1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bé N«ng nghiÖp

48 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy định đánh giá, xét công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020
Trường học Trường Đại học Quảng Nam
Chuyên ngành Quản lý Phát triển Nông thôn
Thể loại quyết định
Năm xuất bản 2017
Thành phố Quảng Nam
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 466 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bé N«ng nghiÖp ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Số 3025 /QĐ UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quảng Nam, ngày 22 tháng 8 năm 2017 QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định đánh giá,[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

chuẩn “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh

Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnhBan hành Bộ tiêu chí “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh QuảngNam, giai đoạn 2016-2020; Quyết định số 145/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 củaUBND tỉnh về việc điều chỉnh nội dung Tiêu chí giao thông quy định tại Quyếtđịnh 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam; Quyết định

số 2832/QĐ-UBND ngày 04/8/2017 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh một sốnội dung trong Bộ Tiêu chí “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” ban hành tạiQuyết định 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016 của UBND tỉnh Quảng Nam

Căn cứ Quyết định số 756/QĐ-UBND ngày 13/3/2017 của UBND tỉnhBan hành Bộ tiêu chí về xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2017-2020 thựchiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày15/5/2017 của UBND tỉnh Ban hành Quy định đánh giá, xét công nhận xã đạtchuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xâydựng nông thôn mới tỉnh tại Tờ trình số 52/TTr-VPĐPNTM ngày 14/8/2017,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đánh giá, xét công

nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnhQuảng Nam, giai đoạn 2017-2020

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3 Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo các Chương

trình MTQG tỉnh, Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựngnông thôn mới tỉnh; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Hội, đoàn thể cấp tỉnh; Chủtịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND cấp xã; Thủ trưởngcác đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Ban Chỉ đạo Trung ương; VPĐP NTM TW;

- TT Tỉnh uỷ, HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;

- Huyện ủy/Thị ủy/Thành ủy;

- Các Phòng, ban có liên quan và UBND các xã

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCHPHÓ CHỦ TỊCH

Trang 2

(do UBND cấp huyện sao gửi);

Đánh giá, xét công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3025 /QĐ-UBND ngày 22 /8/2017

của UBND tỉnh Quảng Nam)

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đánh giá, xét công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân cư

nông thôn mới kiểu mẫu” trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2017-2020 theocác tiêu chí quy định tại Quyết định số 2663/QĐ-UBND ngày 26/7/2016, Quyếtđịnh số 145/QĐ-UBND ngày 12/01/2017 và Quyết định số 2832/QĐ-UBND ngày

04/8/2017 của UBND tỉnh (sau đây gọi tắt là Bộ tiêu chí khu dân cư NTM kiểu mẫu).

Điều 2 Nguyên tắc thực hiện

1 Công tác đánh giá, xét công nhận thôn đạt chuẩn khu dân cư NTM kiểumẫu phải bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch, đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tụcquy định; có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quantrong quá trình đánh giá, xét công nhận thôn đạt chuẩn khu dân cư NTM kiểu mẫu

2 Các tiêu chí được công nhận đạt chuẩn khu dân cư NTM kiểu mẫu phảibảo đảm đủ các chỉ tiêu, yêu cầu theo quy định tại Quyết định này Trong quá trìnhthực hiện, đánh giá xét, công nhận khu dân cư NTM kiểu mẫu phải linh hoạt, vậndụng các tiêu chí cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương và phù hợp vớitiêu chí xã NTM

3 Việc đánh giá, xét công nhận thôn đạt chuẩn khu dân cư NTM kiểu mẫuđược tổ chức hằng năm, trên cơ sở kết quả thực hiện đến thời điểm đánh giá

Trang 3

Khuyến khích các khu dân cư NTM kiểu mẫu phấn đấu đạt chuẩn trước thời gianđạt chuẩn NTM của xã.

Chương II QUY ĐỊNH ĐÁNH GIÁ CÁC TIÊU CHÍ ĐẠT CHUẨN

“KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU”

Điều 3 Tiêu chí giao thông (tiêu chí số 1)

1 Khu dân cư NTM kiểu mẫu đạt chuẩn tiêu chí giao thông khi đáp ứng đủcác yêu cầu sau:

a) Đường trục chính thôn

- Tỷ lệ km đường trục chính thôn/tổng số km đường trục chính thôn được

cứng hóa (bê tông xi măng hoặc nhựa) đạt tiêu chuẩn tối thiểu cấp B (nền đường rộng tối thiểu 4,0m; mặt đường rộng tối thiểu 3,0m): 70% đối với xã khu vực 1 và

90% đối với xã khu vực 2

- 100% đường trục chính thôn có mặt đường sạch, không lầy lội và bảo đảmkhông ứ đọng nước vào mùa mưa

- Cắm mốc lộ giới đầy đủ hành lang đường theo quy hoạch NTM đượcduyệt và hướng dẫn của các Phòng, ban chuyên môn trong quản lý quy hoạch

- Có biển báo giao thông đầu các trục thôn (biển báo hạn chế tải trọng xe, biển chỉ dẫn, ).

- Đường phải có tổ tự quản của thôn ở mỗi trục đường thôn

- Tỷ lệ đường có cây xanh, cây bóng mát (cây cách cây tối đa 10m): 70%

đối với xã khu vực 1 và 80% đối với xã khu vực 2

- Đường không thiết yếu không bị lầy lội vào mùa mưa

- Tỷ lệ đường có cây xanh, cây bóng mát (cây cách cây tối đa 10m): 70%

đối với xã khu vực 1 và 80% đối với xã khu vực 2

2 Phương pháp đánh giá

- Đối với đánh giá nội dung tỷ lệ km đường trục chính thôn (tại gạch (-) đầu dòng thứ nhất Điểm a, Khoản 1, Điều này) và tỷ lệ đường ngõ xóm (tại gạch (-) đầu dòng thứ nhất Điểm b, Khoản 1, Điều này) được cứng hóa: Căn cứ hướng dẫn

đánh giá tiêu chí giao thông của xã NTM tại Điều 4 Quyết định số UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh để đánh giá Trong đó tỷ lệ để đánh giá đạtchuẩn của tiêu chí giao thông ở khu dân cư NTM kiểu mẫu là 70% đối với xã khuvực 1 và 90% đối với xã khu vực 2

Trang 4

1682/QĐ-Khi thẩm định nội dung này của khu dân cư NTM kiểu mẫu, Tổ thẩmđịnh/Đoàn thẩm tra của cấp huyện xem xét hồ sơ đánh giá tiêu chí giao thông của

xã NTM theo Điều 4 Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBNDtỉnh để đối chiếu, thẩm định công nhận đạt chuẩn

- Đối với trồng cây xanh, cây bóng mát: Tùy điều kiện các tuyến đường màchọn các loại cây xanh, cây bóng mát để trồng 01 hoặc 02 bên đường sao cho phùhợp với điều kiện thổ nhưỡng, đất đai và tình hình thực tế của địa phương Đối với

các tuyến đường do đặc thù không thể trồng được cây xanh (như đường đã bê tông hóa không còn đất trống ), hoặc đường đã có cây xanh tự nhiên thì các địa

phương linh hoạt trong việc trồng cây, xây các bồn hoa hoặc để các chậu hoa chophù hợp nhưng phải bảo đảm tính mỹ quan và không ảnh hưởng giao thông

- Tỷ lệ đường có cây xanh, cây bóng mát: Là tỷ lệ % giữa tổng số đườngtrục chính thôn; đường ngõ, xóm có cây xanh bóng mát trên tổng số đường trụcchính thôn; đường ngõ, xóm

* Một số nội dung khác khi đánh giá, công nhận đối với tiêu chí giao thông:

- Các xã phải căn cứ vào khả năng nguồn lực thực tế để xác định công trình

ưu tiên, lộ trình thực hiện cho phù hợp Trong đó, đối với đường thiết yếu khi xâydựng mới thì phải đạt chuẩn theo quy định, đối với đường không thiết yếu thì chỉcần cắm mốc quản lý theo quy hoạch, khi có điều kiện về nguồn lực thì cứng hóatheo quy định

- Đối với đường đang sử dụng: Nơi nào mặt đường hẹp, đã làm trước khiquy hoạch, không thể mở rộng theo quy định thì có thể cải tạo, tận dụng tối đa diệntích 02 bên để mở rộng mặt đường, đồng thời bổ sung các điểm tránh xe để tạothuận lợi cho phương tiện lưu thông thì cũng được công nhận đạt chuẩn Khuyếnkhích các địa phương vận động nhân dân di dời tường rào, vật kiến trúc để mở rộngnền, mặt đường

c) Bản sao các hồ sơ minh chứng đối với tiêu chí giao thông của xã NTM tạiĐiều 4 Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh có liênquan đến thôn xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu

(Mẫu 1 Đánh giá tiêu chí số 1 giao thông)

Điều 4 Tiêu chí điện (tiêu chí số 2)

1 Khu dân cư NTM kiểu mẫu đạt chuẩn tiêu chí điện khi đáp ứng đủ cácyêu cầu sau:

a) Hệ thống điện bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện

b) 100% hộ dân trong thôn được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ cácnguồn điện

Trang 5

c) Tỷ lệ các tuyến đường trục chính của thôn có hệ thống điện chiếu sáng:50% đối với xã khu vực 1 và 80% đối với xã khu vực 2.

d) Tỷ lệ các tuyến đường ngõ, xóm của thôn có hệ thống điện chiếu sáng:50% đối với xã khu vực 1 và 80% đối với xã khu vực 2

2 Phương pháp đánh giá

- Hệ thống điện bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện (lưới điện, trạm biến áp phân phối bảo đảm yêu cầu kỹ thuật, bảo đảm khoảng cách an toàn, chất lượng điện bảo đảm sự ổn định của điện áp trong mức cho phép): Là hệ thống điện

bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện theo quy định tại Điểm 3.2, Khoản 3,Điều 1 Quyết định số 4293/QĐ-BCT ngày 28/10/2016 của Bộ Công Thương Quyđịnh phương pháp đánh giá thực hiện tiêu chí số 4 về điện nông thôn trong Bộ tiêuchí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016-2020

- Tỷ lệ hộ dân trong thôn được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các

nguồn điện: Là tỷ lệ phần trăm (%) giữa số hộ dân trong thôn được sử dụng điện

thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện trên tổng số hộ dân trong thôn

Đối với 02 nội dung nêu trên, căn cứ hướng dẫn đánh giá tiêu chí điện của

xã NTM tại Điều 6 Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBNDtỉnh để đánh giá cho Điểm a và Điểm b Khoản 1 Điều này Đối với xã được đánhgiá đạt chuẩn tiêu chí số 4 về điện thì xem như đạt chuẩn chỉ tiêu hệ thống điện bảo

đảm tiêu chuẩn kỹ thuật ngành điện (Điểm a, Khoản 1 Điều này) của khu dân cư

NTM kiểu mẫu Lúc đó việc đánh giá xét công nhận tiêu chí điện chỉ đánh giá 03chỉ tiêu còn lại; trong đó, chỉ tiêu tỷ lệ hộ dân trong thôn được sử dụng điện thường

xuyên, an toàn từ các nguồn điện (Điểm b, Khoản 1 Điều này) chỉ đánh giá thêm số

hộ dùng điện để bảo đảm đạt 100% số hộ dân trong thôn được sử dụng điện thường

xuyên, an toàn từ các nguồn điện (trường hợp nếu xã được đánh giá 100% số hộ dân sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn điện thì xem như đạt thêm chỉ tiêu tại Điểm b, Khoản 1 Điều này của khu dân cư NTM kiểu mẫu).

Khi thẩm định nội dung nêu trên của khu dân cư NTM kiểu mẫu, Tổ thẩmđịnh/Đoàn thẩm tra của cấp huyện xem xét hồ sơ đánh giá tiêu chí điện của xãNTM theo Điều 6 Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh

để đối chiếu, thẩm định công nhận đạt chuẩn

- Tỷ lệ các tuyến đường trục chính, đường ngõ xóm của thôn có hệ thống

điện chiếu sáng: Là tỷ lệ phần trăm (%) giữa số tuyến đường trục chính thôn,

đường ngõ xóm có hệ thống điện chiếu sáng trên tổng số tuyến đường trục chínhthôn, đường ngõ xóm

3 Hồ sơ minh chứng

a) Mẫu 2 quy định tại Quyết định này đã ghi đầy đủ thông tin, có xác nhậncủa UBND xã

b) Bản sao các hồ sơ minh chứng đối với tiêu chí điện của xã NTM tại Điều

6 Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh có liên quan đếnthôn xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu

(Mẫu 2 Đánh giá tiêu chí số 2 về điện)

Điều 5 Tiêu chí vườn và nhà ở hộ gia đình (tiêu chí số 3)

Trang 6

1 Khu dân cư NTM kiểu mẫu đạt chuẩn tiêu chí vườn và nhà ở hộ gia đìnhkhi đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

a) Vườn hộ gia đình (chỉ áp dụng đánh giá đối với hộ có diện tích vườn rộng từ 500 m 2 trở lên).

- Số hộ đã thực hiện chỉnh trang vườn nhà: 80% đối với xã khu vực 1 và90% đối với xã khu vực 2

- Tổng diện tích đất vườn còn lại (sau khi bố trí chuồng trại chăn nuôi, ao nuôi cá, sử dụng cho mục đích cần thiết khác,nếu có) được trồng các loại cây do

ngành nông nghiệp khuyến cáo, phù hợp với quy hoạch vùng sản xuất của địaphương để tăng thu nhập; có áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; bảo đảmcảnh quan đẹp; không có cây tạp trong vườn: 50% đối với xã khu vực 1 và 80% đốivới xã khu vực 2

- Nông sản sản xuất tại vườn bảo đảm an toàn thực phẩm

- Tỷ lệ hộ có chuồng trại chăn nuôi phải có biện pháp xử lý chất thải rắn,chất thải lỏng bảo đảm vệ sinh môi trường theo quy định tại Nghị định số66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhànước: 80% đối với xã khu vực 1 và 100% đối với xã khu vực 2

- Tỷ lệ hộ có nơi để dụng cụ sản xuất, thiết bị máy móc và vật tư nôngnghiệp an toàn, gọn gàng, bảo đảm vệ sinh môi trường: 60% đối với xã khu vực 1

và 80% đối với xã khu vực 2

b) Hàng rào, cổng ngõ: Tỷ lệ hộ trong thôn có hàng rào (hàng rào bằng cây

xanh hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh, trồng hoa), cổng ngõ được xây dựng,

cải tạo sạch đẹp, hài hoà với cảnh quan làng quê: 60% đối với xã khu vực 1 và 70%đối với xã khu vực 2

c) Nhà ở và các công trình phụ trợ

- Không còn hộ trong thôn có nhà tạm, nhà dột nát

- Tỷ lệ nhà ở dân cư đạt tiêu chuẩn: Trên 80% đối với xã khu vực 1 và trên90% đối với xã khu vực 2

- Nhà ở có kiến trúc, mẫu mã phù hợp với phong tục, tập quán, giữ được nétđặc trưng văn hoá của địa phương; bảo đảm gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, vệ sinh,

2 Phương pháp đánh giá

- Số hộ đã thực hiện chỉnh trang vườn nhà: Là tỷ lệ phần trăm (%) giữa số

hộ có vườn từ 500 m2 trong thôn đã thực hiện chỉnh trang vườn nhà trên tổng số hộ

có vườn từ 500 m2 trong thôn Đối với các địa phương không có hộ có vườn từ 500

m2 trở lên thì không đánh giá nội dung này và việc xét công nhận đạt chuẩn khudân cư NTM kiểu mẫu chỉ đánh giá các chỉ tiêu còn lại

- Tổng diện tích đất vườn còn lại (sau khi bố trí chuồng trại chăn nuôi, ao nuôi cá, sử dụng cho mục đích cần thiết khác, nếu có) được trồng các loại cây do

ngành nông nghiệp khuyến cáo, phù hợp với quy hoạch vùng sản xuất của địaphương để tăng thu nhập; có áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất; bảo đảmcảnh quan đẹp; không có cây tạp trong vườn: Kiểm tra, đánh giá thực tế diện tíchmột số vườn hộ gia đình trên địa bàn thôn để có kết luận cụ thể

Trang 7

- Nông sản sản xuất tại vườn bảo đảm an toàn thực phẩm: Kiểm tra, đánh giáthực tế nông sản một số vườn hộ gia đình trên địa bàn thôn để có kết luận cụ thể.

- Tỷ lệ hộ có chuồng trại chăn nuôi phải có biện pháp xử lý chất thải rắn,chất thải lỏng bảo đảm vệ sinh môi trường theo quy định tại Nghị định số66/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ và các quy định hiện hành của Nhànước: Căn cứ hướng dẫn đánh giá chỉ tiêu 17.7 của tiêu chí môi trường và an toàn

thực phẩm (tiêu chí số 17) đối với xã NTM tại Điều 19 Quyết định số

1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của 1682/QĐ-UBND tỉnh để đánh giá Khi thẩm định nội dung nàycủa khu dân cư NTM kiểu mẫu, Tổ thẩm định/Đoàn thẩm tra của cấp huyện xem

xét hồ sơ đánh giá tiêu chí số 17 (chỉ tiêu 17.7) của xã NTM để đối chiếu, thẩm

định công nhận đạt chuẩn

- Tỷ lệ hộ có nơi để dụng cụ sản xuất, thiết bị máy móc và vật tư nông

nghiệp an toàn, gọn gàng, bảo đảm vệ sinh môi trường là tỷ lệ phần trăm (%) giữa

số hộ trên tổng số hộ trong thôn có nơi để dụng cụ sản xuất, thiết bị máy móc vàvật tư nông nghiệp an toàn, gọn gàng, bảo đảm vệ sinh môi trường

- Hàng rào, cổng ngõ là tỷ lệ phần trăm (%) giữa số hộ trong thôn có hàng rào (hàng rào bằng cây xanh hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh, trồng hoa),

cổng ngõ được xây dựng, cải tạo sạch đẹp, hài hoà với cảnh quan làng quê trêntổng số hộ trong thôn

- Nhà ở và các công trình phụ trợ: Căn cứ hướng dẫn đánh giá tiêu chí nhà ở

dân cư (tiêu chí số 9) của xã NTM tại Điều 11, Quyết định số 1682/QĐ-UBND

ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh để đánh giá Khi thẩm định nội dung này của khudân cư NTM kiểu mẫu, Tổ thẩm định/Đoàn thẩm tra của cấp huyện xem xét hồ sơđánh giá tiêu chí nhà ở dân cư của xã NTM để đối chiếu, thẩm định công nhận đạtchuẩn

3 Hồ sơ minh chứng

a) Mẫu 3 quy định tại Quyết định này đã ghi đầy đủ thông tin, có xác nhậncủa UBND xã

b) Bản sao các hồ sơ minh chứng của chỉ tiêu 17.7 của tiêu chí môi trường

và an toàn thực phẩm (tại Điều 19 Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh) và tiêu chí nhà ở dân cư (tại Điều 11 Quyết định số 1682/QĐ- UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh) đối với xã NTM có liên quan đến thôn xây

dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu

(Mẫu 3 Đánh giá tiêu chí số 3 về vườn và nhà ở hộ gia đình)

Điều 6 Tiêu chí thu nhập (tiêu chí số 4)

1 Khu dân cư NTM kiểu mẫu đạt chuẩn tiêu chí thu nhập khi đáp ứng yêu

cầu: Thu nhập bình quân đầu người/năm (triệu đồng) của khu dân cư NTM kiểu

mẫu cao hơn ít nhất là 15% so với thu nhập bình quân đầu người/năm của xã

Trang 8

Thu nhập bình quân đầu

người/năm của thôn =

Tổng thu nhập của NKTTTT của thôn trong năm

NKTTTT của thôn trong nămPhương pháp điều tra, đánh giá thu nhập bình quân đầu người/năm của thôn:Theo hướng dẫn của Cục Thống kê tỉnh Quảng Nam tại Công văn số 314/CV-CTK

ngày 31/8/2016 (Công văn này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử NTM của tỉnh, tại địa chỉ: http://nongthonmoi.net, mục văn bản).

- Thu nhập bình quân đầu người/năm của xã: Căn cứ hướng dẫn đánh giá

tiêu chí thu nhập (tiêu chí số 10) của xã NTM tại Điều 12 Quyết định số

1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của 1682/QĐ-UBND tỉnh để đánh giá Khi thẩm định nội dung nàycủa khu dân cư NTM kiểu mẫu, Tổ thẩm định/Đoàn thẩm tra của cấp huyện xemxét hồ sơ đánh giá tiêu chí thu nhập của xã NTM để đối chiếu, thẩm định côngnhận đạt chuẩn

Thu nhập bình quân đầu người của xã để căn cứ tính thu nhập bình quân đầungười của thôn được tính cùng thời gian đánh giá, xét công nhận thôn đạt chuẩnkhu dân cư NTM kiểu mẫu

- Biểu số 1/TNX-TT: Thu trồng trọt của thôn;

- Biểu số 2/TNX-CHN: Thu chăn nuôi của thôn;

- Biểu số 3/TNX- LN: Thu lâm nghiệp của thôn;

- Biểu số 4/TNX-THS: Thu thủy sản của thôn;

- Biểu số 5/TNX- DN: Thu của các doanh nghiệp, HTX do nhân khẩu thực

tế thường trú của thôn làm chủ hoặc tham gia làm chủ;

- Biểu số 6/TNX-CT: Thu của các hộ SXKD cá thể do nhân khẩu thực tếthường trú của thôn làm chủ hoặc tham gia làm chủ;

- Biểu số 7/TNX-TL: Thu từ tiền công, tiền lương và các khoản thu nhậpkhác của các hộ;

- Biểu số 8/TNX-TH: Tổng hợp thu nhập của thôn

c) Bản sao các hồ sơ minh chứng đối với tiêu chí thu nhập của xã NTM quyđịnh tại Điều 12 Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh

(Mẫu 4 Đánh giá tiêu chí số 4 về thu nhập)

Điều 7 Tiêu chí hộ nghèo (tiêu chí số 5)

1 Khu dân cư NTM kiểu mẫu đạt chuẩn tiêu chí hộ nghèo khi tỉ lệ hộ nghèođạt chuẩn nông thôn mới theo quy định và được tính theo từng khu vực: Nhỏ hơn8% đối với khu vực 1 và không còn hộ nghèo đối với khu vực 2

Ghi chú: Chỉ tính tỉ lệ hộ nghèo thuộc chính sách giảm nghèo để công nhậnđạt chuẩn tiêu chí hộ nghèo Không tính tỉ lệ hộ nghèo thuộc chính sách bảo trợ xã

hội (hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo) vào tỉ lệ hộ nghèo chung của thôn

Trang 9

để xét công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chí hộ nghèo của khu dân cư NTM kiểumẫu.

2 Phương pháp đánh giá

Căn cứ hướng dẫn đánh giá tiêu chí hộ nghèo (tiêu chí số 11) của xã NTM

tại Điều 13 Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh đểđánh giá, trong đó chỉ đánh giá phần hộ nghèo của khu dân cư NTM kiểu mẫu Khithẩm định nội dung này của khu dân cư NTM kiểu mẫu, Tổ thẩm định/Đoàn thẩmtra của cấp huyện xem xét hồ sơ đánh giá tiêu chí hộ nghèo của xã NTM để đốichiếu, thẩm định công nhận đạt chuẩn

(Mẫu 5 Đánh giá tiêu chí số 5 về hộ nghèo)

Điều 8 Tiêu chí văn hóa, giáo dục, y tế (tiêu chí số 6)

1 Khu dân cư NTM kiểu mẫu đạt chuẩn tiêu chí văn hóa, giáo dục, y tế khi

đáp ứng đủ các yêu cầu sau:

a) Văn hóa

a1) Nhà văn hóa thôn

- Có nhà văn hóa thôn đạt chuẩn theo quy định;

- Có quy chế và kế hoạch hoạt động hằng năm nhằm thu hút mọi người dântham gia các phong trào trong thôn;

- Nhà văn hoá thôn có tường rào, cổng ngõ; khuyến khích làm hàng rào bằngcây xanh hoặc hàng rào khác được phủ cây xanh, trồng hoa Diện tích trồng cây

xanh, trồng hoa của nhà văn hóa thôn tối thiểu là 20% (so với phần diện tích đất trống của khuôn viên nhà văn hóa thôn sau khi đã bố trí các hạng mục cần thiết khác);

- Có công trình vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm tiêu chuẩn quy định;

- Có hệ thống truyền thanh đến được mọi nhà trong thôn; có hệ thống âmthanh, ánh sáng và các trang thiết bị khác bảo đảm sinh hoạt văn hóa, văn nghệ

a2) Khu thể thao thôn

- Có khu thể thao thôn đạt chuẩn;

- Có một số dụng cụ luyện tập thể thao phù hợp với phong trào thể thao quầnchúng ở địa phương;

- Tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao đáp ứng nhu cầu người dân địaphương; thu hút tỷ lệ người dân trong thôn tham gia các hoạt động thể dục, thể thaothường xuyên: Trên 20% dân số của thôn đối với xã khu vực 1 và trên 30% dân sốcủa thôn đối với xã khu vực 2

Trang 10

- Thôn được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa” 5 năm liềntrở lên Riêng đối với “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” được công nhận năm 2017 thìThôn được công nhận và giữ vững danh hiệu “Thôn văn hóa” 3 năm liền (2015,

2016, 2017); công nhận năm 2018 thì 4 năm liền (2015, 2016, 2017, 2018); côngnhận trong năm 2019 trở đi, thì phải đạt danh hiệu “Thôn văn hóa” liên tục từ 05năm trở lên;

- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa: Trên 90% đối với cả 2khu vực

b) Giáo dục

- Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1, trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào họcTHCS: 95% trở lên đối với xã khu vực 1 và 100% đối với xã khu vực 2;

- Không có học sinh tự ý bỏ học; không có học sinh xếp loại học lực yếu

(đối với cấp học có xếp loại); 100% học sinh (tiểu học, trung học cơ sở) xếp loại

đạo đức/hạnh kiểm/phẩm chất từ loại khá/đạt trở lên;

- Các Trường (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) trên địa bàn thôn hoặc

sử dụng tốt quỹ khuyến học;

- Có tủ sách (trên 100 đầu sách các loại) tại nhà sinh hoạt văn hóa thôn,

trong đó phải có ít nhất 30% các loại sách hướng dẫn về nông nghiệp

c) Y tế

- Có tối thiểu 1 nhân viên y tế thôn bản được đào tạo theo khung chươngtrình do Bộ Y tế quy định; thường xuyên hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ đượcgiao;

- Trong năm không phát sinh đối tượng mắc bệnh xã hội thường gặp như:AIDS, lậu, sùi mào gà, giang mai;

- Tỷ lệ người tham gia BHYT: Trên 95% đối với cả 2 khu vực;

- Tỷ lệ hộ dân trong thôn có tủ thuốc y tế gia đình (hoặc có nơi để thuốc y tế gia đình hợp lý, khoa học): Trên 50% đối với xã khu vực 1 và trên 70% đối với xã

khu vực 2

2 Phương pháp đánh giá

- Đối với chỉ tiêu nhà văn hóa, khu thể thao thôn: Căn cứ hướng dẫn đánh

giá tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (tiêu chí số 6) của xã NTM quy định tại Điều 8

Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh để đánh giá Khithẩm định nội dung này của khu dân cư NTM kiểu mẫu, Tổ thẩm định/Đoàn thẩmtra của cấp huyện xem xét hồ sơ đánh giá tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa của xãNTM để đối chiếu, thẩm định công nhận đạt chuẩn

- Đối với chỉ tiêu về thôn văn hóa: Căn cứ hướng dẫn đánh giá tiêu chí văn

hóa (tiêu chí số 16) của xã NTM quy định tại Điều 18 Quyết định số

1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của 1682/QĐ-UBND tỉnh để đánh giá, trong đó chỉ đánh giá thôn vănhóa của khu dân cư NTM kiểu mẫu Khi thẩm định nội dung này của khu dân cưNTM kiểu mẫu, Tổ thẩm định/Đoàn thẩm tra của cấp huyện xem xét hồ sơ đánhgiá tiêu chí văn hóa của xã NTM để đối chiếu, thẩm định công nhận đạt chuẩn

Trang 11

- Tỷ lệ hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa là tỷ lệ phần trăm (%)

giữa hộ gia đình đạt chuẩn gia đình văn hóa trên tổng số hộ dân trong thôn

- Tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 là tỷ lệ phần trăm (%) giữa số trẻ 6 tuổi được vào

học lớp 1 trên tổng số trẻ 6 tuổi trên địa bàn thôn tại thời điểm đánh giá

- Trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào học THCS: Là số trẻ hoàn thànhchương trình tiểu học vào học THCS trên tổng số trẻ trên địa bàn thôn đã hoànthành chương trình tiểu học tại thời điểm đánh giá

- Tỷ lệ người dân tham gia BHYT là tỷ lệ phần trăm (%) giữa tổng số người tham gia BHYT trong thôn (có thẻ BHYT còn hiệu lực tại thời điểm đánh giá) trên

tổng số người dân thường trú trong thôn Được tính theo công thức sau:

Tỷ lệ người dân tham

gia BHYT (%) =

Tổng số người tham gia BHYT trong thôn

x100 Tổng số người dân thường trú trong thôn

BHYT bao gồm: Bảo hiểm do Nhà nước hỗ trợ, bảo hiểm bắt buộc hoặc bảohiểm tự nguyện

- Tỷ lệ hộ dân trong thôn có tủ thuốc y tế gia đình (hoặc có nơi để thuốc y tế gia đình hợp lý, khoa học) là tỷ lệ phần trăm (%) giữa số hộ dân trong thôn có tủ thuốc y tế gia đình (hoặc có nơi để thuốc y tế gia đình hợp lý, khoa học) trên tổng

số hộ dân trong thôn

- Các nội dung còn lại của tiêu chí này kiểm tra theo thực tế

(Mẫu 6 Đánh giá tiêu chí số 6 về văn hóa-giáo dục-y tế)

Điều 9 Tiêu chí môi trường (tiêu chí số 7)

1 Khu dân cư NTM kiểu mẫu đạt chuẩn tiêu chí môi trường khi đáp ứng đủ

các yêu cầu sau:

a) Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh: Trên 95% đối với xã khu vực 1

và 100% đối với xã khu vực 2

b) 100% hộ dân tham gia dịch vụ vệ sinh môi trường (nếu trên địa bàn có dịch vụ này).

c) 100% hộ gia đình đều có ý thức và tham gia bảo vệ cảnh quan môi trường

và ký cam kết không gây ô nhiễm môi trường, không vứt bừa bãi xác động vật chết

ra môi trường

d) Định kỳ tối thiểu 01 lần/tháng có tổ chức dọn vệ sinh chung toàn thôn

2 Phương pháp đánh giá

- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh: Căn cứ hướng dẫn đánh giá chỉ

tiêu số 17.1 của tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm (tiêu chí số 17) của xã

NTM quy định tại Điều 19 Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của

Trang 12

UBND tỉnh để đánh giá, trong đó chỉ đánh giá chỉ tiêu sử dụng nước hợp vệ sinh.Khi thẩm định nội dung này của khu dân cư NTM kiểu mẫu, Tổ thẩm định/Đoànthẩm tra của cấp huyện xem xét hồ sơ đánh giá chỉ tiêu 17.1 của xã NTM để đốichiếu, thẩm định công nhận đạt chuẩn.

- 100% hộ dân tham gia dịch vụ vệ sinh môi trường (nếu trên địa bàn có dịch vụ này) là số hộ dân trên địa bàn có tham gia dịch vụ vệ sinh môi trường do

các đơn vị có chức năng thu gom rác thải để xử lý rác thải tại bãi rác tập trung Sửdụng biểu mẫu Danh sách hộ gia đình thực hiện tiêu chí môi trường tại Mẫu 17bban hành kèm theo Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBNDtỉnh để đánh giá

3 Hồ sơ minh chứng

a) Mẫu 7 quy định tại Quyết định này đã ghi đầy đủ thông tin, có xác nhậncủa UBND xã

b) Danh sách hộ gia đình trong thôn thực hiện tiêu chí môi trường

(Mẫu 7 Đánh giá tiêu chí số 7 về môi trường)

Điều 10 Tiêu chí hệ thống chính trị và an ninh, trật tự xã hội (tiêu chí số

d) Không có tụ điểm phức tạp về trật tự xã hội và không phát sinh thêmngười mắc các tệ nạn xã hội

e) Không có cá nhân vi phạm luật giao thông gây hậu quả nghiêm trọng (từ

và đánh giá, phân loại chất lượng tổ chức cơ sở đảng, đảng viên hằng năm và cácvăn bản hướng dẫn liên quan của Trung ương, của tỉnh

- Thôn và các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội trong thôn đạt danh hiệu tiêntiến trở lên:

+ Thôn đạt danh hiệu tiên tiến trở lên chỉ đánh giá khi có hướng dẫn của cấp

có thẩm quyền Trong khi chờ hướng dẫn, tạm thời đánh giá thôn đạt chỉ tiêu nàykhi thôn được công nhận thôn văn hóa trong năm đánh giá

Trang 13

+ Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội trong thôn đạt chuẩn khi đáp ứng cácyêu cầu theo quy định và được tổ chức chính trị - xã hội cấp xã đánh giá, công nhậnđạt danh hiệu tiên tiến trở lên.

- Các chỉ tiêu về an ninh trật tự xã hội đạt chuẩn khi thôn được UBND cấp

xã công nhận đạt tiêu chuẩn “An toàn về ANTT” của năm đánh giá theo quy địnhtại Thông tư số 23/2012/TT-BCA ngày 27/4/2012 của Bộ Công an

d) Bản sao Quyết định của UBND xã công nhận thôn đạt tiêu chuẩn “Antoàn về ANTT” của năm đánh giá theo quy định tại Thông tư số 23/2012/TT-BCAngày 27/4/2012 của Bộ Công an

(Mẫu 8 Đánh giá tiêu chí số 8 về hệ thống chính trị và an ninh, trật tự xã hội)

Điều 11 Tiêu chí người dân chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, thực

hiện tốt quy ước, hương ước của cộng đồng (tiêu chí số 9)

1 Khu dân cư NTM kiểu mẫu đạt chuẩn tiêu chí người dân chấp hànhnghiêm chỉnh pháp luật, thực hiện tốt quy ước, hương ước của cộng đồng khi đápứng các yêu cầu sau:

a) Người dân chấp hành tốt pháp luật; quy ước, hương ước của thôn, của

Điều 12 Tiêu chí sản xuất, kinh doanh (tiêu chí số 10)

1 Khu dân cư NTM kiểu mẫu đạt chuẩn tiêu chí sản xuất, kinh doanh khiđáp ứng các yêu cầu sau:

a) 100% hộ dân sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản trên địabàn thôn ký cam kết và thực hiện đúng cam kết: Không lạm dụng hoá chất hoặc sửdụng chất cấm trong sản xuất, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản

Trang 14

b) Không có hộ sản xuất, kinh doanh các mặt hàng vi phạm các quy địnhhiện hành của Nhà nước.

(Mẫu 10 Đánh giá tiêu chí số 10 về sản xuất, kinh doanh)

* Ghi chú:

- Bản sao được nêu tại Điều 3 đến Điều 10 Quyết định này là bản sao khôngcần chứng thực của UBND cấp xã, khi tổ chức thẩm định thì Tổ thẩm định/Đoànthẩm tra của cấp huyện sẽ đối chiếu với bản chính Trường hợp bản sao có chứngthực của UBND cấp xã thì không cần đối chiếu bản chính khi thẩm định

- Đối với một số chỉ tiêu cần phải căn cứ phần đánh giá đối với tiêu chí xã

NTM (như: Giao thông; điện; nhà ở dân cư; thu nhập; cơ sở vật chất văn hóa; văn hóa; sử dụng nước hợp vệ sinh; tỷ lệ hộ có chuồng trại chăn nuôi đúng quy trình

kỹ thuật, đảm bảo vệ sinh môi trường…) trong trường hợp khi đánh giá, xét công

nhận thôn đạt chuẩn khu dân cư NTM kiểu mẫu không trùng với thời gian đánh

giá, xét công nhận xã đạt chuẩn NTM thì các địa phương vận dụng các quy địnhcủa xã NTM tại Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh

có liên quan đến chỉ tiêu, tiêu chí khu dân cư NTM kiểu mẫu để đánh giá và thẩmđịnh công nhận cho phù hợp

Chương III CÔNG NHẬN THÔN ĐẠT CHUẨN KHU DÂN CƯ NTM KIỂU MẪU

Điều 13 Thẩm quyền xét công nhận và công bố thôn đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”

- Chủ tịch UBND cấp huyện Quyết định công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân

cư NTM kiểu mẫu” và Giấy công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểumẫu”

- Chủ tịch UBND cấp xã công bố thôn đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểumẫu” trong vòng 45 ngày, kể từ ngày được UBND cấp huyện công nhận hoặc cóthể công bố cùng với ngày công bố xã đạt chuẩn NTM, nếu thôn đạt chuẩn “Khudân cư NTM kiểu mẫu” cùng với thời gian đạt chuẩn NTM của xã

Điều 14 Điều kiện công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”

1 Thôn có bản đăng ký xây dựng “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” và đượcUBND cấp xã xác nhận theo Mẫu 11 kèm theo Quyết định này, gửi về UBND, Ban

Chỉ đạo cấp huyện (qua Văn phòng Điều phối NTM cấp huyện) trước ngày 15

tháng 8 của năm liền kề trước năm đánh giá Đồng thời gửi bản đăng ký nêu trên vềVăn phòng Điều phối NTM tỉnh để tham mưu Ban Chỉ đạo tỉnh xây dựng kế hoạch

hỗ trợ, chỉ đạo thực hiện hằng năm

Trang 15

2 Có 100% chỉ tiêu, tiêu chí thực hiện trên địa bàn thôn đạt chuẩn theo cácnội dung quy định tại Chương II Quy định này.

3 Hoàn thành đầy đủ thủ tục đề nghị công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân cưNTM kiểu mẫu” đúng thời gian quy định

Điều 15 Trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”

1 Khi thấy có khả năng đạt chuẩn 10 tiêu chí theo quy định, Ban Phát triểnthôn phối hợp với Ban Quản lý NTM xã tổ chức đánh giá, trên cơ sở đó Ban Quản

lý NTM xã tham mưu UBND xã trình UBND cấp huyện để thẩm định, xét côngnhận “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” đạt chuẩn; thời gian UBND xã trình UBNDcấp huyện trước ngày 30/10 hằng năm

Hồ sơ UBND xã trình UBND cấp huyện (qua Văn phòng Điều phối NTM cấp huyện), hồ sơ gồm 03 bộ:

- Tờ trình của UBND xã đề nghị thẩm định, xét công nhận thôn đạt chuẩn

“Khu dân cư NTM kiểu mẫu” (bản chính, theo Mẫu 12 ban hành kèm theo Quyết định này);

- Báo cáo của UBND xã về kết quả xây dựng “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”

(bản chính, theo Mẫu 13 ban hành kèm theo Quyết định này), kèm theo các mẫu từ

mẫu 01 đến mẫu 10 tại Quyết định này và các hồ sơ minh chứng có liên quan;

- Biên bản cuộc họp của Ban Chỉ đạo xây dựng “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” xã đề nghị xét, công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” (bản chính, theo Mẫu 14 ban hành kèm theo Quyết định này).

2 UBND cấp huyện tổ chức thẩm định, công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân

cư NTM kiểu mẫu”

- UBND cấp huyện Quyết định thành lập Tổ thẩm định “Khu dân cư NTM

kiểu mẫu” (do lãnh đạo Phòng Nông nghiệp và PTNT làm tổ trưởng, thành viên còn lại là các Phòng, ban có liên quan) hoặc có thể sử dụng Đoàn thẩm tra các tiêu chí NTM xã (nếu UBND cấp huyện có Quyết định bổ sung nhiệm vụ thẩm định

“Khu dân cư NTM kiểu mẫu” cho Đoàn thẩm tra) hoặc có thể sử dụng Tổ thẩm định Phương án Khu dân cư NTM kiểu mẫu (theo hướng dẫn thành lập tại Công văn số 1743/UBND-KTN ngày 14/4/2017 của UBND tỉnh) để tổ chức thẩm định,

đánh giá thực tế mức độ đạt chuẩn của từng tiêu chí khu dân cư NTM kiểu mẫu

- Sau khi thẩm định, Tổ thẩm định/Đoàn thẩm tra có Báo cáo thẩm định kếtquả các tiêu chí khu dân cư NTM kiễu mẫu của thôn được thẩm định

- Hồ sơ trình Chủ tịch UBND cấp huyện xét, công nhận đạt chuẩn “Khu dân

cư NTM kiểu mẫu” gồm:

+ Tờ trình đề nghị xét, công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểu

mẫu” của Chánh Văn phòng Điều phối NTM cấp huyện (bản chính, theo Mẫu 15 ban hành kèm theo Quyết định này);

+ Báo cáo kết quả thẩm định các tiêu chí khu dân cư NTM kiễu mẫu của Tổ

thẩm định/Đoàn thẩm tra cấp huyện (bản chính, theo Mẫu 16 ban hành kèm theo Quyết định này).

Trang 16

+ Dự thảo Quyết định công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểu

mẫu” của Chủ tịch UBND cấp huyện (theo Mẫu 17 ban hành kèm theo Quyết định này);

+ 01 bộ hồ sơ của UBND xã trình tại Khoản 1 Điều này

Điều 16 Công nhận lại thôn đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”

Việc công nhận lại thôn đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” được thựchiện theo thời hạn 05 năm một lần, tính từ ngày ban hành Quyết định công nhận đạtchuẩn “Khu dân cư NTM kiểu mẫu” của UBND cấp huyện

Điều 17 Khen thưởng

Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong xây dựng khu dân cư NTMkiểu mẫu được khen thưởng theo quy định tại Quyết định số 3947/QĐ-UBND ngày08/11/2016 của UBND tỉnh Ban hành Quy định về tiêu chuẩn và hình thức khenthưởng trong Phong trào thi đua “Chung sức xây dựng NTM” trên địa bàn tỉnhQuảng Nam, giai đoạn 2016 – 2020

Ngoài ra, Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND xã xem xét tặng Giấykhen cho các tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong xây dựng khu dân cưNTM kiểu mẫu ở địa phương

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 18 Nhiệm vụ của các Sở, Ban, ngành

- Sở Nông nghiệp và PTNT/Văn phòng Điều phối NTM tỉnh chủ trì, phốihợp với các Sở, Ban, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Quyết địnhnày Thường xuyên theo dõi, kịp thời phát hiện vướng mắc, phát sinh trong quátrình triển khai thực hiện, báo cáo đề xuất UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh chỉ đạo,

xử lý

Văn phòng Điều phối NTM tỉnh có trách nhiệm công bố Quyết định này và

các biểu mẫu kèm theo trên Cổng thông tin điện tử NTM tỉnh (tại địa chỉ http://nongthonmoi.net) để các cá nhân, tổ chức có liên quan nghiên cứu triển khai

+ Thường xuyên cập nhật các văn bản quy định mới của các Bộ, ngành

Trung ương để kịp thời báo cáo UBND tỉnh, Ban Chỉ đạo tỉnh (qua Văn phòng Điều phối NTM tỉnh) để điều chỉnh, bổ sung các nội dung cho phù hợp với quy

định của cấp trên và điều kiện thực tế của địa phương

2 Các thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh được phân công đứng điểm tại các xã,các huyện, thị xã, thành phố thường xuyên theo dõi, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn,giám sát các địa phương trong việc thực hiện theo các nội dung của Quyết địnhnày; chỉ đạo việc lồng ghép các nội dung thuộc ngành quản lý để thực hiện đầu tư

hỗ trợ cho các xã xây dựng khu dân cư NTM kiểu mẫu, trong đó ưu tiên cho khu

Trang 17

dân cư NTM kiểu mẫu ở các xã nằm trong lộ trình phấn đấu đạt chuẩn NTM giai

đoạn 2017-2020 (kể cả xã đã đạt chuẩn NTM giai đoạn 2011-2016); kịp thời báo

cáo những tồn tại, vướng mắc về UBND tỉnh, Thường trực Ban Chỉ đạo tỉnh đểtheo dõi, chỉ đạo

3 Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các Hội, đoàn thể cáccấp thường xuyên tổ chức tuyên truyền, vận động nhằm nâng cao nhận thức trongnhân dân, để nhân dân phải là chủ thể thật sự trong xây dựng khu dân cư NTM kiểumẫu; từ đó, xây dựng kế hoạch cụ thể để tham gia thực hiện Bộ tiêu chí khu dân cưNTM kiểu mẫu ở các thôn bảo đảm đạt kết quả

Điều 19 Trách nhiệm UBND cấp huyện

- Chỉ đạo, hướng dẫn các Phòng, ban, đơn vị liên quan và Ban Chỉ đạo xã,UBND, Ban Quản lý NTM các xã, Ban Phát triển thôn thực hiện theo đúng các nộidung tại Quyết định này; chỉ đạo tổ chức thẩm định, xét công nhận thôn đạt chuẩn

“Khu dân cư NTM kiểu mẫu” hằng năm theo đúng quy định

- Phân công và giao nhiệm vụ cụ thể cho Thủ trưởng các Phòng, ban có liênquan để tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, triển khai thực hiện và hỗ trợ các xã trên địabàn thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chí trong Bộ tiêu chí khu dân cư NTM kiểu mẫu; xử

lý kịp thời các vướng mắc, khó khăn thuộc thẩm quyền quản lý

Điều 20 Trách nhiệm của UBND cấp xã

- Chịu trách nhiệm trực tiếp về công tác tổ chức thực hiện Bộ tiêu chí khudân cư NTM kiểu mẫu trên địa bàn theo quy định tại Quyết định này;

- Tổ chức rà soát đánh giá, xây dựng kế hoạch, lộ trình xây dựng khu dân cưNTM kiểu mẫu đối với từng thôn và phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cán bộ xãtheo dõi, đôn đốc thực hiện Bộ tiêu chí khu dân cư NTM kiểu mẫu gắn với nhiệm

vụ chuyên môn; khi đạt đủ các tiêu chí theo quy định thì lập hồ sơ đề nghị UBNDcấp huyện thẩm định, xét công nhận thôn đạt chuẩn “Khu dân cư NTM kiểu mẫu”theo đúng quy định

Trong quá trình tổ chức thực hiện Quyết định này, nếu có vấn đề phát sinh,vướng mắc, bất cập đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân có liên

quan phản ánh về Văn phòng Điều phối NTM tỉnh (bằng văn bản) để tổng hợp báo

cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./

TM ỦY BAN NHÂN DÂN

KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

Lê Trí Thanh

Mẫu 1 Đánh giá tiêu chí số 1: Giao thông

Trang 18

(Kèm theo Quyết định số 3025 /QĐ-UBND ngày 22 /8/2017 của UBND tỉnh)

ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ GIAO THÔNG KHU DÂN CƯ NTM KIỂU MẪU

Hôm nay, ngày …… tháng…… năm …… tại ………., gồm có:

Chỉ tiêu quy định (%)

Kết luận (đạt/chưa đạt) Tổng

Đạt tiêu chí NTM

Chưa đạt tiêu chí NTM

1

Tỷ lệ km đường được

cứng hóa (bê tông

hoặc nhựa) đạt tiêu

chuẩn tối thiểu cấp B

duyệt (số mốc đã cắm/số mốc quy hoạch)

Đạt

4 Có biển báo giao

thông đầu các trục

thôn (biển báo hạn

chế tải trọng xe, biển

chỉ dẫn ).

Nêu rõ biển báo giao thông

(ký hiệu biển báo/tuyến đường)

(Ví dụ: P.103a/Đường từ nhà ông A đến nhà ông B.

Trong đó: P.103a “Cấm xe

ô tô”, Quy chuẩn Việt Nam 41:2016/BGTVT)

Trường hợp trên 01 tuyến

có nhiều biển báo thì nêu như sau: Ký hiệu biển báo

X (số lượng) - Ký hiệu biển báo Y (số lượng) /Tuyến

Đạt

Trang 19

Nêu rõ việc giao tổ tự quản

trên các tuyến đường (tên

70% KV1;

80% KV2

7 Đường không thiếtyếu không bị lầy lội

vào mùa mưa

Nêu rõ thực trạng đường

không thiết yếu (Tổng chiều dài đường không thiết yếu không bị lầy lội vào mùa mưa/ Tổng chiều dài đường không thiết yếu.

(Nếu còn tuyến đường không thiết yếu bị lầy lội vào mùa mưa thì nêu thêm tên các tuyến đường đó)

Chỉ tiêu quy định (%)

Kết luận (đạt/chưa đạt)

Tổng Đạt tiêu chí

NTM

Chưa đạt tiêu chí NTM

1 Tỷ lệ km đường có nềncứng đạt chuẩn tối

đường sạch, không lầy

lội và đảm bảo không

ứ đọng nước vào mùa

đường ngang qua nhà

dân đều có phân giao

Trang 20

70% KV1;

80% KV2

Ghi chú: Khi đánh giá tiêu chí này, địa phương căn cứ thêm hồ sơ đánhgiá tiêu chí giao thông của xã NTM theo Điều 4 Quyết định số 1682/QĐ-UBNDngày 15/5/2017 của UBND tỉnh để đánh giá

* Đánh giá chung:………

* Kiến nghị, đề xuất (nếu có):………

* Kết luận (đạt/không đạt): tiêu chí giao thông

Người lập

(Ký, họ tên) (Ký tên và đóng dấu)TM.UBND XÃ

Trang 21

Mẫu 2 Đánh giá tiêu chí số 2: Điện

(Kèm theo Quyết định số 3025 /QĐ-UBND ngày 22 /8/2017 của UBND tỉnh)

ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ ĐIỆN KHU DÂN CƯ NTM KIỂU MẪU

Hôm nay, ngày …… tháng…… năm …… tại ………., gồm có:

Chỉ tiêu quy định

Kết luận (đạt/chưa đạt)

1

Hệ thống điện đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật ngành

điện (lưới điện, trạm biến áp phân phối đảm bảo

yêu cầu kỹ thuật, đảm bảo khoảng cách an toàn,

chất lượng điện đảm bảo sự ổn định của điện áp

trong mức cho phép)

Đạt

2 Tỷ lệ hộ dân được sử dụng điện thường xuyên, antoàn từ các nguồn điện. 100%

3 Tỷ lệ các tuyến đường trục chính của thôn có hệthống điện chiếu sáng

* Đánh giá chung:………

* Kiến nghị, đề xuất (nếu có):………

* Kết luận (đạt/không đạt): tiêu chí điện

Người lập

(Ký, họ tên)

TM.UBND XÃ

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 22

Mẫu 3 Đánh giá tiêu chí số 3: Vườn và nhà ở hộ gia đình

(Kèm theo Quyết định số 3025 /QĐ-UBND ngày 22 /8/2017 của UBND tỉnh)

ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ VƯỜN VÀ NHÀ Ở HỘ GIA ĐÌNH

KHU DÂN CƯ NTM KIỂU MẪU

Hôm nay, ngày …… tháng…… năm …… tại ………., gồm có:

1 Ông (bà) , chức vụ:………

2 Ông (bà) , chức vụ:………

Đã cùng nhau kiểm tra, đánh giá các nội dung liên quan đến tiêu chí vườn

và nhà ở hộ gia đình của khu dân cư NTM kiểu mẫu Kết quả như sau:

TT Nội dung đánh giá đánh giá Kết quả quy định Chỉ tiêu

Kết luận (đạt/chưa đạt)

- Tổng diện tích đất vườn còn lại (sau khi bố

trí chuồng trại chăn nuôi, ao thả cá, sử dụng

cho mục đích cần thiết khác nếu có) được

trồng các loại cây do ngành nông nghiệp

khuyến cáo, phù hợp với quy hoạch vùng

sản xuất của địa phương để tăng thu nhập;

có áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất;

đảm bảo cảnh quan đẹp; không có cây tạp

trong vườn.

Kiểm tra thực tế 50% KV1;80% KV2

- Nông sản sản xuất tại vườn đảm bảo an

- Tỷ lệ hộ có chuồng trại chăn nuôi phải có

biện pháp xử lý chất thải rắn, chất thải lỏng

bảo đảm vệ sinh môi trường theo quy định

tại Nghị định số 66/2016/NĐ-CP ngày

01/7/2016 của Chính phủ và các quy định

hiện hành của Nhà nước

Nêu rõ số liệu và tính tỷ lệ

80% KV1;

100% KV2

- Tỷ lệ hộ có nơi để dụng cụ sản xuất, thiết

bị máy móc và vật tư nông nghiệp an toàn,

gọn gàng, đảm bảo vệ sinh môi trường

Nêu rõ số liệu và tính tỷ lệ

60% KV1;

80% KV2

2 3.2 Hàng rào, cổng ngõ: Tỷ lệ hộ có hàng

rào (hàng rào bằng cây xanh hoặc hàng rào

khác được phủ cây xanh, trồng hoa), cổng

Nêu rõ số liệu và 60% KV1;70% KV2

Trang 23

ngõ được xây dựng, cải tạo sạch đẹp, hài hoà

với cảnh quang làng quê. tính tỷ lệ

3 3.3 Nhà ở và các công trình phụ trợ

- Không có nhà tạm, nhà dột nát Có/không Đạt

- Tỷ lệ nhà ở dân cư đạt tiêu chuẩn

Nêu rõ số liệu và tính tỷ lệ

>80%

KV1;

>90% KV2

- Nhà ở có kiến trúc, mẫu mã phù hợp với

phong tục, tập quán, giữ được nét đặc trưng

văn hoá của địa phương; đảm bảo gọn gàng,

ngăn nắp, sạch sẽ, vệ sinh

Đạt

Ghi chú: Khi đánh giá tiêu chí này, địa phương căn cứ thêm hồ sơ đánh giá tiêu chí nhà ở dân cư của xã NTM theo Điều 11 Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh và chỉ tiêu 17.7 của tiêu chí môi trường và an toàn thực phẩm của xã NTM theo Điều 19 Quyết định số 1682/QĐ-UBND ngày 15/5/2017 của UBND tỉnh để đánh giá.

* Đánh giá chung:………

* Kiến nghị, đề xuất (nếu có):………

* Kết luận (đạt/không đạt): tiêu chí tiêu chí vườn và nhà ở hộgia đình

Người lập

(Ký, họ tên)

TM.UBND XÃ

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 24

Mẫu 4 Đánh giá tiêu chí số 4: Thu nhập

(Kèm theo Quyết định số 3025 /QĐ-UBND ngày 22 /8/2017 của UBND tỉnh)

ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ THU NHẬP KHU DÂN CƯ NTM KIỂU MẪU

Hôm nay, ngày …… tháng…… năm …… tại ………., gồm có:

1 Ông (bà) , chức vụ:………

2 Ông (bà) , chức vụ:………

Đã cùng nhau kiểm tra, đánh giá các nội dung liên quan đến tiêu chí thunhập của khu dân cư NTM kiểu mẫu Kết quả như sau:

1 Đánh giá thu nhập bình quân đầu người/năm của thôn

I Nông, lâm, thủy sản (1.1 + 1.2 + 1.3)

1.1.Thu nhập từ nông nghiệp (1.1a + 1.1b + 1.1c)

1.1a Thu nhập từ trồng trọt (1.1a.1 - 1.1a.2 + 1.1a.3)

1.1a.1 Giá trị sản lượng trồng trọt

1.1a.2 Chi phí sản xuất trồng trọt

1.1a.3 Thu sản phẩm phụ trồng trọt

1.1b Thu nhập từ chăn nuôi (1.1b.1 - 1.1b.2 + 1.1b3)

1.1b.1 Giá trị sản lượng chăn nuôi

1.1b.2 Chi phí sản xuất chăn nuôi

1.1b.3 Thu sản phẩm phụ chăn nuôi

1.1c Thu dịch vụ nông nghiệp (Tỷ lệ thu so với tổng thu nhập

từ trồng trọt (1.1a) và chăn nuôi (1.1b))

1.2 Thu nhập từ lâm nghiệp (1.2a - 1.2b)

1.2a Giá trị sản lượng lâm nghiệp

1.2b Chi phí sản xuất lâm nghiệp

1.3 Thu nhập từ thủy sản (1.3a – 1.3b)

1.3a Giá trị sản lượng thủy sản

1.3b Chi phí sản xuất thủy sản

Ngày đăng: 05/01/2023, 23:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w