Liên đoàn Lao Động TP LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG QUẬN 7 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CĐCS Độc lập Tự do Hạnh phúc MẪU QUY CHẾ Quận 7, ngày tháng năm 201 HOẠT ĐỘNG BCH CĐCS QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN CHẤP[.]
Trang 1LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG QUẬN 7 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
MẪU QUY CHẾ Quận 7, ngày tháng năm 201
QUY CHẾ
LÀM VIỆC CỦA BAN CHẤP HÀNH CĐCS………
NHIỆM KỲ 201…-201……
(Ban hành theo quyết định số: /QĐ-LĐLĐ, ngày tháng năm 201…
của Ban Chấp hànhCĐCS……….)
CHƯƠNG I TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA BAN CHẤP HÀNH,
BAN THƯỜNG VỤ, UỶ VIÊN BCH, UỶ VIÊN BTV
CĐCS………
Điều 1 Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Chấp hành
Ban chấp hành được Đại hội lần thứ … , nhiệm kỳ 201….-201… bầu ra Ban Chấp hành CĐCS là cơ quan lãnh đạo phong trào công nhân viên chức, lao động (CNVC-LĐ) và hoạt động công đoàn CĐCS giữa hai nhiệm kỳ đại hội, chịu trách nhiệm trước Liên đoàn Lao động Quận và cán bộ, đoàn viên công đoàn (ĐVCĐ) công nhân viên chức, lao động về mọi hoạt động của phong trào CNVC-LĐ đơn vị, lãnh đạo thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Công đoàn quận và nhiệm vụ chuyên môn tại đơn vị
Sự lãnh đạo của tấp thể Ban Chấp hành được thực hiện bằng Nghị quyết, phân công cá nhân phụ trách, kiểm tra giám sát thực hiện và theo chế độ sơ, tổng kết rút kinh nghiệm Ban Chấp hành có trách nhiệm, quyền hạn như sau:
1 Quyết định chủ trương, nhiệm vụ, biện pháp công tác hàng năm và cả nhiệm kỳ nhằm thực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn Cơ sở, Nghị quyết Đại hội Công đoàn Quận, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nuớc liên quan đến phong trào CNVC-LĐ và hoạt động công đoàn
2 Quyết định các chủ trương, biện pháp đảm bảo tổ chức công đoàn tham gia quản lý, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, luật pháp đối với CNVC-LĐ
3 Quyết định chủ trương, biện pháp đổi mới tổ chức và hoạt động Công đoàn để bảo đảm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn
4 Lãnh đạo các hoạt động của Uỷ ban Kiểm tra (UBKT) Công đoàn Cơ sở ( nếu có) Có ý kiến đối với các báo cáo định kỳ của CĐCS
Trang 26 Quyết định nội dung, phương án nhân sự và tổ chức Đại hội Công đoàn nhiệm
kỳ kế tiếp hoặc chuẩn bị Hội nghị Đại biểu CĐCS (khi cần thiết)
Điều 2 Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Ban Chấp hành.
1 Tham gia đầy đủ các kỳ họp của BCH, nghiên cứu, đóng góp ý kiến xây dựng các nghị quyết, quyết định của BCH; thường xuyên phản ảnh những thông tin cần thiết cho BCH, BTV, cho LĐLĐ Quận
2 Các Uỷ viên BCH CĐCS vừa là Ủy viên BCH Công đoàn Quận phải thường xuyên nắm tình hình và tham gia đóng góp ý kiến chương trình công tác, việc thực hiện nghị quyết ở đơn vị, phản ảnh kịp thời ý kiến, nguyện vọng của ĐVCĐ,
CNVC-LĐ, lên LĐLĐ Quận và cung cấp thông tin về hoạt động Công đoàn quận cho BCH CĐCS, có trách nhiệm trả lời về những vấn đề mà CNVC- NLĐ và đoàn viên quan tâm, tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề trong hội nghị BCH
Điều 3 Trách nhiệm và quyền hạn của Ban Thường vụ CĐCS(nếu có).
Ban thường vụ là cơ quan thường trực của BCH, thay mặt BCH điều hành hoạt động Công đoàn giữa 2 kỳ hội nghị BCH; BTV có trách nhiệm và quyền hạn:
1 Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết Đại hội CĐCS và Công đoàn quận
2 Thay mặt BCH tham mưu cho biện pháp cụ thể trong việc thực hiện nhiệm vụ đơn vị, chăm lo cho CNVC-LĐ và hoạt động Công đoàn ở đơn vị; tham gia với lãnh đạo đơn vị về các lĩnh vực quản lý Nhà nước, về kinh tế-văn hoá-xã hội, các vấn đề liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của đoàn viên, CNVC-LĐ; tổ chức các hoạt động phối hợp với các đoàn thể, cơ quan chuyên môn
3 Thay mặt BCH tham gia hội đồng thi đua khen thưởng kỷ luật của đơn vị Thực hiện quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam
4 Điều hành công tác quản lý tài chính công đoàn và các hoạt động của Công đoàn; quyết toán thu chi ngân sách tài chính Công đoàn
5 Giải quyết và tham gia giải đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách
có liên quan trực tiếp đến CNVC-LĐ trong cơ quan, đơn vị
6 Thông tin kịp thời tình hình hoạt động Công đoàn và các mặt hoạt động cần thiết cho các Uỷ viên BCH
7 Kiến nghị với các cơ quan có liên quan về những vấn đề liên quan đến
CNVC-LĐ và tổ chức Công đoàn
Điều 4 Trách nhiệm và quyền hạn của các Uỷ viên Ban Thường vụ.
1 Chủ tịch là người đứng đầu BCH, chủ trì các công việc của BTV, BCH có trách nhiệm và quyền hạn:
Trang 3- Chịu trách nhiệm trước BTV, BCH về việc thực hiện Nghị quyết Đại hội Công đoàn, Nghị quyết của BCH, BTV
- Phụ trách chung các mặt công tác của Công đoàn
- Quyết định và chịu trách nhiệm trứơc BCH về hoạt động của BTV, chủ trì hội nghị BCH, BTV Thay mặt BCH ký ban hành các Nghị quyết, các văn bản của BCH, BTV
- Uỷ quyền, phân công trách nhiệm cho Uỷ viên Thường vụ, Ủy viên BCH thực hiện các mặt công tác khi cần thiết Quyết định những công việc đột xuất khi chưa có điều kiện họp Ban Thường vụ và có trách nhiệm báo cáo lại với Ban chấp hành, Ban Thường vụ trong phiên họp gần nhất
2 Các phó chủ tịch là người giúp chủ tịch điều hành hoạt động của Ban Thường
vụ, có trách nhiệm và quyền hạn:
- Phó chủ tịch có trách nhiệm điều hành, xử lý công việc hàng ngày theo công việc được phân công và thay mặt Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng
- Phó chủ tịch chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Ban chấp hành, Ban Thường vụ
về lĩnh vực được phân công phụ trách
- Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các nghị quyết của BCH, BTV trong lĩnh vực được phân công Nghiên cứu, đề xuất với Ban Thường vụ các chủ trương, biện pháp, tổ chức hoạt động Công đoàn Ký các văn bản thuộc lĩnh vực phụ trách
- Thay mặt Chủ tịch khi được Chủ tịch ủy quyền
3 Ủy viên Ban Thường vụ có trách nhiệm và quyền hạn:
- Tổ chức chỉ đạo, kiểm tra hoạt động Công đoàn theo chuyên đề
- Thay mặt Ban Thường vụ trả lời chất vấn của Ban Chấp hành những vấn đề trong lĩnh vực được phân công và phối hợp với các Ủy viên Ban Thường vụ khác trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan
CHƯƠNG II NGHUYÊN TẮC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 5 Nguyên tắc và chế độ làm việc của Ban Chấp hành.
1 Ban chấp hành làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách Chế độ làm việc thường kỳ của Ban Chấp hành là Hội nghị toàn thể 3 tháng họp ít nhất 1 lần; có thể mở rộng thành phần hội nghị Ban Chấp hành Nội dung các kỳ họp căn cứ nghị quyết Đại hội Công đoàn, tình hình thực tiễn và ý kiến đề xuất của các Ủy viên Ban Chấp hành, nội dung kỳ họp phải chuẩn bị bằng văn bản, gửi cho các Ủy viên Ban chấp hành ít nhất 02 ngày trước kỳ họp Trong những trường hợp đột
Trang 4xuất, có thể triệu tập Hội nghị bất thường Ban Chấp hành để giải quyết những vấn đề quan trọng có liên quan đến phong trào CNVC-LĐ và hoạt động Công đoàn
2 Các Ủy viên Ban Chấp hành có trách nhiệm đóng góp ý kiến về các nội dung của hội nghị, các văn bản dự thảo và các chủ trương, nghị quyết của Ban Chấp hành được bàn bạc, thảo luận và quyết định theo đa số Các quyết định có giá trị khi được biểu quyết nhất trí của trên 1/2 số Ủy viên có mặt dự hội nghị (số Ủy viên có mặt phải đạt ít nhất 2/3 tổng số Ủy viên Ban Chấp hành) Trường hợp cá biệt, khi biểu quyết có
tỷ lệ phiếu ngang nhau thì đồng chí Chủ tịch sẽ quyết định và chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Trong thời gian chưa được xem xét và trả lời thì phải nghiêm túc thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành
3 Trong hội nghị Ban Chấp hành định ký 3 tháng, 06 tháng, năm phải thông qua báo cáo hoạt động của Ban Chấp hành và phải có báo cáo hoạt động của Ủy Ban Kiểm tra kèm theo
Điều 6 Nguyên tắc và chế độ làm việc của Ban Thường vụ( nếu có).
Ban Thường vụ làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách Mọi công việc do cá nhân phụ trách được giao trách nhiệm và quyền hạn rõ ràng
- Ban hành các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ để thực hiện các Nghị quyết Ban Chấp hành, Nghị quyết Đại hội Công đoàn, các chương trình, nhiệm
vụ của tổ chức Công đoàn trong từng thời gian cụ thể
- Các văn bản đề xuất với lãnh đạo đơn vị về chế độ chính sách và các vấn đề
có liên quan đến CNVC- người lao động
- Các báo cáo trình hội nghị Ban Chấp hành, Đại hội Công đoàn, các báo cáo về phong trào CNVC-LĐ và hoạt động Công đoàn, định kỳ 3 tháng, 6 tháng và hàng năm cho LĐLĐ Quận
- Phân công và điều chỉnh phân công công tác trong Ban Thường vụ
- Những công việc khác khi có yêu cầu của đa số thành viên Ban Thường vụ
bán số thành viên tán thành (kể cả tán thành bằng văn bản)
- Ban Thường vụ họp mỗi tháng một lần
- Các vấn đề, chương trình nhiệm vụ phải được Thường trực Ban Thường vụ (Chủ tịch và các Phó Chủ tịch) xem xét và thông qua trước khi đưa ra thảo luận trong Ban Thường vụ
Trang 5- Các văn bản họp Ban Thường vụ cần gởi đến Ủy viên Ban Thường vụ trước khi tổ chức Hội nghị ít nhất 02 ngày Các Ủy viên Ban Thường vụ có trách nhiệm nghiên cứu văn bản, chuẩn bị ý kiến đóng góp cho hội nghị Những ý kiến khác nhau trong thảo luận ở Hội nghị Ban Thường vụ phải được biểu quyết và kết luận theo ý kiến đa số
- Những cuộc họp của Ban Thường vụ có nội dung liên quan đến chuyên đề chuyên viên phụ trách trực tiếp được mời họp để thảo luận và đóng góp ý kiến
- Định kỳ mỗi tháng các Ủy viên Ban Thường vụ báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công cho Thường Trực Ban Thường vụ (Chủ tịch và các Phó Chủ tịch)
CHƯƠNG III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN KIỂM TRA
Điều 7 Trách nhiệm và quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra.
Ủy ban Kiểm tra CĐCS do BCH CĐCS bầu ra; giữa hai kỳ hội nghị BCH, Ủy Ban Kiểm tra thực hiện trách nhiệm, quyền hạn quy định tại chương VIII, Điều lệ Công đoàn Việt Nam và Nghị quyết của Ban Chấp hành CĐCS
1 Trong các hội nghị thường kỳ của Ban Chấp hành CĐCS, Ủy Ban Kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện các chủ trương của BCH về công tác kiểm tra,
đề xuất chương trình hoạt động của Ủy Ban Kiểm tra
2 Các Ủy viên Ủy ban Kiểm tra được mời dự, được cung cấp những tài liệu cần thiết và tham gia phát biểu ý kiến tại hội nghị Ban Chấp Hành; được Ban Thường vụ
và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho công tác kiểm tra; kiến nghị với Ban Thường vụ, Ban Chấp hành về các chủ trương, biện pháp nhằm khắc phục những thiếu sót, hạn chế trong công tác quản lý tài chính, tài sản Công đoàn và kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam
CHƯƠNG IV CÁC MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 8 Đối với Liên đoàn Lao động Quận.
- CĐCS chịu sự chỉ đạo trực tiếp và toàn diện của LĐLĐ Quận về các mặt hoạt động và công tác Công đoàn
- CĐCS thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo thường xuyên và phản ảnh kịp thời về tình hình CNVC-LĐ và hoạt động Công đoàn về LĐLĐ quận
Trang 6Điều 9 Đối với Đảng Uỷ cơ quan, Chi bộ cơ quan(nếu có) hoặc Ban Giám Đốc Công ty.
- CĐCS chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Cấp Uỷ đơn vị (nếu có) hoặc lãnh đạo đơn vị đối với đơn vị chưa có tổ chức Đảng
- CĐCS có trách nhiệm báo cáo với lãnh đạo đơn vị về tình hình hoạt động Công đoàn và chương trình công tác của CĐCS; tâm tư, nguyện vọng, kiến nghị của đoàn viên, CNVC-LĐ
Điều 10 Đối với ban, ngành, đoàn thể của quận.
Mối quan hệ giữa CĐCS với với các ban, ngành, đoàn thể ở đơn vị là mối quan
hệ phối hợp
CHƯƠNG V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 11 Ban Thường vụ, Ban chấp hành CĐCS có trách nhiệm tổ chức thực hiện chế
độ làm việc của BTV, BCH theo quy chế Tuỳ theo tình hình cụ thể, hàng năm BCH
có thể bàn bạc và quyết định sửa đổi bổ sung những điều cần thiết trong quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế hoặc sửa đổi bổ sung theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam
Điều 12 Các Uỷ viên BCH, BTV CĐCS có trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiểm tra
giám sát việc thực hiện quy chế này
-LĐLĐ Q7;