1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6.DOC

60 898 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Và Bộ Sổ Kế Toán Tại Công Ty Xây Dựng Số 6
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 268,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6.

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Mục lục

Mục lục 1

Danh mục bảng biểu 3

Bảng ký tự viết tắt 4

Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế – kĩ thuật và kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Xây dựng số 6 5

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Xây dựng số 6 5

1.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Xây dựng số 6 6

1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ 6

1.2.2.Ngành nghề, quy mô kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm và thị trờng 7

1.2.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất - kinh doanh, Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty Xây dựng số 6 7

1.3.Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất- kinh doanh của công ty Xây dựng số 6 9

1.4.Tình hình tài chính của công ty Xây dựng số 6 12

Phần II: Tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại công tyXây dựng số 6 14

2.1.Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Xây dựng số 6 14

2.2.Tổ chức bộ sổ kế toán và hình thức kế toán tại công ty Xây dựng số 6 16

2.2.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 16

2.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 16

2.2.3.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 17

2.2.4.Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 18

2.3 Tổ chức hạch toán các phần hành cụ thể 19

2.3.1.Tổ chức hạch toán tiền lơng và lao động 19

2.3.2 Tổ chức hạch toán TSCĐ 24

2.3.3.Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu 29

2.3.4.Tổ chức hạch toán thanh toán 32

2.3.4.1.Kế toán vốn bằng tiền 36

2.3.4.2.Kế toán thanh toán 37

Trang 2

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

2.3.5.Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 38

Phần III: Một số đánh giá về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty6 Xây dựng số 6 44

3.1.Đánh giá khái quát về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Xây dựng số 6 44

3.2.Đánh giá cụ thể về tình hình tổ chức hạch toán kế toán tại công ty Xây dựng số 6 45

3.2.1.Những mặt tích cực trong việc tổ chức công tác kế toán 45

3.2.2.Những mặt hạn chế trong việc tổ chức công tác kế toán 47

Phụ lục 48

Danh mục bảng biểu

Biểu 1.1 Sơ đồ tổ chức sản xuất kinh doanh 8 Biểu 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 8 Biểu 1.3 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty Xây dựng số 6 11 Biểu 2.1 Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Xây dựng số 6 14 Biểu 2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung 18 Biểu 2.3 Trình tự hạch toán kế toán tiền lơng và BHXH 24

Biểu 2.5 Trình tự hạch toán chi tiết NVL 31

Biểu 2.7 Trình tự hạch toán tiền mặt 34 Biểu 2.8 Trình tự hạch toán tiền gửi 35 Biểu 2.9 Trình tự hạch toán thanh toán với ngời bán 37 Biểu 2.10 Trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành 44

Trang 3

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Ký hiÖu c¸c ch÷ viÕt t¾t

Trang 4

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Phần I Tổng quan về đặc điểm kinh tế – kĩ thuật và kĩ thuật và tổ chức

bộ máyquản lý hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty Xây dựng số 6

1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Xây dựng số 6:

Từ năm 1971 là Xí nghiệp Xây lắp thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Xâylắp Hải Phòng

Từ năm 1993, theo Nghị định 388/CP doanh nghiệp đợc đổi tên thànhCông ty Xây dựng số 6 trực thuộc Sở Xây dựng Hải Phòng, theo quyết định số149QĐ- TCCQ ngày 21/1/1993 của Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng.Trụ sở giao dịch: Số 29 đờng Lam Sơn- Lê Chân- Hải Phòng

Điện thoại: 031.835430

Số FAX: 031.857160

Chứng chỉ hành nghề xây dựng: Số 0302-00-0-0-0014 ngày 2/6/1997Giấy đăng ký kinh doanh: Số 105563 cấp ngày 10/2/1993 và bổ sungnăm 2001

Giấy chứng nhận đăng ký thuế: mã số 0200154857-1 ngày 16/10/1998Công ty Xây dựng số 6 là một đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ, trong sảnxuất kinh doanh Ngày đầu thành lập, Công ty gặp khó khăn chồng chất, thiếuvốn, thiếu cán bộ quản lý Trớc tình hình đó, Ban lãnh đạo Công ty đã từng b-

ớc tháo gỡ khó khăn, luôn hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc giao,tạo đợc niềm tin đối với khách hàng về chất lợng sản phẩm cũng nh tiến độ thicông Đặc biệt trong những năm gần đây, Công ty đã trúng thầu những côngtrình lớn, nhỏ trị giá nhiều tỷ đồng nh: xây dựng đờng giao thông, nhà vănhoá, bệnh viện, trờng học trong và ngoài thành phố

Công ty đợc Bộ Xây dựng, Công đoàn Xây dựng tặng Bằng khen và cờ

“Đơn vị đạt chất lợng cao các công trình sản phẩm xây dựng Việt Nam”

Trong những năm qua Công ty Xây dựng số 6 luôn hoàn thành nhiệm vụ,

đóng góp đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nớc Đã đợc hội đồng Nhà nớc tặng thởng:

- Huân chơng lao động hạng 2

- Huân chơng lao động hạng 3

- Đợc Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam tặng nhiều bằng lao độngsáng tạo

Trang 5

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

- Đợc Thành phố tặng thởng nhiều cờ thi đua xuất sắc

Đó là kết quả của sự phấn đấu và tự khẳng định mình của Ban lãnh đạocũng nh sự nỗ lực của từng thành viên trong công ty Chúng ta hy vọng rằngtrong những năm tiếp theo, công ty sẽ đạt đợc những thành tựu đáng kể trongviệc tìm kiếm hợp đồng, mở rộng sản xuất và uy tín của công ty ngày càng đ-

* Thiết bị máy móc phục vụ thi công:

Công ty có đầy đủ thiết bị chuyên dùng để thi công các công trình dândụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và các công trình hạ tầng cơ sở

* Về lao động:

Công ty có đội ngũ kỹ s, kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm tổ chức thi công

và lực lợng công nhân kỹ thuật lành nghề, sẵn sàng tổ chức, chỉ đạo thi côngcác hạng mục công trình trên mọi địa bàn và đáp ứng đầy đủ yêu cầu củakhách hàng

Trang 6

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Công ty Xây dựng số 6 là một doanh nghiệp Nhà nớc có t cách phápnhân, ngành nghề kinh doanh thuộc ngành sản xuất vật chất quan trọng mangtính chất công nghiệp nhằm tạo ra của cải vật chất cho nền kinh tế quốc dân.Chức năng của Công ty là xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụngcho nền kinh tế quốc dân

Nhiệm vụ chính của Công ty trong thời gian này là nhận thầu các côngtrình xây dựng và tổ chức thi công hợp lý Thực hiện thi công công trình phảitheo Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng do Nhà nớc ban hành Thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ với nhà nớc, phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh Đồng thờikhông ngừng mở rộng thị trờng trong nớc góp phần thúc đẩy nần kinh tế pháttriển Bên cạnh đó phải đảm bảo cho tất cả cán bộ công nhân viên trong công

ty có việc làm, thu nhập ổn định Thực hiện tốt các mặt nh văn hoá thể thao,không ngừng quan tâm đến đời sống của ngời lao động

1.2.2.Ngành nghề, quy mô kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm và thị trờng

* Ngành nghề sản xuất chính:

- Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng, kinh doanh phát triểnnhà ở, xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi, xây dựng công trìnhhạ tầng đô thị nông thôn và trang trí nội thất

- T vấn xây dựng cơ bản

- Kinh doanh phát triển nhà ở

- Sản xuất khai thác, kinh doanh vật liệu xây dựng, máy móc, thiết bị

- Dịch vụ vận tải, hàng hoá đờng bộ

- Đại lý phân phối sản phẩm, ký gửi hàng hoá

* Quy mô kinh doanh: Công ty thuộc hạng doanh nghiệp vừa và nhỏ

* Đặc điểm về sản phẩm:

- Sản phẩm của Công ty là những công trình, vật kiến trúc , có quy môlớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sảnphẩm lâu dài

Trang 7

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

- Sản phẩm đợc tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thoả thuận với chủ

đầu t từ trớc, do đó, tính chất hàng hoá của sản phẩm thể hiện không

rõ ràng

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất(

xe máy thi công, thiết bị vật t, ngời lao động )phải di chuyển theo

Các đơn vị sản xuất chính trong công ty là các đội xây dựng 601, 602 vàcác đội đều có mô hình tổ chức sản xuất nh sau:

- Đội trởng các đội xây dựng có trách nhiệm tổ chức thi công các côngtrình, phân công công việc cho nhân viên của mình, chịu trách nhiệmtrớc giám đốc Công ty, thực hiện các điều khoản hợp đồng đã ký

- Nhân viên kỹ thuật: là các kỹ s có trình độ, thiết kế các công trình,kiểm tra, giám sát về kỹ thuật thi công, đảm bảo an toàn và đúng tiến

độ thi công

- Nhân viên kinh tế đội: theo dõi các khoản chi phí phát sinh tại các đội

và tập hợp các chứng từ liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanhcủa đội gửi lên phòng kế toán của Công ty và tính giá thành của cáccông trình mà đội đã thực hiện

Trang 8

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

- Các tổ thi công tiến hành thi công các công trình và báo cáo lên độitrởng về tiến độ thi công và hoàn thành trách nhiệm đợc giao, quản lýcác nhân viên của mình thi công theo đúng kỹ thuật

Biểu 1.1:

Sơ Đồ tổ chức sản xuất kinh doanh

Quy trìng công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Xây dựng số 6 đợcthể hiện qua sơ đồ sau:

Bộ máy Công ty tinh gọn, linh hoạt, có hiệu lực cao, lực lợng thi công

đồng bộ, trẻ khoẻ và có tính cơ động cao, có hiệu quả

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty và đặc điểm của ngành xâydựng, Công ty Xây dựng số 6 tổ chức bộ máy quản lý theo phơng pháp trựctuyến Và các bộ phận quản lý của Công ty có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

Tổ chức các vấn đề về nhân công, vật liệu

Lập kế hoạch và

dự toán các công trình và hạng mục công trình

Duyệt quyết toán công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Nghiệm thu bàn giao công trình, hạng mục công trình hoàn thành

Trang 9

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Hiện nay Công ty có 4 phòng ban chức năng Để hiểu rõ hơn về bộ máy

tổ chức của Công ty ta đi sâu nghiên cứu chức năng hoạt động của từng phòngban:

- Phòng tổ chức lao động- hành chính:

Chức năng: Giúp giám đốc trong việc sắp xếp bộ máy của toàn Công

ty, thực hiện tốt đờng lối chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc,quản lý việc thực hiện tiền lơng, tiền thởng của các đơn vị trong toànCông ty đúng với quy chế tiền lơng của Nhà nớc

+ Làm tốt công tác an ninh nội bộ, quản lý hồ sơ toàn bộ cán bộ côngnhân viên trong toàn Công ty

+ Thực hiện tốt công tác thi đua khen thởng

- Phòng kỹ thuật nghiệp vụ:

Chức năng: theo dõi phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cáchkịp thời, chính xác theo yêu cầu quản lý của Công ty và Nhà nớc

Nhiệm vụ chính của phòng kỹ thuật nghiệp vụ:

+ Tiếp thị và quan hệ với các đối tác để tiếp cận các dự án

+ Làm bài thầu và tham gia đấu thầu các dự án Nếu trúng thầu làm

ph-ơng án tổ chức thực hiện trình giám đốc để duyệt theo nội dung hợp đồng

Trang 10

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

Chức năng: Là phòng tham mu giúp giám đốc quản lý điều hành các mặthoạt động kinh doanh thông qua việc quản lý tài chính

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ:

+ Quản lý việc sử dụng vốn toàn công ty và các đơn vị trực thuộc, ờng xuyên hớng dẫn nghiệp vụ, giám sát và kiểm tra công tác tài chính

th-kế toán, việc sử dụng vốn của các đơn vị trực thuộc để phát hiện ngănchặn kịp thời khi các đơn vị có biểu hiện vi phạm nguyên tắc tài chính,

sử dụng vốn không đúng mục đích

+ Hàng năm làm tốt công tác xây dựng kế hoạch tài chính kế toán vàthờng xuyên thực hiện tốt công tác thống kê, báo cáo và theo dõi mặtthu, chi tài chính của Công ty Quyết toán và phân tích hoạt động kinh

tế để đánh giá đúng, chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa toàn Công ty

+ Giải quyết tốt vốn để phục vụ kinh doanh của toàn Công ty đợc kịpthời

+ Thông qua việc quản lý vốn để quản lý tốt tài sản, trang thiết bị hiện

có của Công ty và khai thác có hiệu quả tài sản đó

+ Thực hiện tốt chế độ báo cáo thống kê

- Phòng kỹ thuật và quản lý vật t:

Chức năng: nghiên cứu lập kế hoạch cho việc thi công từng công trình,giám sát việc thi công về tiến độ cũng nh chất lợng công trình

Nhiệm vụ chính:

+ Căn cứ vào kế hoạch, công việc để giao vật t

+ Phải có kế hoạch đầu t, dự trữ vật t

+ Thanh quyết toán công trình

- Ngoài ra còn có các đội thi công xây dựng: đội 601, 602, 603, 604,

Trang 11

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

+ Công trờng 608, 612; thi công ở các địa bàn ngoại tỉnh, thành khác:Thái Bình, Ninh Bình

Song khi có nhiều công trình cùng đợc tiến hành thi công dồn dập, Công

ty có thể điều phối, thay đổi địa bàn thi công của các công trờng để phù hợpvới tình hình chung của đơn vị

Các phòng ban, các đội trong Công ty có quan hệ mật thiết với nhau, cácphòng ban có trách nhiệm hớng dẫn các đội thi công công trình và tạo điềukiện cho họ hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình đồng thời các đội là ngời nắmbắt quá trình thi công công trình nên phản ánh lại để các phòng ban nắm vữnghơn tình hình hiện tại để có biện pháp chỉ đạo kịp thời

Trang 12

§éiXD604

§éiXD605

§éiXD606

§éiXD608

§éiXD612

Trang 13

1.4.Tình hình tài chính của công ty:

Trong suốt thời gian qua Công ty Xây dựng số 6 là một doanh nghiệpnhà nớc có bề dày kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp cũng đang đứng trớcnhững thách thức chung của toàn ngành nhng Công ty không ngừng phấn đấu

để ngày một lớn mạnh và phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, tạo dựng vịtrí vững chắc trong ngành xây lắp Trong quá trình hoạt động xây dựng Công

ty đã và đang thi công nhiều công trình lớn nh: Công ty thảm len hàng kênhHải Phòng, khu công nghiệp Nomura, công trình xăng dầu B12 tổng Công tyxăng dầu Việt Nam, xây dựng nhà 5 tầng sân bay Bạch mai Bộ t lệnh Khôngquân Hà Nội

Dới đây là kết quả kinh doanh trong một số năm gần đây:

Trang 14

kinh doanh của Công ty Và tình hình vốn của Công ty đợc thể hiện qua một

số chỉ tiêu sau đây:

Tổng số vốn kinh doanh hiện có: 14.455.735.057

Công ty Xây dựng số 6 trực thuộc Sở xây dựng Hải Phòng là một đơn vịhạch toán kinh doanh độc lập Đợc hạch toán toàn bộ đầu ra, đầu vào, lãi, lỗ

nh một đơn vị hành chính theo luật doanh nghiệp

Trang 15

Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừaphân tán Phòng kế toán thực hiện công tác kế toán chung của Công ty, tại các

đội xây lắp các nhân viên nhân viên kinh tế đội có nhiệm vụ tập hợp chi phísản xuất trực tiếp phát sinh nhng không tính giá thành các công trình, hạngmục công trình ở đội mình, cuối mỗi tháng tập hợp tất cả các hoá đơn, chứng

từ, hợp đồng lao động và bảng dự toán định mức lên phòng Tài chính- Kế toáncủa Công ty Kế toán Công ty tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành, xác

định kết quả sản xuất kinh doanh, xác định nghĩa vụ với Nhà nớc và báo cáolên cấp trên có liên quan Giữa Công ty và đơn vị trực thuộc hạch toán theo cơchế khoán gọn, các đơn vị hạch toán kết quả riêng

Mô hình bộ máy kế toán tại công ty:

Biểu 2.1:

Trang 16

Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty xây dựng số 6

Kế toánNguyênvật liệu

Kế toánthanhtoán

- 1 Kế toán nguyên vật liệu

- 1 Kế toán thanh toán

- 1 Thủ quỹ

Dới các đội là các nhân viên kinh tế

Các nhân viên trong phòng kế toán đợc phân chia trách nhiệm rõ ràng:

 Kế toán trởng là ngời chỉ đạo, tổ chức các phần hành kế toán Kiểm

tra giám đốc toàn bộ các mặt hoạt động kinh tế tài chính tại Công ty,tham mu cho giám đốc để có thể đa ra các quyết định hợp lý

Nhân viên kinh tế đội

Trang 17

 Kế toán tổng hợp : Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, tổng

hợp các báo cáo kế toán nộp Công ty và các ban ngành liên quan

 Kế toán khấu hao TSCĐ:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu một cách chính xác, đầy

đủ, kịp thời về số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản hiện có tình hìnhtăng giảm và di chuyển tài sản cố định trong nội bộ Công ty nhằmgiám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, việc bảo quản và sử dụng tàisản cố định tại Công ty

- Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn tài sản cố định trong quá trình sửdụng, tính toán, phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao vàochi phí sản xuất kinh doanh

- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờngTSCĐ, tham gia

đánh giá lại tài sản cố định khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hìnhbảo quản và sử dụng TSCĐ ở Công ty

 Kế toán nguyên vật liệu:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số lợng, chất lợng vàgiá cả vật liệu tăng giảm, tồn kho theo yêu cầu quản lý vật liệu

- Chấp hành đầy đủ chế độ hạch toán ban đầu (thủ tục nhập, xuất) kiểmtra chế độ bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu, phát hiện và ngănngừa các trờng hợp sở dụng lãng phí, h hao thất thoát vật liệu

- Cung cấp tài liệu cho phân tích kinh tế về vật liệu

 Kế toán tiền lơng:

- Tổ chức hạch toán ban đầu: Công tác ghi chép ban đầu, xử lý và ghi

sổ kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lơng, BHXH ; tổ chứccung cấp thông tin, báo cáo và phân tích chi phí tiền lơng, BHXH ;trong chi phí sản xuất kinh doanh của Công ty

- Kết hợp cùng với bộ phận lao động tiền lơng của Công ty để vận dụngphơng thức trả lơng hợp lý Tổ chức tính toán và xác định tiền lơngphải trả cho công nhân viên, trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng đốitợng chịu chi phí đúng chính sách, chế độ về lao động, tiền lơng quy

định

 Kế toán thanh toán:

Trang 18

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời số hiện có, tình hình biến động

và sử dụng tiền, kiểm tra chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi vàquản lý tiền, chế độ thanh toán không dùng tiền

- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tợng,thờng xuyên kiểm tra đôn đốc, thanh toán kịp thời các khoản nợ phảithu và phải trả

- Phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán vàtheo từng đối tợng để có kế hoạch và biện pháp thanh toán phù hợp

 Nhân viên kinh tế đội: tập hợp chi phí ở các đội và gửi lên phòng kế

toán các chứng từ và báo cáo liên quan

2.2.Tổ chức bộ sổ kế toán và hình thức kế toán tại công ty xây dựng số 6:

2.2.1.Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:

Trang 19

Để tạo cơ sở pháp lý và hạch toán đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh,Công ty đã sử dụng một hệ thống chứng từ tơng đối hoàn chỉnh và phù hợp với

đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị

Hệ thống chứng từ của Công ty gồm 36 chứng từ :

- Về kế toán lao động tiền lơng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiềnlơng, phiếu nghỉ hởng BHXH, Bảng thanh toán BHXH, Bảng thanh toán tiềnthởng, Hợp đồng lao động, Biên bản thanh lý hợp đồng

- Về kế toán nguyên vật liệu: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bảnkiểm nghiệm, thẻ kho

- Về kế toán tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấyxin thanh toán, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Bảng kiểm kê quỹ, Uỷ nhiệmchi, Giấy lĩnh tiền mặt

- Về kế toán TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, Thẻ TSCĐ, Biên bảnthanh lý TSCĐ, Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, Biên bản

đánh giá lại TSCĐ

- Về kế toán mua hàng, thanh toán có: Hoá đơn bán hàng, Hoá đơnGTGT

2.2.2.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Công ty áp dụng các tài khoản mà nhà nớc quy định theo quyết địnhsố1864/1998/QĐ-BTC ngày 16/12/1998 của Bộ tài chính

Hệ thống tài khoản Công ty Xây dựng số 6 sử dụng:

Tài khoản loại 1: TK 111 (1111), 112 (1121), 121,128,

Tài khoản loại 2: TK 211, 214, 241

Tài khoản loại 3: TK 311, 331, 333, 334, 335, 336, 337, 338

Tài khoản loại 4: TK 411, 412, 421, 441, 451

Tài khoản loại 5: TK 511, 515

Tài khoản loại 6: TK 621, 622, 623, 627, 632, 635, 642

Tài khoản loại 7: TK 711

Tài khoản loại 8: TK 811

Tài khoản loại 9: TK 911

Tài khoản loại 0: TK 009

Các khoản trích KPCĐ, BHXH, BHYT tính theo tiền lơng phải trả côngnhân trực tiếp sản xuất và tiền ăn ca của công nhân không hạch toán vào TK

Trang 20

622 mà phản ánh vào TK 627 Công nhân lao động thuê ngoài không tríchKPCĐ, BHXH, BHYT.

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:

Công ty Xây dựng số 6 đã mở sổ, ghi chép , quản lý, bảo quản và lu trữ

sổ kế toán theo đúng các quy định của chế độ sổ kế toán

Các đội xây dựng cũng mở đầy đủ các sổ kế toán và tuân theo các quy

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ và phản

ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian vào một quyển sổNhật ký chung Sau đó căn cứ vào sổ Nhật ký chung, lấy số liệu đố ghi vào sổ

Trang 21

Cái Mỗi bút toán phản ánh trong sổ Nhật ký chung đợc chuyển vào sổ Cái ítnhất cho hai tài khoản liên quan.

Trong một số trờng hợp dùng sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứvào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổNhật ký đặc biệt liên quan Cuối tháng tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy

số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ Cái, sau khi đã loại trừ sốtrùng lắp do một nghiệp vụ đợc ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệtCuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (đợc lập từ các sổ chi tiết) đợc dùng để lập các Báo cáo tài chính.Biểu 2.2:

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sổ cái Bảng tổng hợpchi tiết

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

2.2.4.Tổ chức hệ thông báo cáo tài chính:

Trang 22

Công ty Xây dựng số 6 sử dụng các báo cáo tài chính quy định cho cácdoanh nghiệp xây lắp bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01- DNXL

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 – DNXL

- Báo cáo lu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 – DNXL

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 – DNXL

Ngoài ra, để phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính, Công ty còn sửdụng thêm báo cáo thuế

Các báo cáo tài chính đợc lập và gửi vào cuối mỗi quý để phản ánh tìnhhình tài chính quý đó và niên độ kế toán đó Ngoài ra Công ty còn lập báo cáotài chính hàng tháng để phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh

Các báo cáo tài chính đợc gửi đến cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơquan thống kê, Sở kế hoạch đầu t Hải Phòng

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán thủ công còn gặp rấtnhiều khó khăn trong việc quản lý

Tóm lại, nhìn một cách tổng thể thì hệ thống kế toán của Công ty đợc tổchức tơng đối thống nhất và đầy đủ, phù hợp với đặc điểm sản xuất kinhdoanh và bộ máy quản lý của đơn vị, từ đó thực hiện tốt chức năng cung cấpthông tin cho việc ra quyết định của nhà quản trị và góp phần mang lại hiệuquả kinh tế cho Công ty

2.3.Tổ chức hạch toán các phần hành cụ thể:

Xuất phát từ đặc điểm và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty, công

ty áp dụng hình thức khoán gọn theo giá trị công trình xây dựng cho đội xâydựng Thờng thì tỷ lệ khoán gọn là 90% tổng giá trị quyết toán mà công trình

đợc duyệt giá trị còn lại: Công ty nộp lại 5% thuế GTGT đầu ra và 5% còn lạicông ty dùng để chi phí cho bộ máy quản lý công ty

Công ty khoán gọn nhng không có nghĩa là công ty khoán trắng Nghĩa

là công ty thờng xuyên kiểm tra số liệu chứng từ mà các nhân viên kinh tế độixây dựng gửi về Nếu chứng từ nào không hơp lý, hợp lệ công ty sẽ loại bỏ cácchi phí đó

Các nhân viên kinh tế đội xây dựng có trách nhiêm thống kê toàn bộ chiphí theo từng khoản mục kèm theo các chứng từ liên quan để gửi về phòng kếtoán công ty Trên cơ sở đó, phòng kế toán sẽ hạch toán tập hợp cụ thể

Trang 23

2.3.1 Tổ chức hạch toán kế toán tiền lơng:

Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp đồng thời cũng là quá trình tiêuhao các yếu tố cơ bản (lao động, đối tợng lao động và t liệu lao động) Trong

đó, lao động với t cách là hoạt động chân tay và trí óc của con ngời sử dụngcác t liệu lao động nhằm tác động, biến đổi các đối tợng lao động thành cácvật phẩm có ích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để bảo đảm tiếnhành liên tục quá trình tái sản xuất, trớc hết cần phải đảm bảo tái sản xuất sứclao động, nghĩa là sức lao động mà con ngời bỏ ra phải đợc bồi hoàn dới dạngthù lao lao động Tiền lơng là biểu hiện của chi phí lao động sống mà công tytrả cho ngời lao động theo thời gian, khối lợng công việc mà ngời lao động đãcống hiến cho công ty Hoặc tiền lơng là số tiền thù lao Công ty phải trả chongời lao động theo số lợng và chất lợng lao động mà họ đóng góp để tái sảnxuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuấtkinh doanh

Tiền lơng là thu nhập chủ yếu của công nhân viên Ngoài ra họ còn đợchởng trợ cấp thuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT vàKPCĐ, mà theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản này Công ty phải tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh

Chi phí tiền lơng chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động củaCông ty

Tiền lơng là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng khuyến khích côngnhân viên chức phấn khởi tích cực lao động, nâng cao hiệu quả công tác

Trang 24

ở Công ty hiện nay áp dụng hai hình thức trả lơng: Lơng khoán cho côngnhân sản xuất và lơng thời gian cho bộ máy quản lý.

Lơng khoán cho công nhân sản xuất căn cứ vào khối lợng sản phẩm,công việc hoàn thành đến giai đoạn cuối cùng và đơn giá tiền lơng áp dụngcho những công việc cần phải hoàn thành trong một thời gian nhất định, nhằmkhuyến khích lao động, cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động

Trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động đợc tínhtheo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lơng theo tiêu chuẩn đợc Nhà nớcquy định tuỳ theo yêu cầu và khả năng quản lý thời gian lao động của công ty

Về mặt hạch toán kế toán, quỹ lơng của Công ty chia thành hai loại:

- Tiền lơng chính: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làmnhiệm vụ đã quy định, bao gồm: tiền lơng cấp bậc, các khoản phụ cấpthờng xuyên và các loại tiền thởng

- Tiền lơng phụ: Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời giankhông làm nhiệm vụ chính nhng vẫn đợc hởng lơng theo chế độ quy

định nh tiền lơng trong thời gian nghỉ phép

Quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹlơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của ngời lao động thực tếtrong thời kỳ sản xuất Trong đó Công ty phải nộp 15% trên tổng quỹ lơng vàochi phí sản xuất kinh doanh còn 5% trên tôngr quỹ lơng do ngời lao động đợctrực tiếp đống góp

Quỹ BHYT đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng

số quỹ tiền lơng của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ tríchBHYT hiện hành là 3%, trong đó 2% tính vào chi phí kinh doanh và 1% trừvào thu nhập của ngời lao động

Ngoài ra để có nguồn chi phí cho hoạt động công đoàn, hàng tháng Công tycòn phải trích 2% trên tổng số quỹ tiền lơng của công nhân viên thực tế phátsinh trong tháng, tính vào chi phí kinh doanh của Công ty

a) Chứng từ tính lơng và các khoản trợ cấp BHXH:

Chứng từ kế toán tiền lơng, BHYT, BHXH, KPCĐ mà Công ty sử dụngbao gồm:

- Bảng chấm công (01- LĐTL)

Trang 25

- Bảng thanh toán tiền lơng (02- LĐTL)

b) Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán tính và thanh toán tiền lơng, tiền công, tình hình trích lập và sửdụng các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, kế toán sử dụng các tài khoản:

 TK 334 – Phải trả công nhân viên

Dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên của Công ty

về tiền lơng, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thởng và các khoản thunhập khác của họ

Bên Nợ:

- Các khoản tiền lơng, phụ cấp lu động, tiền công, tiền thởng, bảo hiểmxã hội và các khoản khác đã ứng, đã trả trớc cho công nhân viên

- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng, tiền công của công nhân viên

- Các khoản tiền công đã ứng trớc, hoặc đã trả với lao động thuê ngoài

Bên Có:

- Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng, bảo hiểm xã hội và cáckhoản khác phải trả cho công nhân viên

- Các khoản tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài

D Có: Tiền lơng, tiền công và các khoản khác còn phải trả cho công nhân

- Bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên

- Kinh phí công đoàn chi tại đơn vị

Trang 26

- Số bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã nộp chocơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công

đoàn

Bên Có:

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn vào chiphí sản xuất kinh doanh

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trừ vào lơng của công nhân viên

- Bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn vợt chi đợc bù cấp

- Các khoản phải trả khác

Số d bên Có:

- Số tiền còn phải trả, còn phải nộp

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn đã trích cha nộp

đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị cha chi hết

 TK 335 – Chi phí phải trả dùng để trích trớc tiền lơng nghỉ phép củacông nhân trực tiếp sản xuất

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi đợc ghi nhận là chi phíhoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh mà sẽ phátsinh trong kỳ sau

Bên Nợ:

- Các khoản chi phí thực tế phát sinh tính vào chi phí phải trả

- Hoàn nhập số trích trớc còn lại về chi phí bảo hành công trình xâydựng khi hết hạn bảo hành về thu nhập bất thờng, hoàn nhập số chiphí trích trớc lớn hơn chi phí thực tế phát sinh

Bên Có:

- Chi phí phải trả dự tính trớc đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí hoạt

động sản xuất kinh doanh

- Trích trớc khoản chi phí bảo hành công trình xây dựng, thành phẩmvào chi phí bán hàng

Số d bên Có:

Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh nhngthực tế cha phát sinh

Trang 27

c)Hạch toán chi tiết:

Khi tiến hành nhận hợp đồng giao khoán vế khối lợng công trình xâydựng do Công ty bàn giao, đội trởng đội xây dựng phân công lao động và tiếnhành thuê lao động vì công nhân trực tiếp sản xuất chủ yếu là lao động thuêngoài Khi thuê lao động thì đội trởng các đội ký hợp đồng lao động với côngnhân để làm căn cứ lập bảng thanh toán lơng khoán đối với công nhân trựctiếp sản xuất Sau khi hoàn thành các công trình, hạng mục công trình thì độitrởng sẽ tiến hành thanh lý hợp đồng lao động và lập bảng tổng hợp các hợp

đồng thuê ngoài trong tháng

Nhân viên kinh tế của các đội lập bảng thanh toán lơng khoán đối vớicông nhân trực tiếp sản xuất, gửi lên phòng kế toán cùng với các hợp đồng lao

động và kế toán lơng lập bảng chấm công đối với nhân viên quản lý Bộ phận

tổ chức cán bộ xây dựng đơn giá, định mức và các quyết định thay đổi cơ cấulao động Căn cứ vào bảng chấm công và bảng thanh toán lơng khoán, kế toántiền lơng lập bảng thanh toán lơng và phụ cấp cho từng đội xây dựng và tậphợp để lập bảng tổng hợp tiền lơng của từng đội Sau khi Kế toán trởng kiểmtra, xác nhận và ký, Giám đốc duyệt y, “Bảng thanh toán tiền lơng và BHXH”

sẽ đợc làm căn cứ để thanh toán lơng và BHXH cho ngời lao động Từ đó kếtoán tiền lơng thanh toán các khoản tiền lơng và ghi sổ kế toán

Kế toán mở sổ chi tiết cho TK 334, 335, 338 để theo dõi việc tính lơng

và trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho từng đội xây dựng

Căn cứ vào các chứng từ gốc về lao động, thanh toán tiền lơng, thởng, vàcác bảng phân bổ kế toán tiền lơng ghi vào sổ chi tiết TK 334, 335, 338 Sau

đó cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết đó kế toán lập bảng tổng hợp tiền l

-ơng

d)Hạch toán tổng hợp:

Kế toán tiền lơng căn cứ vào các chứng từ gốc về lao động, thanh toán

l-ơng, thởng và các bảng phân bổ kế toán ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình

tự thời gian Sau đó căn cứ vào sổ Nhật ký chung, lấy số liệu đó ghi vào sổ Cáicác TK 334, 335, 338

Cuối tháng hoặc cuối kỳ kế toán lấy các số liệu tổng hợp trên các sổ Cáilập bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính

* Đối với lao động trực tiếp sản xuất thuê ngoài thì khi phản ánh tiền

l-ơng kế toán tiền ll-ơng ghi

Trang 28

Nợ TK 622

Có TK 111

Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng, chi phí nhân công trong khitổng hợp chi phí rất lớn Nhân công ở đây chủ yếu là nhân công thuê ngoài,khoán gọn nhân công Riêng đối với hoạt động xây lắp không bao gồm cáckhoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền chi phí nhân công trực tiếp sảnxuất

Trang 29

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

2.3.2.Tổ chức hạch toán khấu hao TSCĐ:

Vì Công ty là doanh nghiệp xây lắp nên tài sản cố định của Công ty chủ

yếu là TSCĐ hữu hình, do đó đối tợng chính của công tác hạch toán kế toán

TSCĐ là TSCĐ hữu hình

TSCĐ hữu hình của công ty là những t liệu lao động có hình thái vật

chất, có kết cấu độc lập, hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phân riêng lẻ liên

kết với nhau để cùng thực hiện những chức năng nhất định Công ty có những

tài sản cố định là giàn giáo thép, cốt pha tôn thờng bị tách ra thành nhiều bộ

phận nhỏ, do nhiều đội sử dụng để thi công xây lắp các công trình ở nhiều địa

phơng khác nhau Ngoài ra TSCĐ của Công ty còn có nhà cửa, vật kiến trúc,

công trình phụ trợ và các tài sản khác nh phơng tiện vận chuyển Trong quá

trình sử dụng phải tiến hành trích khấu hao TSCĐ theo mức độ hao mòn của

TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

Trong quá trình sử dụng, TSCĐ sẽ mất dần tính hữu ích của nó Sự mất

dần tính hữu ích của TSCĐ gọi là hao mòn Phần giá trị hao mòn này đợc

chuyển vào giá trị sản phẩm dới hình thức trích khấu hao TSCĐ Hiện nay ở

Công ty đang áp dụng chế độ trích khấu hao của TSCĐ theo Quyết định số

166/1999/QĐ/BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài chính ban hành chế

độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ Căn cứ vào nguyên giá của

TSCĐ, thời gian sử dụng của từng loại TSCĐ đã đăng ký với Cục quản lý vốn

và tài sản nhà nớc tại Công ty

Công ty áp dụng phơng pháp trích khấu hao theo đờng thẳng Cách tính

khấu hao theo phơng pháp này nh sau:

x

Tỷ lệ khấuhao bìnhquân năm

=Nguyên giá TSCĐ

Số năm sử dụngHàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao theo công thức sau:

+

Số khấu hao củanhững TSCĐ tăngtrong tháng trớc

-Số khấu hao củanhững TSCĐ giảm đitrong tháng trớc

a) Chứng từ sử dụng:

Trang 30

Các chứng từ ban đầu về kế toán tăng, giảm TSCĐ, khấu hao TSCĐ gồm

có :

- Biên bản giao nhận TSCĐ mẫu 01 – TSCĐ

Chứng từ này sử dụng trong trờng hợp giao nhận TSCĐ tăng do muangoài, do xây dựng cơ bản bàn giao

- Thẻ TSCĐ mẫu 02 – TSCĐ

- Biên bản thanh lý TSCĐ mẫu 03 – TSCĐ

Chứng từ dùng để ghi các nghiệp vụ thanh lý TSCĐ kể cả trờng hợp ợng bán

nh-Trong trờng hợp bán TSCĐ hoặc thanh lý phế liệu thu hồi kế toán cònphải lập hoá đơn bán hàng

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa hoàn thành mẫu 04- TSCĐ

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ mẫu 05- TSCĐ

b)Tài khoản sử dụng:

* Tài khoản 211 “Tài sản cố định hữu hình”:

Bên Nợ:

Nguyên giá của TSCĐ hữu hình tăng do mua sắm, đợc cấp

Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do đánh giá lại

Điều chỉnh tăng nguyên giá của TSCĐ do cải tạo, nâng cấp, trang bịthêm

Bên Có:

Nguyên giá của TSCĐ giảm do nhợng bán, thanh lý

Điều chỉnh giảm nguyên giá do đánh giá lại TSCĐ

Nguyên giá của TSCĐ giảm do tháo dỡ một hoặc một số bộ phận

Số d bên Nợ: Nguyên giá của TSCĐ hiện có của Công ty.

Tài khoản này đợc chi tiết thành các tiểu khoản:

TK 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc

TK 2113: Máy móc, thiết bị

TK 2114: Phơng tiện vận tải, truyền dẫn

TK 2115: Thiết bị, dụng cụ quản lý

TK 2117: Giàn giáo, cốt pha

TK 2118: Tài sản cố định khác

* Tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ”:

Bên Nợ :

Ngày đăng: 02/09/2012, 12:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ Đồ tổ chức sản xuất kinh doanh - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6.DOC
t ổ chức sản xuất kinh doanh (Trang 8)
Sơ đồ bộ máy quản lý – kĩ thuật và  công ty xây dựng số 6 - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6.DOC
Sơ đồ b ộ máy quản lý – kĩ thuật và công ty xây dựng số 6 (Trang 12)
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty xây dựng số 6 - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6.DOC
Sơ đồ b ộ máy kế toán của công ty xây dựng số 6 (Trang 16)
Bảng cân đối - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6.DOC
Bảng c ân đối (Trang 21)
Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6.DOC
Bảng c ân đối số phát sinh Báo cáo tài chính (Trang 28)
Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6.DOC
Bảng c ân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết (Trang 34)
Bảng phân bổ - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6.DOC
Bảng ph ân bổ (Trang 40)
Bảng cân đối SPS - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6.DOC
Bảng c ân đối SPS (Trang 43)
Bảng cân đối SPS - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6.DOC
Bảng c ân đối SPS (Trang 45)
Bảng cân đối SPS - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6.DOC
Bảng c ân đối SPS (Trang 47)
Bảng cân đối SPS - TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ BỘ SỔ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TYXÂY DỰNG SỐ 6.DOC
Bảng c ân đối SPS (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w