Hình 1.3: Quy trình làm việc của Testcomplete.1.2.2 Sử dụng Testcomplete kiểm thử chức năng đăng nhập 1.2.2a Trường hợp nhập sai mật khẩu Mô tả: Nhập đúng tài khoản nhưng sai password, h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN
KIỂM THỬ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI:
KIỂM THỬ PHẦN MỀM WEBSITE BÁN QUÀ LƯU NIỆM
Sinh viên thực hiện : TRẦN THÀNH ĐẠT
Giảng viên hướng dẫn : LÊ THỊ TRANG LINH
Trang 2o Quản lý quà lưu niệm.
o Quản lý mua hàng
2 Nội dung thực hiện.
● Chương 1: Công cụ kiểm thử tự động TestComplete
● Chương 2: Đặc tả phần mềm
● Chương 3: Kế hoạch test
● Chương 4: Xây dựng và thực hiện các test case
3 Kết quả đạt được
● Biết cách sử dụng công cụ kiểm thử tự động TestComplete
● Hoàn thành đề cương học phần: “Kiểm thử và đảm bảo chất lượng phần mềm”
● Hoàn thành test các chức năng được nêu của phần mềm
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2022
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
2
Trang 41.2 Cách tổ chức chương trình chạy với Testcomplete. 8
1.2.2 Sử dụng Testcomplete kiểm thử chức năng đăng nhập 10
1
Trang 52.3.2 Biểu đồ Use Case của ca Đăng nhập (người quản lý) 22
2.3.3 Biểu đồ Use Case của ca Quản lý thông tin quà lưu niệm 23
2.3.4 Biểu đồ Use Case của ca Quản lý phân quyền admin 24
2.3.5 Biểu đồ Use Case của ca Quản lý thông tin người dùng 25
2.3.6 Biểu đồ Use Case của ca Thay đổi thông tin tài khoản (người
2.3.7 Biểu đồ Use Case của ca gửi thông tin liên lạc 26
2.3.8 Biểu đồ Use Case của ca Thay đổi thông tin tài khoản (người
2.3.9 Biểu đồ Use Case của ca thêm quà lưu niệm vào giỏ hàng 28
2.3.10 Biểu đồ Use Case của ca thanh toán quà lưu niệm 28
2.4.2 Biểu đồ trình tự quản lý quà lưu niệm 29
2.4.3 Biểu đồ trình tự quản lý phân quyền admin 30
2.4.5 Biểu đồ quản lý thông tin cá nhân (người quản lý) 32
2.4.7 Biểu đồ quản lý thông tin cá nhân (người dùng) 34
2.4.8 Biểu đồ thêm quà lưu niệm vào giỏ hàng 35
Trang 6CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CÁC TEST CASE 46
4.1 Testcase chức năng Đăng nhập/ Đăng xuất. 46
4.3.1 Testcase chức năng Quản lý quà lưu niệm 56
3
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, công nghệ thông tin đã phát triển nhanh chóng, mạnh
mẽ và được ứng dụng ở hầu hết các mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa, xã hội Công nghệ thông tin phát triển cũng đồng nghĩa với nó là ngành công nghệ phầnmềm cũng phát triển Việc xây dựng các ứng dụng web ngày càng phổ biến và
nó ngày càng trở nên thân thiết với con người qua các hoạt động giới thiệu, quảng cáo, mua bán, quản lý trên mạng Cuộc sống càng lên cao nhu cầu về chất lượng của một sản phẩm cũng tăng lên Một sản phẩm không chỉ dừng lại ởviệc thân thiện dễ sử dụng mà nó còn phải luôn chính xác, kịp thời và đảm bảo tính bảo mật tốt Lỗi của một phần mềm nói chung hay một ứng dụng web nói riêng có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng Do đó, hoạt động đảm bảo chấtlượng phần mềm là rất quan trọng Trong khi đó hoạt động này lại tiêu tốn và chiếm tỉ trọng khá lớn công sức và thời gian trong một dự án Chính vì lí do đó, việc đưa vào quy trình kiểm thử là vô cùng cần thiết
Vì những vấn đề cấp thiết đó , nhóm em đã quyết định chọn đề tài trên để nâng
cao kĩ năng “ kiểm thử phần mềm ” để hướng đến những sản phẩm tốt nhất cho
những người sử dụng
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 10 năm 2022
Trang 8CHƯƠNG 1: CÔNG CỤ KIỂM THỬ TỰ ĐỘNG TESTCOMPLETE 1.1 Giới thiệu về công cụ kiểm thử tự động TestComplete.
1.1.1 Kiểm thử hiệu năng là gì?
Kiểm thử hiệu năng là 1 loại kiểm thử phi chức năng, được sử dụng để đánh giá về khả năng đáp ứng cũng như hành vi của hệ thống với các khối lượngcông việc khác nhau Một ứng dụng được thử nghiệm cho phép người dùng cuốithực hiện một tác vụ nhất định mà không bị trì hoãn quá lâu Một ứng dụng có hiệu năng tốt nếu nó có thời gian phản hồi (response time) tốt Vì vậy, khả năng đáp ứng của một ứng dụng đóng một vai trò rất quan trọng giống như giao diện
và chức năng của người dùng, vì ngày nay người dùng rất khắt khe và muốn mọithứ được nhanh chóng
Một trang web chậm sẽ dẫn đến sự trải nghiệm người dùng không tốt và
có tác động tiêu cực đến tài chính Ngay cả sự chậm trễ tính bằng giây, trong một thời gian quá dài có thể dẫn đến việc mất một khoản doanh thu lớn Do đó, việc kiểm thử hiệu năng của các trang web rất được chú trọng Để kiểm tra hiệu năng của một trang web, hiện nay đã có rất nhiêu công cụ để kiểm thử, ví dụ như TestComplete, Selenium, WebLoad, LoadView và rất nhiều công cụ nữa
Sự quan trọng của việc kiểm thử hiệu năng:
- Giúp tìm ra các điểm nghẽn tiềm năng của hệ thống
- Sự chậm chạp của một ứng dụng hay hệ thống có thể thấy được ở việc tải nặng
- Biết được hệ thống hay ứng dụng có thể đáp ứng được bao nhiêu người dùng song song
- Giúp tìm ra được những tác động về hiệu năng sau mỗi bản vá, sửa đổi
1.1.2 TestComplete là gì?
TestComplete là một tự động kiểm tra công cụ, với sự hỗ trợ vô song cho đơn vị, chức năng, quy trình phục hồi, phân phối và kiểm tra hiệu suất HTTP ở cấp độ dự án Được thiết kế cho những người thử nghiệm tiên tiến và người mới,TestComplete sẽ giúp bạn đạt được Bảo đảm chất lượng kỹ lưỡng trong quá trình phát triển từ dòng mã đầu tiên thông qua giao hàng và bảo trì
Nó có thể hỗ trợ cho nhiều trình lập ngữ như VBScript, Python, JavaScript.Công cụ này có thể cung cấp các kỹ thuật thử nghiệm khác nhau như thử
5
Trang 9nghiệm theo hướng từ khóa, thử nghiệm theo hướng dữ liệu, thử nghiệm hồi quy
và thử nghiệm phân tán
1.1.3 Đặc điểm của TestComplete.
- Kiểm tra từ khóa: TestComplete có trình chỉnh sửa kiểm tra theo hướng từkhóa được tích hợp sẵn bao gồm các hoạt động từ khóa tương ứng với cáchành động kiểm tra tự động
- Kiểm tra theo tập lệnh: TestComplete có một trình soạn thảo mã tích hợp giúp người kiểm tra viết các tập lệnh theo cách thủ công Nó cũng bao gồm một tập hợp các trình cắm thêm đặc biệt
- Bản ghi kiểm tra và phát lại: TestComplete ghi lại các hành động chính cần thiết để phát lại kiểm tra và loại bỏ tất cả các hành động không cần thiết
- Kiểm tra phân tán: TestComplete có thể chạy một số kiểm tra tự động trêncác máy trạm hoặc máy ảo riêng biệt
- Quyền truy cập vào các phương thức và thuộc tính của đối tượng bên trong: TestComplete đọc tên của các phần tử hiển thị và nhiều phần tử bêntrong của các ứng dụng Delphi, C ++ Builder, NET, WPF, Java và Visual Basic và cho phép các tập lệnh thử nghiệm truy cập các giá trị này để xác minh hoặc sử dụng trong các thử nghiệm
- Tích hợp theo dõi lỗi: TestComplete bao gồm các mẫu theo dõi vấn đề có thể được sử dụng để tạo hoặc sửa đổi các mục được lưu trữ trong hệ thốngtheo dõi vấn đề TestComplete hiện hỗ trợ Microsoft Visual Studio 2005,
2008, 2010 Team System, BugZilla, Jira và AutomatedQA AQdevTeam
- Kiểm tra theo hướng dữ liệu: Kiểm tra theo hướng dữ liệu với
TestComplete có nghĩa là sử dụng một thử nghiệm duy nhất để xác minh nhiều trường hợp thử nghiệm khác nhau bằng cách lái thử nghiệm với các giá trị đầu vào và giá trị mong đợi từ nguồn dữ liệu bên ngoài thay vì sử dụng các giá trị được mã hóa cứng giống nhau mỗi khi thử nghiệm chạy
- Dựa trên COM, Kiến trúc mở: Công cụ của TestComplete dựa trêngiao diện API, COMmở Nó độc lập với ngôn ngữ nguồn và có thể đọc thông tin trình gỡ lỗi và sử dụng nó trong thời gian chạy thông qua Tác nhân
Trang 10- Test Visualizer - TestComplete tự động chụp ảnh chụp màn hình trong quátrình ghi và phát lại thử nghiệm Điều này cho phép so sánh nhanh giữa màn hình dự kiến và màn hình thực tế trong quá trình thử nghiệm.
- Tiện ích mở rộng và SDK - Mọi thứ hiển thị trong TestComplete - bảng điều khiển, các mục dự án, đối tượng tập lệnh cụ thể và những thứ khác - đều được triển khai dưới dạng trình cắm thêm Các trình cắm này được bao gồm trong sản phẩm và được cài đặt trên máy tính của bạn cùng với các mô-đun TestComplete khác Bạn có thể tạo các trình cắm thêm của riêng mình để mở rộng TestComplete và cung cấp chức năng cụ thể cho nhu cầu của riêng bạn Ví dụ: bạn có thể tạo trình cắm hoặc sử dụng trình cắm của bên thứ ba để:
- Hỗ trợ cho các điều khiển tùy chỉnh
- Hoạt động kiểm tra từ khóa tùy chỉnh
- Các đối tượng kịch bản mới
- Các điểm kiểm tra tùy chỉnh
- Các lệnh để xử lý kết quả thử nghiệm
- Bảng điều khiển
- Hạng mục dự án
- Các mục menu và thanh công cụ
1.1.4 Các thức hoạt động của TestComplete.
TestComplete được sử dụng để tạo và tự động hóa nhiều loại kiểm thử phầnmềm khác nhau Quá trình tạo kiểm tra ghi và phát lại ghi lại người kiểm tra thực hiện kiểm tra thủ công và cho phép nó được phát lại và duy trì lặp đi lặp lại dưới dạng kiểm tra tự động Người thử nghiệm có thể sửa đổi các bài kiểm tra
đã ghi lại sau đó để tạo các bài kiểm tra mới hoặc nâng cao các bài kiểm tra hiện
có với nhiều trường hợp sử dụng hơn
Do đó, với sự trợ giúp của TestComplete chúng ta có thể mô phỏng một lượng tải lớn trên server, network hay là các đối tượng đến từ các máy khác nhau để thực hiện kịch bản tương tự như ngoài đời
Trang 111.2 Cách tổ chức chương trình chạy với Testcomplete.
1.2.1 Cài đặt TestCompletetrên Window.
Download => TestComplete có thể được tải xuống từ trang chủ của SmartBear: https://smartbear.com/product/testcomplete/free-trial/
Sau khi tải xuống, hãy làm theo các bước sau để cài đặt TestComplete1) Nhấp đúp vào gói cài đặt TestComplete đã tải xuống Cài đặt phần mềm sẽ bắt đầu và thỏa thuận cấp phép sẽ được hiển thị
2) Chỉ định đường dẫn của thư mục mà bạn muốn cài đặt phần mềm
Hình 1.1: Cài đặt Testcomplete.
3) Bây giờ, hộp thoại chào mừng được hiển thị để yêu cầu kích hoạt giấy phép, chúng ta có thể bắt đầu bằng cách nhấp vào giấy phép dùng thử 30 ngày
4) Sau đó khởi động lại máy tính, chúng ta đã hoàn tất quá trình cài đặt
TestComplete
Trang 12Hình 1.2: Giao diện Testcomplete.
- Quy trình làm việc:
Khi chúng ta bắt đầu thực hiện kiểm thử hiệu năng cho 1 ứng dụng, Testcomplete sẽ sinh ra các requests gửi đến server đích và mô phỏng số lượng người dùng gửi request đến server đích Ngay khi máy chủ bắt đầu phản hồi lại các request, Testcomplete sẽ lưu tất cả các phản hồi này Dựa trên các dữ liệu phản hồi, Testcomplete sẽ thu thập tập hợp để tính toán thông tin thống kê Cuối cùng, bằng cách sử dụng các thông tin thống kê này, Testcomplete sẽ tạo ra một báo cáo cho người dùng về hiệu năng của
hệ thống vừa thực hiện
9
Trang 13Hình 1.3: Quy trình làm việc của Testcomplete.
1.2.2 Sử dụng Testcomplete kiểm thử chức năng đăng nhập
1.2.2a Trường hợp nhập sai mật khẩu
Mô tả: Nhập đúng tài khoản nhưng sai password, hệ thống sẽ trả về toast warning thông báo tài khoản hoặc mật khẩu bị sai
Hình 1.4: Nhập đúng tài khoản
Trang 14Hình 1.5: Nhập sai password
Hình 1.6: Chọn đăng nhập
11
Trang 15Hình 1.7: Hệ thống thông báo nhập sai tài khoản hoặc mật khẩu
Màn hình kết quả trong công cụ testcomplete: Do nhập sai mật khẩu nên trang không điều hướng đến trang chủ, kết quả là trong công cụ test sau khi click loginđược thực hiện, hệ thống không được điều hướng đên trang chủ
Hình 1.8: Kết quả kiểm thử đăng nhập không thành công
1.2.2b Trường hợp nhập đúng mật khẩu và tài khoản
Mô tả: Sau khi hệ thống kiểm tra đã nhập đúng tài khoản hay chưa, nếu nhập
Trang 16Hình 1.9: Nhập đúng tài khoản
Hình 1.10: Nhập đúng password
13
Trang 17Hình 1.11: Chọn đăng nhập
Hình 1.12: Đăng nhập thành công
Sau khi login thành công, hệ thống sẽ điều hướng đến trang chủ
1.2.3 Sử dụng Testcomplete kiểm thử chức năng quản lý bán hàng
1.2.3.1 Truy cập vào chức năng quản lý bán hàng
Trang 19Hình 1.15: Màn hình kết quả
Trang 20CHƯƠNG 2: ĐẶC TẢ PHẦN MỀM 2.1 Phần mềm website bán quà lưu niệm
2.1.1 Giới thiệu về phần mềm.
Hệ thống cung cấp cho các cửa hàng những chức năng cần thiết để quản lý những hoạt động của cửa hàng Đối với người dùng, hệ thống cho phép tìm kiếm, xem thông tin Cửa hàng có thể quản lý được hệ thống một cách đơn giản, kiểm tra được các sản phẩm, doanh số hàng tháng hàng năm của nhà trường
2.1.2 Các chức năng của phần mềm.
- Đăng nhập, đăng xuất:
Cửa hàng và người dùng muốn truy cập vào hệ thống thì cần có tài khoản đăng nhập Chức năng này giúp cho cửa hàng bảo mật được thông tin
- Quản lý quà lưu niệm:
Chức năng Quản lý quà lưu niệm giúp cửa hang, thực hiện được một số chức năng cơ bản như: Thêm sản phẩm, cập nhật thông tin sản phẩm, xóa thông tin sản phẩm, tìm kiếm nhanh sản phẩm
- Quản lý mua hàng:
Quản lý mua hàng quản lý thông tin sản phẩm của người dùng Cập nhật thông tin của sản phẩm người dùng
2.2 Đặc tả yêu cầu chức năng.
2.2.1 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ
- Quản lý đăng nhập, đăng xuất:
Khi truy cập vào hệ thống, cửa hang và người dung cần tài khoản để đăng nhập vào hệ thống Hệ thống sẽ hiển thị các chức năng quản lý riêng cho từng đối tượng đăng nhập
Hình 2.1: Form đăng nhập tài khoản
- Quản lý người dùng:
● Thêm danh mục người dùng: khi người dùng nhập thêm mới
● Sửa danh mục người dùng: người dùng cập nhật lại thông tin
● Xóa danh mục người dùng: khi người dùng xóa thông tin
Hình 2.2: Quản lý người dùng tổng quát
17
Downloaded by Free Games Android (vuchinhhp1@gmail.com)
Trang 21Hình 2.3: Form sửa chi tiết người dùng
- Quản lý quà lưu niệm
Cửa hang và người dùng phải thực hiện đăng nhập vào hệ thống, chọn mục Quản lý quà lưu niệm, sau đó thực hiện các chức năng như: Thêm, Sửa, Xóa…
Hình 2.4: Form xem danh sách quà lưu niệm tổng quát
2.2.2 Yêu cầu phi chức năng.
- Về bảo mật: Hệ thống phải bảo mật thông tin người dùng, nhân viên, doanh số…
- Về sao lưu: Dữ liệu lưu trong hệ thống được sao lưu dự phòng 24/24 bằngmột hệ thống song song tránh mất mát dữ liệu Dữ liệu hệ thống có thể kết xuất
ra các thiết bị lưu trữ ngoài và phục hồi khi cần thiết
- Về tính sử dụng:
+ Hệ thống cho phép truy cập dữ liệu theo thời gian thực Các tác vụ thực hiện tức thời trong thời gian ngừng cho phép chấp nhập dưới 30giây
+ Hệ thống đảm bảo phục vụ truy cập online 50 người cùng lúc
+ Hệ thống đảm bảo trả lời những thắc mắc và yêu cầu của người dùngtrong vòng 2 tiếng
+ Hệ thống đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin yêu cầu của người dùng
2.2.3 Các ràng buộc thiết kế.
Hệ thống đáp ứng các yêu cầu:
- Hệ thống được xây dựng trên mã nguồn mở
- Sử dụng công nghệ asp.net framework MVC
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là SQL server
- Phân tích thiết kế được thực hiện theo chuẩn UML
- Các công cụ hỗ trợ không tính bản quyền, thư viện hỗ trợ khác phải
Trang 22- Hệ thống được thiết kế theo hướng có khả năng phát triển trong tương lai với việc thêm, bớt các module, tích hợp hệ thống vào một
hệ thống khác dễ dàng
2.2.4 Giao diện phần cứng.
Hệ điều hành : Window 7 trở lên
Bộ xử lý: CPU lớn hơn hoặc bằng 2.30 GHz
Ram: lớn hơn hoặc bằng 4GB
Ổ cứng: lớn hơn hoặc bằng 200GB
Phía người dùng:
Hệ điều hành: windows XP trở nên, UNIX, MAX
Bộ xử lý: CPU 1.8 GHz hoặc cao hơn
Ram : 2GB hoặc cao hơn
+ Thông tin người dùng cần được bảo vệ
+ Hệ thống quản lý cần tuân thủ các yêu cầu đảm bảo chất lượng
19
Downloaded by Free Games Android (vuchinhhp1@gmail.com)
Trang 232.3 Biểu đồ User Case
2.3.1 Use case tổng quát
Hình 2.5 Biểu đồ usecase tổng quát của quản lý
2.3.2 Biểu đồ Use Case của chức năng quản lý nhân viên
Đặc tả use case quản lý nhân viên
Đặc tả use case quản lý nhân viên
Trang 24 Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống quản lý thì cầnthực hiện chức năng đăng nhập vào hệ thống Sau đó tácnhân sẽ lựa chọn các yêu cầu quản lý nhân viên mà mìnhmong muốn.
Dòng sự kiện chính:
- Tác nhân yêu cầu giao diện quản lý nhân viên
- Hệ thống hiện thị giao diện quản lý nhân viên cho tácnhân
- Tác nhân sẽ: chọn chức năng mà mình muốn
- Hệ thống kiểm tra dữ liệu và tính toán các thông tin từtác nhân gửi vào hệ thống
- Hệ thống tính toán và đưa ra giao diện tương ứng
- Kết thúc use case đăng nhập
Dòng sự kiện phụ:
- Sự kiện 1: Nếu tác nhân đang sửa thông tin, nhưng lạimuốn thoát khỏi hệ thống Hệ thống thông báo một yêucầu xác thực “Dữ liệu chưa được lưu! Vẫn Thoát?” nếu
“OK” thì không thực hiện lưu và đăng xuất tài khoản +Kết Thúc use case
- Sự kiện 2: Hệ thống có những dàng buộc về mặt dữliệu, nếu tác nhân nhập không đúng kiểu dữ liệu, hệthống sẽ bắt lỗi và báo lỗi “Dữ liệu không đúng” Nếuđúng sẽ cập nhập / thực hiện yêu cầu
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: yêu cầuđăng nhập và xác thực tài khoản đủ quyền
Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
- Khi tác nhân lựa chọn chức năng quản lý nhân viên:
hệ thống sẽ ngay lập tức trả một danh sách các nhân
21
Downloaded by Free Games Android (vuchinhhp1@gmail.com)
Trang 25viên và các thông tin cần thiết dưới dạng bảng và cácchức năng ( sửa, xóa và thêm mới ).
- Nếu tác nhân sử dụng chức năng thêm mới nhân
viên: Hệ thống sẽ trả lại form nhập thông tin nhânviên mới bao gồm rất nhiều thông tin ( cmnd, tên,ngày sinh, ảnh, ….) Sau khi nhập và đáp ứng đủ cácràng buộc, tác nhân click vào nút thêm mới thì nhânviên sẽ được thêm mới vào database
- Nếu tác nhân sử dụng chức năng sửa nhân viên với
nhân viên tương ứng: Hệ thống sẽ trả lại form nhậpthông tin nhân viên mới bao gồm các thông tin banđầu của nhân viên đó Sau khi đã sửa và đáp ứng đủcác ràng buộc, tác nhân click vào nút thêm mới thìnhân viên sẽ được kiểm tra tính hợp lệ ( không đượctồn tại 2 nhân viên giống nhau trong hệ thống - cmnd) rồi cập nhập vào database
- Nếu tác nhân sử dụng chức năng xóa nhân viên với
nhân viên tương ứng: Hệ thống sẽ yêu cầu xác nhậnthao tác chức năng Sau khi được xác nhận hệ thống
sẽ xóa nhân viên đó ở database
3.2.2.1.Biểu đồ hoạt động
Chức năng quản lý nhân viên :
A Người thực hiện
Bộ phân quản lý hoặc nhân viên
B Điều kiện kích hoạt
Trang 26C Sơ đồ luông nghiệp vụ cơ bản
D Mô tả các bước trong luồn nghiệp vụ cơ bản
- Bước 1: Bộ phân quản lý ,nhân viên hoặc các đơn vị thànhviên yêu cầu chức năng quản lý nhân viên
- Bước 2: Hệ thống kiểm tra đăng nhập :
Đã đăng nhập : chuyển sang bước 3
Chưa đăng nhập : chuyển sang chức năng đăng nhập
- Bước 3: chức năng quản lý nhân viê:
23
Downloaded by Free Games Android (vuchinhhp1@gmail.com)
Trang 27 Giao diện chức năng quản lý nhân viê và chuyển sang bước 4
- Bước 4: người dùng lựa chọn chức năng:
Lựa chọn chức năng mong muốn và chuyển sang bước 5
- Bước 5: giao diện chức năng:
Giao diện của các chức năng tương ứng
Thêm : thêm mới nhân viê ( form thông tin nhân viên )
Sửa : Form thông tin nhân viê để người dùng sửa, xóa
Xóa : xóa nhân viên
- Bước 6: Xác nhận thực hiện chức năng:
Xác nhận : cập nhập thông tin, chuyển sang bước 7
Không xác nhận : không thực hiện và chuyển sang bước5
- Bước 7 : Hiển thị thông tin vừa cập nhập
- Bước 8 : Kết thúc
Chức năng quản lí thêm nhân viên :
Trang 28 Chức năng quản lý cập nhập nhân viên:
25
Downloaded by Free Games Android (vuchinhhp1@gmail.com)
Trang 29 Chức năng quản lí xóa nhân viên:
Trang 31b Biểu đồ trình tự cho chức năng sửa
Trang 343.2.3.Chức năng quản lý kho
3.2.3.1 Biểu đồ Use Case của quản lý kho quà lưu niệm Biểu đồ use
case cho chức năng quản lý kho
Đặc tả use case quản lý kho
Đặc tả use case quản lý kho
Tác nhân: Bộ Phận Quản Lý, Nhân viên
Mô tả: Mỗi khi tác nhân sử dụng hệ thống quản lý thì cầnthực hiện chức năng đăng nhập vào hệ thống Sau đó tácnhân sẽ lựa chọn các yêu cầu quản lý kho mà mình mongmuốn
Dòng sự kiện chính:
- Tác nhân yêu cầu giao diện quản lý kho
- Hệ thống hiện thị giao diện quản lý kho cho tác nhân
- Tác nhân sẽ: chọn chức năng mà mình muốn
31
Downloaded by Free Games Android (vuchinhhp1@gmail.com)
Trang 35- Hệ thống kiểm tra dữ liệu và tính toán các thông tin từtác nhân gửi vào hệ thống.
- Hệ thống tính toán và đưa ra giao diện tương ứng
- Kết thúc use case đăng nhập
Dòng sự kiện phụ:
- Sự kiện 1: Nếu tác nhân đang sửa thông tin, nhưng lạimuốn thoát khỏi hệ thống Hệ thống thông báo một yêucầu xác thực “Dữ liệu chưa được lưu! Vẫn Thoát?” nếu
“OK” thì không thực hiện lưu và đăng xuất tài khoản +Kết Thúc use case
- Sự kiện 2: Hệ thống có những dàng buộc về mặt dữliệu, nếu tác nhân nhập không đúng kiểu dữ liệu, hệthống sẽ bắt lỗi và báo lỗi “Dữ liệu không đúng” Nếuđúng sẽ cập nhập / thực hiện yêu cầu
Các yêu cầu đặc biệt: Không có
Trạng thái hệ thống trước khi sử dụng use case: yêu cầuđăng nhập và xác thực tài khoản đủ quyền
Trạng thái hệ thống sau khi sử dụng use case:
- Nếu tác nhân sử dụng chức năng cập nhập: Hệ thống
sẽ trả lại một danh sách các sản phẩm và các thôngtin liên quan, tác nhân sẽ chỉnh sửa theo đúng ýmình( thêm sửa xóa ) Nếu thỏa mãn các điều kiệnràng buộc ( xác thực quyền, kiểu dữ liệu ) hệ thống
sẽ cập nhập lại danh sách sản phẩm
- Nếu thỏa mãn các điều kiện ràng buộc ( xác thực
quyền, kiểu dữ liệu ) hệ thống sẽ cập nhập lại danhsách nhà cung cấp
Trang 36kiện ràng buộc ( xác thực quyền, kiểu dữ liệu ) hệthống sẽ cập nhập lại danh sách nguyên liệu.
3.2.3.2 Biểu đồ hoạt động
Chức năng quản lý kho :
A Người thực hiện
Bộ phân quản lý hoặc nhân viên
B Điều kiện kích hoạt
Bộ phân quản lý ,nhân viên hoặc các đơn vị thành viên đã đặngnhập hệ thống yêu cầu chức năng quản lý kho
C Sơ đồ luông nghiệp vụ cơ bản
33
Downloaded by Free Games Android (vuchinhhp1@gmail.com)
Trang 37D Mô tả các bước trong luồn nghiệp vụ cơ bản
- Bước 1: Bộ phân quản lý ,nhân viên hoặc các đơn vị thànhviên yêu cầu chức năng quản lý kho
- Bước 2: Hệ thống kiểm tra đăng nhập :
Đã đăng nhập : chuyển sang bước 3
Chưa đăng nhập : chuyển sang chức năng đăng nhập
Trang 38- Bước 4: người dùng lựa chọn chức năng:
Lựa chọn chức năng mong muốn và chuyển sang bước 5
- Bước 5: giao diện chức năng:
Giao diện của các chức năng tương ứng
Thêm : thêm mới nguyên liệu ( form thông tin nguyênliệu : tên nguyên liệu, nhà cung cấp, thời hạn sử dụng, sốlượng , ghi chú )
Sửa : Form thông tin nguyên liệu để người dùng sửa,xóa( form thông tin nguyên liệu : tên nguyên liệu, nhàcung cấp, thời hạn sử dụng, số lượng , ghi chú )
Xóa : form xóa nguyên liệu khi lựa chọn nguyên liệu
- Bước 6: Xác nhận thực hiện chức năng:
Xác nhận : cập nhập thông tin, chuyển sang bước 7
Không xác nhận : không thực hiện và chuyển sang bước5
- Bước 7 : Hiển thị thông tin vừa cập nhập
- Bước 8 : Kết thúc
Chức năng quản lý kho - thêm nguyên liệu :
A Người thực hiện
Bộ phân quản lý hoặc nhân viên
B Điều kiện kích hoạt
Bộ phân quản lý ,nhân viên hoặc các đơn vị thành viên đã đặngnhập hệ thống yêu cầu chức năng quản lý kho
C Sơ đồ luông nghiệp vụ cơ bản
35
Downloaded by Free Games Android (vuchinhhp1@gmail.com)
Trang 39D Mô tả các bước trong luồn nghiệp vụ cơ bản
- Bước 1: Bộ phân quản lý ,nhân viên hoặc các đơn vị thànhviên yêu cầu chức năng quản lý kho – thêm nguyên liệu
- Bước 2: Hệ thống trả về form thêm thông tin nguyên liệu :
ID, tên nguyên liệu, loại, …
- Bước 3: người dùng nhập thông tin:
Nhập đầy đủ các trường thông tin của form thêm nguyên
Trang 40 Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu
Đúng : chuyển sang bước 5:
Sai : Báo lỗi và quay lại bước 3
- Bước 5: Hệ thống thực hiện kiểm tra trùng lặp
Có trùng lặp : Báo lỗi và quay lại bước 3
Không trùng lặp : Chuyển snag bước 6
- Bước 6: Thêm nguyên liệu và thông báo kết quả
- Bước 7: Kết thúc
Chức năng quản lý kho - sửa thông tin nguyên liệu:
A Người thực hiện
Bộ phân quản lý hoặc nhân viên
B Điều kiện kích hoạt
Bộ phân quản lý ,nhân viên hoặc các đơn vị thành viên đã đặngnhập hệ thống yêu cầu chức năng quản lý kho – sửa thông tinnguyên liệu
C Sơ đồ luông nghiệp vụ cơ bản
37
Downloaded by Free Games Android (vuchinhhp1@gmail.com)