1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kt cuối hk i văn 7

10 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kt cuối hk i văn 7
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Đông Kết
Chuyên ngành Văn Học 7
Thể loại Đề kiểm tra cuối học kỳ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hòa Bình
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 37,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SẢN PHẨM TRƯỜNG THCS ĐÔNG KẾT KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 Ngày soạn Ngày kiểm tra TIẾT A Mục tiêu 1 Năng lực Kiểm tra năng lực đọc các thể loại truyện khoa học viễn tưởng, kiểu văn bản ng[.]

Trang 1

SẢN PHẨM TRƯỜNG THCS ĐÔNG KẾT

KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 7 Ngày soạn

Ngày kiểm tra:

TIẾT:

A Mục tiêu.

1 Năng lực

-Kiểm tra năng lực đọc các thể loại truyện khoa học viễn tưởng, kiểu văn bản nghị luận văn học, văn bản thông tin

-Kiểm tra năng lực sử dụng tiếng Việt của học sinh

-Kiểm tra năng lực tạo lập các kiểu văn bản : Viết bài văn biểu cảm về một con người hoặc một

sự việc, viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật, viết bài văn thuyết minh về quy tắc, luật lệ của một hoạt động hay trò chơi

2 Phẩm chất.

Yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, sáng tạo.

B Hình thức kiểm tra

1 Hình thức: Trắc nghiệm + Tự luận.

2 Thời gian : 90 phút

3 Cách tổ chức kiểm tra: tổ chức kiểm tra chung.

C Ma trận và bản đặc tả.

MA TRẬN

TT năng Kĩ

Nội dung/đơn vị

kiến thức

% điểm

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao

1 Đọc

hiểu

Truyện khoa học viễn tưởng

Nghị luận văn học Văn bản

3

(câu 3,4,5)

(câu 1,2 6,7,8)

(câu 9,10 )

Trang 2

thông tin

2 Viết Viết bài

văn biểu

cảm về một

con người

hoặc một

sự việc

Viết bài

văn phân

tích đặc

điểm nhân

vật

Viết bài

văn thuyết

minh về

quy tắc,

luật lệ của

một hoạt

động hay

trò chơi

100

BẢNG ĐẶC TẢ

Trang 3

TT Chương /

Chủ đề

Nội dung/Đơn vị kiến thức

Mức độ đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận

biết

Thông hiểu dụng Vận Vận dụng cao

1 Đọc hiểu

Truyện khoa học viễn tưởng

Nhận biết:

- Nhận biết được đề tài, chi tiết tiêu biểu, những yếu tố mang tính “viễn tưởng” của truyện viễn tưởng (những tưởng tượng dựa trên những thành tựu khoa học đương thời)

- Nhận biết được ngôi kể, đặc điểm của lời kể trong truyện; sự thay đổi ngôi kể trong một văn bản

- Nhận biết được tình huống, cốt truyện, không gian, thời gian trong truyện viễn tưởng

- Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ)

Thông hiểu:

- Tóm tắt được cốt truyện

- Nêu được chủ đề, thông điệp, những điều mơ tưởng và những

dự báo về tương lai mà văn bản muốn gửi đến người đọc

- Chỉ ra và phân tích được tính cách nhân vật truyện khoa học viễn tưởng thể hiện qua cử chỉ, hành động, lời thoại; qua lời của người kể chuyện và / hoặc lời của các nhân vật khác

- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ;

nghĩa của một số yếu tố Hán Việt

3 TN

Trang 4

thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; biện pháp tu từ nói quá, nói giảm nói tránh; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản

Vận dụng:

- Thể hiện được thái độ đồng tình / không đồng tình / đồng tình một phần với những vấn đề đặt

ra trong tác phẩm

- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong văn bản

Nghị luận

văn học Nhận biết:

- Nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản nghị luận

- Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề đời sống và nghị luận phân tích một tác phẩm văn học

- Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ)

Thông hiểu:

- Xác định được mục đích, nội dung chính của văn bản

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa ý kiến, lí lẽ và bằng chứng

- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó

- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ;

Trang 5

Văn bản

thông tin

nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; các biện pháp tu từ như: nói quá, nói giảm nói tránh; công dụng của dấu chấm lửng; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản

Vận dụng:

- Rút ra những bài học cho bản thân từ nội dung văn bản

- Thể hiện được thái độ đồng tình hoặc không đồng tình với vấn đề đặt ra trong văn bản

Nhận biết:

- Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản thông tin

- Nhận biết được đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động

- Xác định được số từ, phó từ, các thành phần chính và thành phần trạng ngữ trong câu (mở rộng bằng cụm từ)

* Thông hiểu:

- Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm với mục đích của văn bản

- Chỉ ra được vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin

cơ bản của văn bản thông tin

- Chỉ ra được tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo trong văn bản thông tin

- Chỉ ra được cách triển khai các

ý tưởng và thông tin trong văn

Trang 6

bản (chẳng hạn theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng, hoặc các đối tượng được phân loại)

- Giải thích được ý nghĩa, tác dụng của thành ngữ, tục ngữ;

nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng; nghĩa của từ trong ngữ cảnh; công dụng của dấu chấm lửng; chức năng của liên kết và mạch lạc trong văn bản

Vận dụng:

- Đánh giá được tác dụng biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong một văn bản in hoặc văn bản điện tử

- Rút ra được những bài học cho bản thân từ nội dung văn bản

2 Viết Phát biểu

cảm nghĩ

về con người hoặc sự việc.

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn biểu cảm (về con người hoặc sự việc): thể hiện được thái độ, tình cảm của người viết với con người / sự việc; nêu được vai trò của con người / sự việc đối với bản thân

1TL*

Giải thích quy tắc hay luật lệ

trong một trò chơi hay hoạt động.

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài văn thuyết minh dùng để giải thích quy tắc hay luật lệ trong một trò chơi hay hoạt động Giải thích được rõ ràng các quy định về một hoạt

Trang 7

Phân tích nhân vật trong một tác phẩm văn học.

động, trò chơi/ hướng dẫn cụ thể theo đúng một quy trình nào đó đối với một trò chơi hay một hoạt động

Nhận biết:

Thông hiểu:

Vận dụng:

Vận dụng cao:

Viết được bài phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học Bài viết có đủ những thông tin về tác giả, tác phẩm, vị trí của nhân vật trong tác phẩm; phân tích được các đặc điểm của nhân vật dựa trên những chi tiết về lời

kể, ngôn ngữ, hành động của nhân vật

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

Môn Ngữ văn lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề

I ĐỌC HIỂU (6.0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

“Lãng phí thời gian là mất tuyệt đối Thời gian là một dòng chảy thẳng, không bao giờ dừng lại và cũng không bao giờ quay lại Mọi cơ hội, nếu bỏ qua là mất Tuổi trẻ mà không làm được gì cho đời, cho bản thân thì nó vẫn xồng xộc đến tuổi già Thời gian là một dòng chảy đều đặn, lạnh lùng, chẳng bao giờ chờ đợi sự chậm trễ Hãy quý trọng thời gian, nhất là trong thời đại trí tuệ này; nền kinh tế tri thức đã và đang làm cho thời gian trở nên vô giá Với khoa học kĩ thuật ngày nay,chưa đầy một giờ, công nghệ Nhật Bản đã có thể sản xuất một tấm thép, con tàu tốc hành của các nước phát triển, trong vài giờ đã có thể vượt qua được vài ngàn kilômét Mọi biểu hiện đủng đỉnh, rềnh ràng đều trở nên lạc lõng trong xu thế toàn cầu hiện nay.Giải trí là cần thiết nhưng chơi bời quá mức, để thời gian trôi qua vô vị là có tội với đời, với tương lai đất nước.”

(Phong cách sống của người đời, nhà báo Trường Giang, theo nguồn Internet)

Trang 8

Trả lời từ câu 1-8 bằng cách khoanh tròn trước đáp án đúng nhất ( mỗi câu đúng được

0,5 điểm)

Câu 1:Nội dung chính của văn bản trên là gì?

A.Ca ngợi những người biết sử dụng thời gian

B.Phê phán những người lãng phí thời gian

C.Bàn về vai trò, giá trị của thời gian đối với con người và xã hội

D.Nói về giá trị của thời gian với tuổi trẻ

Câu 2: Mục đích của văn bản nhằm:

A.Hướng dẫn cách sử dụng thời gian hợp lí

B.Thuyết phục mọi người đừng lãng phí thời gian

C.Lên án sự lãng phí thời gian

D.Khuyên nhủ người trẻ tuổi nên chăm chỉ lao động đừng ham chơi

Câu 3: “Hãy quý trọng thời gian, nhất là trong thời đại trí tuệ này; nền kinh tế tri thức đã và

đang làm cho thời gian trở nên vô giá.”

Từ “ Hãy” được in đậm ở câu trên là :

A.Động từ B.Số từ

C Danh từ D Phó từ

Câu 4 : “Với khoa học kĩ thuật ngày nay,chưa đầy một giờ, công nghệ Nhật Bản đã có thể sản

xuất một tấm thép, con tàu tốc hành của các nước phát triển, trong vài giờ đã có thể vượt qua được vài ngàn kilômét.”

Phần in đậm ở câu trên là thành phần nào trong câu ?

A.Là thành phần trạng ngữ được mở rộng bằng cụm từ

B.Là thành phần trạng ngữ được mở rộng bằng cụm C-V

C.Là thành phần chủ ngữ trong câu

D.Là thành phần chủ ngữ được mở rộng bằng cụm C-V

Câu 5: Câu “Lãng phí thời gian là mất tuyệt đối”có vai trò gì trong văn bản ?

A.Là lí lẽ B Là dẫn chứng

C Là ý kiến D Là lập luận

Câu

6: “ Nền kinh tế tri thức” có nghĩa là :

A.Nền kinh tế do những người thông minh điều hành.

B.Nền kinh tế chỉ tập chung sản xuất các mặt hàng công nghệ cao

C.Nền kinh tế lấy sản xuất nông-công nghiệp làm thế mạnh.

D.Nền kinh tế dựa chủ yếu vào tri thức, trên cơ sở phát triển khoa học và công nghệ cao.

Câu 7: Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì ?

“Hãy quý trọng thời gian, nhất là trong thời đại trí tuệ này; nền kinh tế tri thức đã và đang làm cho thời gian trở nên vô giá.”

A Đánh dấu ranh giới giữa các vế câu trong một câu ghép

B Đánh dấu ranh giới giữa chủ ngữ và trạng ngữ

C Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp

D Đánh dấu ranh giới giữa trạng ngữ và chủ ngữ

Trang 9

Câu 8 : Các lí lẽ, dẫn chứng trong bài có vai trò gì?

A Nhằm để văn bản đầy đủ, chi tiết hơn

B Nhằm giúp văn bản giàu tình cảm, cảm xúc

C Nhằm làm sáng tỏ ý kiến ( quan điểm) từ đó thuyết phục người đọc.

D Nhằm liên kết các câu trong văn bản với nhau theo cùng một chủ đề.

Câu 9 (1 điểm): Em có đồng tình với ý kiến được nêu ra trong văn bản không ? Vì sao?

Câu 10 (1 điểm): Qua đoạn trích , em hãy viết 3-5 câu nêu bài học có ý nghĩa nhất với bản thân.

II PHẦN VIẾT (4 điểm)

Viết bài văn phân tích một nhân vật trong tác phẩm văn học đã được học trong chương trình ngữ văn lớp 6 ,lớp 7.

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn lớp 7

9 - HS bày tỏ được quan điểm đồng tình/ không đồng tình/ đồng tình

một phần

- Lí giải được lí do hợp lí, thuyết phục

0,5 0,5

10 - HS nêu được cụ thể bài học; ý nghĩa của bài học.

- Lí giải được lí do nêu bài học ấy và đảm bảo yêu cầu hình thức (từ 3 đến 5 câu)

0,5 0,5

a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận 0,25

b Xác định đúng yêu cầu của đề.

Phân tích nhân vật trong một tác phẩm văn học 0,25

c Phân tích nhân vật

HS có thể triển khai bài viết theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Giới thiệu được đối tượng cần nghị luận(có đủ những thông tin

về tác giả, tác phẩm, vị trí của nhân vật trong tác phẩm )

- phân tích được các đặc điểm của nhân vật dựa trên những chi tiết

về lời kể, ngôn ngữ, hành động của nhân vật

- Nhận xét được nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc

0,5 1,5 0,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt 0,5

e Sáng tạo: Bố cục mạch lạc, lời kể sinh động, sáng tạo( liên hệ,

mở rộng hoặc có những suy luận mới mẻ ). 0,5

Ngày đăng: 17/02/2023, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w