thành viên đã đăng nhập hệ thống yêu cầu chức năng đăng xuất
C Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản:
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 19Hình Biểu đồ hoạt động chức năng đăng xuất
D Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản
- Bước 1: Bộ phận quản lý, nhân viên hoặc các đơn vị thành viên yêu cầu chức năng đăng xuất
- Bước 2: Hệ thống kiểm tra đăng nhập:
Đã đăng nhập: chuyển sang bước 3
Chưa đăng nhập: chuyển sang bước 5
- Bước 3: Xác nhận yêu cầu:
Xác nhận: Chuyển về bước 4
Không xác nhận: Tiếp tục sử dụng hệ thống và chuyển sang bước 5
- Bước 4: Đăng xuất
Ngắt kết nối hệ thống và lưu lại dữ liệu
- Bước 5: Kết thúc
2.2.1.2 Chức năng quản lý nhân viên
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 20- Nhân viên của cửa hàng bao gồm: 1 quản lý, 2 nhân viên bánhàng, 1 nhân viên thu ngân, 1 nhân viên chăm sóc khách hàng, 3 nhânviên kho
- Tất cả các thông tin của nhân viên trong cửa hàng được lưu trữbằng 1 danh sách bao gồm tên, ngày sinh, sđt, công việc, mức lương
- Công thức tính lương nhân viên:
a Use case
Hình Use case quản lý nhân viên
Đặc tả use case quản lý nhân viên
Tác nhân: Quản lý cửa hàng
Mô tả: Chức năng giúp người quản lí theo dõi, giám sát hoạt động của nhân viên, quản lý nhân viên theo ca làm, chỉnh sửa, cập nhật thông tin nhân viên
Dòng sự kiện chính:
- Tác nhân đăng nhập và yêu cầu giao diện quản lý nhân viên
- Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nhân viên cho tác nhân
- Tác nhân sẽ: cập nhật, chỉnh sửa thông tin của nhân viên
- Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ thống
- Hệ thống gửi thông báo cập nhật thành công hoặc chưa thành công nếu thiếu thông tin
- Kết thúc use case quản lý nhân viên
Dòng sự kiện phụ:
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 21- Sự kiện 1: Nếu tác nhân thực hiện thao tác (Thêm, sửa, xoá, nhân viên) thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo thành công, kết thúc use case.
- Sự kiện 2: Nếu tác nhân thực hiện thao tác (Thêm, sửa, xoá, nhân viên) thất bại, hệ thống sẽ hiển thị thông báo thất bại kết thúc use case
Các yêu cầu đặc biệt: không có
Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: đăng nhập thành công vào hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
- Nếu thêm/sửa/xoá nhân viên thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Đã thêm/sửa/xoá nhân viên thành công!” và cập nhật giao diện quản lý nhân viên cho tác nhân thực hiện các chức năng khác
- Nếu thêm/sửa/xoá nhân viên thất bại Hệ thống sẽ gửi thông báo “Thêm/sửa/xoá nhân viên thất bại!” và cập nhật giao diện quản lý nhân viên cho tác nhân thực hiện các chức năng khác
b Biểu đồ hoạt động
Chức năng thêm nhân viên:
A Người thực hiện: Bộ phận quản lý
B Điều kiện kích hoạt: Bộ phận quản lý đăng nhập vào chức năng quản lý nhân viên của hệ thống
C Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản:
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 22Hình Biểu đồ hoạt động chức năng thêm nhân viên
D Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản
- Bước 1: Bộ phân quản lý đăng nhập vào hệ thống hoặc sử dụngcác chức năng khác khi chưa được cấp quyền đăng nhập (yêu cầu chức năng đăng nhập)
- Bước 2: Bộ phân quản lý nhập dữ liệu:
Tài khoản
Mật khẩu
- Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:
Tài khoản, mật khẩu chỉ được chứa các ký tự chữ cái, số
và một vài ký tự đặc biệt khác được cho phép
Hợp lệ: chuyển sang bước 4
Không hợp lệ: chuyển sang bước 2
- Bước 4: Cấp quyền đăng nhập với quyền tương ứng với tài khoản và hiển thị giao diện trang chủ
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 23- Bước 5: Quản lý lựa chọn chức năng quản lý nhân viên
- Bước 6: Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nhân viên
- Bước 7: Quản lý thực hiện thêm nhân viên
- Bước 8: Hệ thống kiểm tra thông tin vừa thêm
Hợp lệ: chuyển sang bước 9
Không hợp lệ: chuyển sang bước 7
- Bước 9: Hệ thống thông báo thêm nhân viên thành công
- Bước 10: Kết thúc
Chức năng sửa nhân viên:
A Người thực hiện: Bộ phận quản lý
B Điều kiện kích hoạt: Bộ phận quản lý đăng nhập vào chức năng quản lý nhân viên của hệ thống
C Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản:
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 24Hình Biểu đồ hoạt động chức năng sửa nhân viên
D Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản
- Bước 1: Bộ phân quản lý đăng nhập vào hệ thống hoặc sử dụngcác chức năng khác khi chưa được cấp quyền đăng nhập (yêu cầu chức năng đăng nhập)
- Bước 2: Bộ phân quản lý nhập dữ liệu:
Tài khoản
Mật khẩu
- Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:
Tài khoản, mật khẩu chỉ được chứa các ký tự chữ cái, số
và một vài ký tự đặc biệt khác được cho phép
Hợp lệ: chuyển sang bước 4
Không hợp lệ: chuyển sang bước 2
- Bước 4: Cấp quyền đăng nhập với quyền tương ứng với tài khoản và hiển thị giao diện trang chủ
- Bước 5: Quản lý lựa chọn chức năng quản lý nhân viên
- Bước 6: Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nhân viên
- Bước 7: Quản lý thực hiện sửa nhân viên
- Bước 8: Hệ thống kiểm tra thông tin vừa thêm
Hợp lệ: chuyển sang bước 9
Không hợp lệ: chuyển sang bước 7
- Bước 9: Hệ thống thông báo sửa nhân viên thành công
- Bước 10: Kết thúc
Chức năng xóa nhân viên:
A Người thực hiện: Bộ phận quản lý
B Điều kiện kích hoạt: Bộ phận quản lý đăng nhập vào chức năng quản lý nhân viên của hệ thống
C Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản:
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 25Hình Biểu đồ hoạt động chức năng xóa nhân viên
D Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản
- Bước 1: Bộ phân quản lý đăng nhập vào hệ thống hoặc sử dụngcác chức năng khác khi chưa được cấp quyền đăng nhập (yêu cầu chức năng đăng nhập)
- Bước 2: Bộ phân quản lý nhập dữ liệu:
Tài khoản
Mật khẩu
- Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:
Tài khoản, mật khẩu chỉ được chứa các ký tự chữ cái, số
và một vài ký tự đặc biệt khác được cho phép
Hợp lệ: chuyển sang bước 4
Không hợp lệ: chuyển sang bước 2
- Bước 4: Cấp quyền đăng nhập với quyền tương ứng với tài khoản và hiển thị giao diện trang chủ
- Bước 5: Quản lý lựa chọn chức năng quản lý nhân viên
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 26- Bước 6: Hệ thống hiển thị giao diện quản lý nhân viên
- Bước 7: Quản lý thực hiện xóa nhân viên
- Bước 8: Hệ thống kiểm tra thông tin vừa thêm
Hợp lệ: chuyển sang bước 9
Không hợp lệ: chuyển sang bước 7
- Bước 9: Hệ thống thông báo xóa nhân viên thành công
Hình Biểu đồ use case chức năng quản lý khách hàng
Đặc tả use case quản lý khách hàng
Tác nhân: Quản lý cửa hàng
Mô tả: Chức năng giúp người quản lí theo dõi thông tin, chỉnh sửa,cập nhật thông tin khách hàng
Dòng sự kiện chính:
- Tác nhân đăng nhập và yêu cầu giao diện quản lý khách hàng
- Hệ thống hiển thị giao diện quản lý khách hàng cho tác nhân
- Tác nhân sẽ: cập nhật, chỉnh sửa thông tin của khách hàng
- Hệ thống kiểm tra dữ liệu và xác nhận thông tin từ tác nhân gửi vào hệ thống
- Hệ thống gửi thông báo cập nhật thành công hoặc chưa thành công nếu thiếu thông tin
- Kết thúc use case quản lý khách hàng
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 27 Dòng sự kiện phụ:
- Sự kiện 1: Nếu tác nhân thực hiện thao tác (Thêm, sửa, xoá khách hàng) thành công, hệ thống sẽ hiển thị thông báo thành công, kết thúc use case
- Sự kiện 2: Nếu tác nhân thực hiện thao tác (Thêm, sửa, xoá khách hàng) thất bại, hệ thống sẽ hiển thị thông báo thất bại kết thúc use case
Các yêu cầu đặc biệt: không có
Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: đăng nhập thành công vào hệ thống
Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
- Nếu thêm/sửa/xoá khách hàng thành công: Hệ thống sẽ gửi thông báo “Đã thêm/sửa/xoá khách hàng thành công!” và cập nhật giao diện quản lý khách hàng cho tác nhân thực hiện các chức năng khác
- Nếu thêm/sửa/xoá khách hàng thất bại Hệ thống sẽ gửi thông báo “Thêm/sửa/xoá khách hàng thất bại!” và cập nhật giao diện quản lý khách hàng cho tác nhân thực hiện các chức năng khác
b Biểu đồ hoạt động
Chức năng thêm khách hàng:
A Người thực hiện: Bộ phận quản lý
B Điều kiện kích hoạt: Bộ phận quản lý đăng nhập vào chức năng quản lý khách hàng của hệ thống
C Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản:
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 28Hình 1 Biểu đồ hoạt động chức năng thêm khách hàng
D Mô tả các bước trong luồng nghiệp vụ cơ bản
- Bước 1: Bộ phân quản lý đăng nhập vào hệ thống hoặc sử dụngcác chức năng khác khi chưa được cấp quyền đăng nhập (yêu cầu chức năng đăng nhập)
- Bước 2: Bộ phân quản lý nhập dữ liệu:
Tài khoản
Mật khẩu
- Bước 3: Kiểm tra dữ liệu đầu vào bao gồm:
Tài khoản, mật khẩu chỉ được chứa các ký tự chữ cái, số
và một vài ký tự đặc biệt khác được cho phép
Hợp lệ: chuyển sang bước 4
Không hợp lệ: chuyển sang bước 2
- Bước 4: Cấp quyền đăng nhập với quyền tương ứng với tài khoản và hiển thị giao diện trang chủ
- Bước 5: Quản lý lựa chọn chức năng quản lý khách hàng
- Bước 6: Hệ thống hiển thị giao diện quản lý khách hàng
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)
Trang 29- Bước 7: Quản lý thực hiện thêm khách hàng
- Bước 8: Hệ thống kiểm tra thông tin vừa thêm
Hợp lệ: chuyển sang bước 9
Không hợp lệ: chuyển sang bước 7
- Bước 9: Hệ thống thông báo thêm khách hàng thành công
- Bước 10: Kết thúc
Chức năng sửa khách hàng:
A Người thực hiện: Bộ phận quản lý
B Điều kiện kích hoạt: Bộ phận quản lý đăng nhập vào chức năng quản lý khách hàng của hệ thống
C Sơ đồ luồng nghiệp vụ cơ bản:
Hình Biểu đồ hoạt động chức năng sửa khách hàng
Downloaded by vu ga (vuchinhhp2@gmail.com)