1. Trang chủ
  2. » Tất cả

MA TRẬN đề KT CUỐI HK i văn 8 (1)

5 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra Cuối Học Kì I Năm Học 2022-2023 Môn Thi: Ngữ Văn 8
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 36,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Năm học 2022 2023 Môn thi Ngữ văn 8 Thời gian làm bài 90 phút ( không kể thời gian giao đề) I BẢNG MÔ TẢ Mức độ Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao I Ngữ li[.]

Trang 1

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Năm học 2022-2023

Môn thi: Ngữ văn 8

Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian giao đề)

I

BẢNG MÔ TẢ

Mức độ

Nội dung Nhận biết Thông hiểu

Vận dụng

I Ngữ liệu

văn

bản.

- Thơ

- Truyện

- Nhận diện được một số đặc điểm về PTBĐ, thể loại của một đoạn trích văn bản thơ, truyện ngoài chương trình cụ thể

- Hiểu được chủ đề, ý nghĩa của một đoạn trích trong một văn bản cụ thể ngoài chương trình

- Cảm nhận và trình bày được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản cụ thể ngoài chương trình

-Trình bày được ý kiến riêng về tác phẩm

- Biết tự đọc và khám phá các giá trị của một văn bản mới cùng thể loại của VB cụ thể ngoài chương trình

II Tiếng

Việt

- Từ tượng

hình, từ tượng

thanh

- Trường từ

vựng

- Trợ từ, thán

từ

- Từ địa

phương, biệt

ngữ xã hội

- Các biện

pháp tu từ

- dấu câu

- Câu ghép

- Trình bày được khái niệm, nhận diện được

vưng, từ tượng hình, tượng thanh, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, tình thái

từ, trợ từ, thán

từ, các biện pháp tu từ

- Nhận diện được dấu câu

- Nhận diện được câu ghép

- Biêt sử dụng đúng trường

từ vưng, từ tượng hình, tượng thanh,

từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, tình thái từ, trợ

từ, thán từ

- Hiểu được tác dụng của các biện pháp

tu từ trong ngữ liệu cụ thể

- hiểu được công dụng của dấu câu trong

- Vận dụng dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng trường từ vựng, từ tượng hình, tượng thanh,

từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, tình thái từ, trợ từ, thán từ, các biện pháp tu từ, sử dụng được câu ghep

Trang 2

ngữ cảnh cụ thể

III Tập

làm văn

- Chủ đề, tính

thống nhất về

chủ đề của văn

bản

- Bố cục của

văn bản

- Liên kết

đoạn trong văn

bản

- Cách xây

dựng và trình

bày đoạn văn

- Văn thuyết

minh

- Trình bày được khái niệm về bố cục, tính thống nhất chủ đề, liên kết, các hình thức xây dựng đoạn văn

- Nhận diện

điểm, các phương pháp

thuyết minh

- Hiểu được tính thống nhất về chủ đề của văn bản trên cả hai phương diện hình thức và nội dung

- Xác định được các biểu hiện liên kết, các hình thức xây dựng đoạn văn

- Vận dụng kiến thức đã học vào viết văn bản thuyết minh đảm bảo được tính thống nhất về chủ đề, biết xác định và duy trì đối tượng, biết chọn lựa, sắp xếp bố cục các phần sao cho hợp lí

Viết được các đoạn văn theo các hình thức xây dựng và trình bày đoạn văn đã học

II

MA TRẬN

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

thấp

Vận dụng

I Đọc

hiểu

ngữ

liệu

văn bản

ngoài

chương

trình.

Nhận diện được các đặc điểm về PTBĐ VB

- Nhận diện được câu ghép trong văn bản

- Hiểu được nội dung, chủ

đề của văn bản

- Hiểu được công dụng của dấu câu trong ngữ cảnh cụ thể

Phân tích được ý nghĩa bài học của văn bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ%

1,5 1,5đ 15%

1,5 1,5 15%

1 1đ 10%

4 4 40%

Trang 3

II Tạo

lập

văn

bản

-Vận dụng kiến thức đã học viết được đoạn văn diễn dịch đúng quy cách, đảm bảo

số câu, và các yêu cầu tiếng Việt trong đoạn văn

- Vận dụng kiến thức về chủ đề, bố cục, liên kết đoạn, kiến thức về văn thuyết minh, viết được một bài văn thuyết minh

về một thứ

đồ dùng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 2 20%

1 4 40%

2 6 60%

Tổng số câu

T/ số điểm

Tỉ lệ%

1,5 1,5 15%

1,5 1,5 15%

2 3 30%

1 4 40%

6 10 100%

III ĐỀ BÀI

I PHẦN ĐỌC-HIỂU(4 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi :

“ Một sáng nọ tôi dậy sớm, thủng thẳng ra đầu hẻm mua bánh mì Thành phố buổi sáng không khí còn thoáng mát.

Tôi thấy hai sinh viên từ trong hẻm đi ra Họ dừng lại bên xe bánh mì Nhưng một cậu hơi lúng túng: "Cậu mua đi Tớ không ăn đâu" Cậu kia ngạc nhiên: "Sao lại thế?" Rồi như chợt nhớ ra, cậu "à" lên một tiếng Nhận thấy ổ bánh của mình, cậu nhanh nhẹn bẻ ra làm đôi và đưa một nửa cho bạn: "Chia đôi nhé! Hạt muối bé tí khi cần còn xẻ đôi được, huống chi ổ bánh to đùng này" Cậu nháy mắt, cười hồn nhiên.

Hai người, vẫn áo đồng phục, tay xách cặp, mỗi người cầm nửa ổ bánh, sánh vai nhau qua đường Tôi bồi hồi trông theo Nếu lúc nãy cậu sinh viên kia không bẻ đôi ổ bánh mì cho bạn mà cậu ấy bỏ tiền mua thêm một ổ khác, có lẽ tôi đã không ngơ ngẩn đến vậy Ánh mắt ấm áp, nụ cười gần gũi ấy đã gửi lại một điều gì đó khiến bữa sáng tưởng quen bỗng hóa lạ lùng, tôi như vừa khám phá một điều gì bấy lâu nay mình chưa từng nghĩ đến.

Cũng một bữa ăn sáng, có người chỉ no bụng, có kẻ lại ấm lòng”.

( Nguồn https://dulich.petrotimes.vn/ - “ Bữa sáng ấm lòng”)

Trang 4

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên? Nêu chủ đề của đoạn

văn (1đ)

Câu 2: Trong câu văn: “Nhận thấy ổ bánh của mình, cậu nhanh nhẹn bẻ ra làm

đôi và đưa một nửa cho bạn: "Chia đôi nhé! Hạt muối bé tí khi cần còn xẻ đôi được, huống chi ổ bánh to đùng này" dấu hai chấm và dấu ngoặc kép có tác dụng

gì?(1đ)

Câu 3: Phân tích cấu tạo của câu văn sau: “Nếu lúc nãy cậu sinh viên kia không

bẻ đôi ổ bánh mì cho bạn mà cậu ấy bỏ tiền mua thêm một ổ khác, có lẽ tôi đã không ngơ ngẩn đến vậy” Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu văn vừa phân tích thuộc kiểu câu nào?(1đ)

Câu 4: Từ câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì trong cuộc sống.

(1 đ)

II.PHẦN TẬP LÀM VĂN(6 điểm)

Câu 5: Viết đoạn văn diễn dịch(6-8 câu) triển khai câu chủ đề:“ Tình bạn là một thứ tình cảm đáng quý và cần có trong cuộc sống của mỗi người” Trong đoạn văn có sử dụng câu ghép, gạch chân dưới 01 câu ghép đã sử dụng (2đ)

Câu 6: Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam (4 đ)

IV HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

I Đ

c

h

i

u

1 - Phương thức biểu đạt: tự sự

- Chủ đề của đoạn văn: Bạn tốt là người cùng ta sẻ chia vui

buồn, đồng cam cộng khổ, là người sẽ cùng ta trải qua quãng

đường đời đầy gian nan và vất vả

0,5 0,5

2 + Dấu hai chấm: đánh dấu báo trước lời dẫn trực tiếp

+ Dấu ngoặc kép: Đánh dấu lời dẫn trực tiếp của người bạn

0,5 0,5

3 - Câu văn có 3 vế câu:

Vế 1: cậu sinh viên kia không bẻ đôi ổ bánh mì cho bạn

Vế 2: cậu ấy bỏ tiền mua thêm một ổ khác

Vế 3: tôi đã không ngơ ngẩn đến vậy

- Câu văn trên là câu ghép

0,75

0,25

4 - HS trình bày ý kiến riêng của mình ( GV ghi nhận những ý

Trang 5

kiến riêng, sáng tạo của HS về nội dung, lời văn diễn đạt): VD: Tình bạn luôn là một điều kì diệu, một người bạn tốt còn quan trọng hơn một người thầy tốt Bởi đó sẽ người cùng ta sẻ chia vui buồn, đồng cam cộng khổ, là người sẽ cùng ta trải qua quãng đường đời đầy gian nan và vất vả Tình bạn cũng rất thiêng liêng và cao cả Hãy cảm thông sẻ chia để chúng ta có những người bạn tốt

1,0

II Tạo

lập văn

bản.

Câu 1.

* Yêu cầu về hình thức:

- Học sinh viết hoàn chỉnh một đoạn văn theo hình thức diễn dịch, đảm bảo đủ số câu yêu cầu, đúng vấn đề

- Diễn đạt trôi chảy, bài viết mạch lạc

- Tình cảm chân thành, trong sáng

*Yêu cầu nội dung:

- Câu chủ đề: Tình bạn là một thứ tình cảm đáng quý và cần có trong cuộc sống của mỗi người

- Nêu các biểu hiện của tình bạn đẹp

- Ích lợi của tình bạn đẹp

* Đảm bảo yêu cầu tiếng Việt: sử dụng câu ghép

0,5

1,0

0,5

Câu 2 * Yêu cầu về hình thức:

- Học sinh viết hoàn chỉnh một bài văn thuyết minh gồm mở bài, thân bài, kết bài

- Diễn đạt trôi chảy, bài viết mạch lạc

- Tình cảm chân thành, trong sáng

*Yêu cầu nội dung:

1 Mở bài: Giới thiệu về chiếc nón lá

2 Thân bài: Thuyết minh các đặc điểm về chiếc nón lá

- Đặc điểm cấu tạo của chiếc nón

- Công dụng của chiếc nón lá

- Những địa phương làm nón nổi tiếng

- Giá trị của nón trong đời sống: che mưa nắng, làm quà( nón Huế), biểu diễn nghệ thuật, là biểu tượng của người phụ nữ, của dân tộc Việt Nam

3 Kết bài: Cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt Nam

1

3

0,5 2

0,5

Ngày đăng: 06/01/2023, 11:51

w