1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn

126 808 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn
Tác giả Nguyễn Thị Thu Huyền
Người hướng dẫn Thầy Dương Văn Huyên
Trường học Trường Cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật Vinatex
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Yên Bái
Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trường Cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật Vinatex là một ngôi trường mớithành lập nên còn gặp rất nhiều khó khăn về nhiều mặt Nhưng nhờ có sự cốgắng của ban giám hiệu nhà trường cùng đơn vị liên kết Trung tâm phát triểnnguồn nhân lực do thầy Trần Minh Ất quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợinhất cho sinh viên có thể tiếp cận với thực tế và nâng cao chuyên môn củamình

Em cũng như bao sinh viên khác trong trường đã nắm bắt được nhữngkiến thức cơ bản nhất phục vụ cho việc thực tập trong Công ty TNHH Thươngmại dịch vụ Hùng Đại Sơn, với sự tự tin em đã thể hiện được khả năng giaotiếp được thực hành một số công việc nằm trong chuyên môn của mình

Trong khi thực tập để viết báo cáo thực tập em đã nhận được sự giúp đỡtận tình của các anh chị, cô chú trong phòng kế toán đặc biệt là sự giúp đỡnhiệt tình của chú Đặng An Toàn kế toán trưởng Công ty và sự hướng dẫn tỉ

mỉ của thầy Dương Văn Huyên đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này

Tuy vậy, do kiến thức và trình độ thực hành để làm và viết báo cáo có thểcòn nhiều điều chưa hợp lý, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viênNguyễn Thị Thu Huyền

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, trong nền kinh tế quốc dân nói chung, và trong từng doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng Đã không ngừng được đổi mới và pháttriển, cả hình thức, quy mô và hoạt động Cho đến nay cùng với chính sách

mở cửa các doanh nghiệp đã góp phần trong việc thiết lập nền kinh tế thịtrường và đẩy nền kinh tế hàng hóa trên đà phát triển Mục tiêu quan trọngnhất mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm đó là: phải thu hồi được vốn, đảmbảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

và mở rộng sản xuất kinh doanh Để đạt được mục tiêu này thì không còncách nào khác là phải chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trungsang một nền kinh tế thị trường

Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới và phát triển, xây dựng nền kinh

tế thi trường định hướng xã hội Nền kinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranhbình đẳng giữa các thành phần kinh tế, tạo ra nhiều thuận lợi cũng như nhiềuthách thức đối với tất cả các doanh nghiệp bị cuốn vào vòng xoáy cạnh tranhgay gắt, mỗi doanh nghiệp phải tự đổi mới hoàn thiện về quá trình sản xuất tổchức quản lý, để thích ứng và tìm được chỗ đúng trên thị trường Nằm trong

xu thế phát triển của đất nước, công ty Hùng Đại sơn đã và đang không ngừng

nỗ lực phấn đấu đấu vươn lên tìm chỗ đứng cho riêng mình

Qua thời gian thực tập tại Công ty Hùng Đại Sơn em đã thu thập đượcnhiều thông tin mang tính khái quát nhất về công tác tổ chức bộ máy quản lý

và quá trình kinh doanh tại Công ty, từ đó giúp em hiểu hơn về việc vận dụng

lý thuyết được học ở nhà trường vào công tác thực tiễn và giúp em thấy đượckiến thức cần phải bổ sung từ thực tiễn nhằm hoàn thiện hơn vốn kiến thứccủa mình

Trang 3

Phần I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

I Đặc điểm chung về Công ty TNHH TM Dịch vụ Hùng Đại Sơn

1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH TM và Dịch vụ Hùng Đại Sơn là Công ty TNHH 1 thànhviên góp vốn thành lập theo số 1602000086 đăng ký lần đầu 20 tháng 11 năm

2000, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 05/12/2003

Tên Công ty: Công ty TNHH TM Dịch vụ Hùng Đại Sơn

Tên giao dịch: Hung Dai Son Company Limited

Trụ sở chính : Khu 3 Thị trấn Yên Thế - Huyện Lục Yên, Tỉnh Yên BáiĐiện thoại: 0293845178 Fax: 0293845884

Mã số thuế: 5200216083

Địa điểm giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thônHuyện Lục Yên, Tỉnh Yên Bái

Ngành nghề kinh doanh bao gồm:

+ Buôn bán thiết bị điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng

+ Dịch vụ khoa học kỹ thuật chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện

tử, tin học, điện lạnh

+ Đại lý mua bán lý gửi hàng hóa

+ Môi giới thương mại:

+ Dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa

+ Buôn bán lương thực thực phẩm

+ Vận tải hành khách

+ Kinh doanh dụng cụ và thiết bị chăm sóc sức khỏe

+ Xây dựng

Trang 4

+ Khai thác đá

Ngày nay đất nước đang trên đường phát triển theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa nên các ngành nghề mà công ty kinh doanh rất hợp với xuthế thị trường Từ đó giúp cho Công ty ngày một phát triển hơn nữa trongnhững năm tiếp theo

1.2 Vị trí của Công ty trong nền kinh tế

Công ty TNHH TM Dịch vụ Hùng Đại Sơn là một doanh nghiệp tư nhân

có 3 thành viên cùng góp vốn kinh doanh

Công ty được thành lập từ năm 2003 tính đến nay đã được 5 năm nên cơ

sở vật chất vẫn chưa trang bị được nhiều Vì thế trong quá trình sản xuất cũngnhư kinh doanh đôi khi còn gặp nhiều khó khăn

Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 60 người Trong đó 40người làm theo thời vụ còn lại là công nhân viên trong Công ty chiếm tới 80%

Các sản phẩm thường được dùng tiêu thụ nhiều nơi trong nước, Công ty

đã nhận được đơn đặt hàng của nhiều doanh nghiệp lớn, nhiều công trình cánhân tạo các sản phẩm từ đá vôi đứng đầu trong tất cả các ngành kinh doanhcùng mặt hàng nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất nói chung

Sở dĩ có được điều này vì các sản phẩm của Công ty tuy luôn có chấtlượng tốt và giao hàng đúng thời hạn với giá cả hợp lý Chính vì thế mà Công

ty đã tạo được vị thế và uy tín với khách hàng

Trang 5

2 Mô hình quản lý bộ máy của Công ty

Phòng hành chính kế toán kiêm tổ chức hành chính: Thực hiện cácnghiệp vụ liên quan tới công tác hạch toán tình hình thu chi, và tham mưu chogiám đốc về chế độ kế toán của nhà nước Đưa ra kế hoạch hoạt động công ty

và ở các mỏ khai thác đá, các chứng từ được các nhân viên kế toán tập hợphàng ngày

Phòng sản xuất: Có nhiệm vụ thực hiện và làm những công việc như:khai thác phân loại đá, nhập đá blooc, đá slab trắng vào kho Nhập, xuất cácloại đá nói chung và vật liệu nổ công nghiệp dùng cho khai thác đá

Trang 6

Phòng kinh doanh kiêm xuất khẩu: Thực hiện các mặt hàng sản xuất củacông ty, nắm bắt kịp thời chính xác tình hình biến động của thị trường về giá

cả trong và ngoài nước, mặt hàng đang kinh doanh và nhu cầu của khách, xuấtkhẩu những sản phẩm theo đơn đặt hàng

Phòng tài chính kế toán: là một bộ phận quan trọng của công ty, làmnhiệm vụ hoạch toán cho công ty, vì thế có mỗi quan hệ chặt chẽ với phòngkinh doanh, thông qua đây phòng kinh tế có thể biết được thị trường tiêu thụ,phòng kinh doanh sẽ lập báo cáo về phòng kế toán về những sản phẩm xuất đitiêu thụ và xuất khẩu

Bộ máy kế toán lsf một trong những bộ phận quan trọng nhất trong hệthống quản lý của công ty.kế toán là công việc ghi chép sự biến động vốnđươi hình thức giá trị cả về mặt hiện vật và quá trình sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty

Chức năng của bộ máy kế toán:

- tập hợp các nghiệp vụ phát sinh trong quá trinhd sản xuất

- Lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính theo quy định

- Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu, tình hình luân chuyển và sử dụngkinh phí của công ty

Kiểm tra tình hình kế hoạch thu chi tài chính, thanh toán, kiểm tra giữ gìn

và sử dụng tài sản, vật tư trong công ty cũng như tại các mỏ khai thác, kỷ luậtthu nộp thuế

Cung cấp số liệu, tài liệu và phân tích hoạt động kinh tế tài chinh phục vụcho công việc điều hành sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn luôn hoạtđộng ổn định

Lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán … Theo chế độ quy định đanghiện hành

Khi khai thác các mỏ đá thường sử dụng đến vật liệu nổ công nghiệpnhư: thuốc nổ, kíp điện, dây chấy chậm….Nên rất nguy hiểm, công ty phải

Trang 7

giám sát chặt chẽ và đặc biệt sẽ gây ô nhiễm hàng năm, phải nộp phí bảo vệmôi trường.

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán trưởng: có nhiệm vụ hướng dẫn và chỉ đạo mọi công việc kếtoán từ việc lấy chứng từ, sổ sách, thanh toán, và tính lương BHXH, BHYTtrong công ty Trực tiếp lập và nộp báo cáo tài chính, chính sách để báo cáocho cấp trên

Thủ quỹ: hoạch toán thu, chi, nguồn tiền tại quỹ thực hiện, thu, chitheo quyết định của ban giám đốc Đồng thời còn phải giám sát và chỉ đạoviệc khai thác đá tại mỏ

Kế toán viên: có nhiệm vụ thu hồi và theo dõi công nợ, tổng hợp chiphí thu chi của đội xe, tiếp đón khách…

Kế toán trường,thủ quỹ, kế toán công nợ đều tố chức năng và nhiệm

vụ khác nhau nhưng lại có mỗi quan hệ chặt chẽ lẫn nhau

Giám đốc công ty đã giao nhiệm vụ cho phòng kế toán như vậy nhằmmục đích điều hành và mang lại hiệu quả cao

Kế toán trưởng

Trang 8

3 Quá trình kinh doanh của Công ty từ khi thành lập đến nay

4035

Trang 9

Phần II.

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG

CỤ, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

Đặc điểm: Trong doanh nghiệp sản xuất, khi tham gia vào quá trình sảnxuất chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và bị tiêu hao hoàn toàn được dịchchuyển vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra chi phí nguyên vật liệuthường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và trong giá thànhcủa sản phẩm

Phân loại nguyên vật liệu như sau:

+ Nguyên vật liệu chính là những nguyên liệu và vật liệu khi tham giavào quá trình sản xuất thi cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sảnphẩm Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm muangoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm

+ Nguyên vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trìnhsản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợpvới vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăngthêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo ra điều kiện cho quá trình chế tạo sảnphẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹthuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động

Trang 10

+ Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quátrình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn

ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí

Kết cấu của nội dung phản ánh của tài khoản 152: Nhiên liệu, nguyênliệu

+Bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do muangoài, tự chế, thuê ngoài ra công, chế biến nhận góp vốn hoặc từ nguồn khác

Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê, kết chuyểntrị giá thực tế của nguyên liệu vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanhnghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

+ Bên có: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu, xuất kho dùng vào sảnxuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài ra công chế biến, nhận góp vốn hoặc từnguồn khác

Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê kết chuyển trị giáthực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ hoặc đưa đi góp vốn

Trị giá nguyên vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua,chiết khấu thương mại, nguyên liệu vật liệu khi mua được hưởng Trị giánguyên liệu, vật liệu hao hụt mất mát phát hiện khi kiểm kê

Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu vật liệu tồn kho đầu kỳ (trườnghợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)+ Số dư bên nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ

2 Công cụ dụng cụ:

Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động do không đủ điều kiện để trở thànhtài sản cố định vì thiếu một trong hai điều kiện hoặc giá trị lớn thời gian sửdụng lâu dài

+ Đặc điểm : Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh, thường vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu trong quá trình

Trang 11

tham gia vào sản xuất, giá trị công cụ dụng cụ bị hao mòn dần và dịch chuyểntừng phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Phân loại công cụn dụng cụ

Căn cứ vào cách phân bổ chi phí thì công cụ dụng cụ được chia thành 2loại

- Công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần (phân bổ 100% giá trị) làloại công cụ dụng cụ khi xuất kho đưa vào sử dụng thì toàn bộ giá trị củachúng được thanh toán vào chi phí sản xuất kinh doanh ở kỳ đó

- Công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần (phân bổ dần dần) là loạicông cụ dụng cụ do có giá trị lớn hoặc thời gian sử dụng dài nên khi

Công ty TNHH – TMDV Hùng Đại Sơn hạch toán hang tồn kho theophương pháp khấu trừ ( thuế xuất 10%) Phương pháp tính giá NVL và giávốn hang xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Công ty có địachỉ tại: Khu 3 thị trấn yên thế - Lục yên – Yên bái những năm tiếp theo

Trang 12

I- Số dư đầu tháng 1 năm 2009 của các tài khoản kế toán như sau:

242 Chi phí trả trước dài hạn 130.031.000

154 Chi phí sx kinh doanh dở dang 55.009.000

 Số dư chi tiết trên một số tài khoản:

TK 131: Phải thu của khách hang:

Trang 13

Mã Sp Tên người bán Dư nợ

TK 155: Thành phẩm

Trang 14

1- Ngày 1/1 phiếu nhập kho số 01 hóa đơn thuế GTGT số 583241 công ty mua hang của công ty TNHH Hà An đơn giá mua chưa có thuế GTGT 10%, Công ty chưa thanh toán tiền hang

Mô tơ giải nhiệt cực

nóng

2- Ngày 2/1, phiếu nhập kho số 02 hóa đơn GTGT số 358710, công ty mua hàng của công ty TNHH Thanh Hằng đơn giá chưa thuế, có thuế GTGT 10%, Công ty chưa thanh toán tiền hàng

Trang 15

Cộng 32.450.0007- Ngày 8/11 phiếu xuất kho số 03, Công ty xuất NVL cho Phân Xưởng Sản xuất

12- Ngày 15/1 phiếu chi số 04 công ty thanh toán tiền hàng cho công

ty TNHH cơ điện lạnh toàn bộ số còn nợ

13- Ngày 16/1 phiếu nhập kho số 05 công ty nhập kho từ bộ phận điềuhòa: 12 chiếc

Điều hòa: 15 chiếc

14 - Ngày 18/1 phiếu chi số 05, công ty xuất tiền mặt gửi vào NH sốtiền 55.000.000 đã nhận giấy báo có của NH số 7853

15- Ngày 21/1 tính ra số tiền lương phải trả cho cán bộ CNV

Trong tháng

- Công nhân trực tiếp sx: 11.089.000

- Bộ phận quản lý phân xưởng: 8.100.000

- Bộ phận bán hàng : 4.080.000

Trang 16

- Bộ phận QL DN : 9.700.000

16- Ngày 22/1 trích KPCĐ, BHYT theo tỷ lệ quy định

17- Ngày 24/11 phiếu chi số 06 về khoản

Trang 17

ĐV Cty TNHH-TMDV Hùng Đại Sơn

- Căn cứ vào khả năng nhu cầu thực tế của 2 bên

Hôm nay ngày 1 tháng 1 năm 2009

Bên A: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Địa chỉ: Tổ 10 khu 3 thị trấn yên thế - Huyện lục yên tỉnh yên bái

Điện thoại: 0293845178

Fax: 0293845884

Do ông (bà) Nguyên văn Hùng Chức vụ: Giám đốc làm đại diện

Bên B: Công ty TNHH Thành Quang

Địa chỉ: Tổ 10 phường Hồng Hà TP.Yên bái

Điện thoại:0293845684

Fax: 0293845698

Do ông (bà) : Nguyễn Thái Hà Chức vụ: Giám đốc làm đại diện

Hai bên bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng với nội dung sau:

Điều 1:Bên A mua hàng của bên B những mặt hàng sau:

STT

Trang 18

cực nóng

Điều 2 Quy cách phẩm chất: Đúng quy cách phẩm chất

Điều 3: Giao nhận vận chuyển, bao bì đóng

- Địa điểm giao hàng

- Số tiền thanh toán

- Tổng số tiền: 55.000.000đ ( Năm mươi năm triệu đồng chẵn)

+ Số tiền đặt trước: 0

+ Bằng chữ: Không

+ Còn lại: Không

+ Bằng chữ: Không

- Thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay

Điều 5: Các thỏa thuận khác

Điều 6: Điều khoản chung

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đã nêu ở trên,không đơn phương chấm dứt hợp đồng Trong quá trình thực hiện hợp đồngnếu có thay đổi hay vướng mắc 2 bên sẽ cùng bàn bạc, thống nhất trên nguyêntắc bình đẳng và hợp tác ( có bổ xung bằng văn bản phụ lục hợp đồng)

Nếu bên nào vi phạm các điều khoản trên, bên đó phải chịu hoàn toàn tráchnhiệm trước pháp luật và thực hiện bồi thường cho bên bị hại

Hợp đồng hết hiệu lực, chậm nhất 30 ngày 2 bên phải gặp nhau để thanh lýHợp đồng lập thành: 03 bản

Bên A giữ: 01 bản

Bên B giữ: 01 bản

Trang 19

Đại diện bên A Đại diện bên B(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)

HÓA ĐƠN Hiệu số: 01

GTGT-3LL

Liên 2: Giao khách hàng 582241Ngày 01 tháng 01 năm 2009

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hà An

Đại chỉ: Lô 7 Phường hồng hà TP Yên bái

Số TK :5200897087

Điện thoại: 0293845788

Họ tên người mua hàng: Nguyễn hương Quế

Tên đơn vị: Công ty TNHHTMDV Hùng Đại Sơn

Địa chỉ: khu 3 thị trấn yên thế Lục yên – yên Bái

Số tài khoản:

Hình thức thanh toán: TM

01 Mô tơ giải nhiệt cục

nóng

Cộng tiền hàng: 50.000.000Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 5.000.000 Tổng cộng tiền thanh toán 55.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi lăm triệu đồng chẵn

Người mua hàng

(ký ghi rõ họ tên)

Người bán hàng(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị(ký,đóng dấu, ghi HT)

Trang 20

ĐV: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Bộ phận:KT KCS

Biên bản kiểm nghiệm

(vật tư, công cụ,SP, Hàng hóa)

Mẫu số C25 –HD Ban hành theo QĐ Số 19/2006/QĐBTC Ngày 30 tháng 03 năm 2006 của BTC

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM(vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa)Ngày 1 tháng 1 năm 2009 Số: 01

Căn cứ : HĐGTGT ngày 1 tháng 1 năm 2009

Của: Công ty TNHH Hà An

Biên bản kiểm nghiệm gồm:

Ông (Bà): Nguyễn xuân Nam Chức vụ: Trưởng phòng đại diện KTCL Trưởng ban

Ông (Bà): Trịnh thị thu Hiền Chức vụ: Phó phòng đại diện KTLL Ủy Viên

Ông (bà): Phạm thanh Tuấn Chức vụ: CN Đại diện KTCL: Ủy Viên

Đã kiểm nghiệm các loại

Stt Tên, nhãn hiệu

quy cách và vật

tư hàng hóa)

Mã số

Phương thức kiểm nghiệm

ĐVT Số lượng theo

chứng từ

Kg kiểm nghiệm

Ghi chú

Sl đúng quy cách

SL ko đúng qcach

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: đạt tiêu chuẩn

Đại Diện bên kỹ thuật Đại diện bên công ty

Trang 21

Đ/c: Hà nội

Có:331

QĐ số:15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 Của bộ trưởng bộ tài chính

Họ tên người giao hàng: Đoàn thị Hoa

Theo: HĐGTGT Số : 583241 Ngày 1 tháng 1 năm 2009 Của công ty Hà

An

Nhập tại kho: Công ty Hùng Đại Sơn

Địa điểm : Khu 3 thị trấn yên thế- Huyện lục yên- Yên bái

stt Tên, nhãn hiệu quy

cách,sp, hàng hóa

Mã số

ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Theo CT

Trang 22

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tế của 2 bên

- Hôm nay ngày 02 tháng 01 năm 2009

Bên A: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Địa chỉ: Khu 3 Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái

Điện thoại: 0293 845 178 Fax: 0293 845 884

Do Ông (Bà) Nguyễn Văn Hùng Chức vụ: Giám đốc lamg đại diệnBên B: Công ty TNHH Thanh Hằng

Địa chỉ: Số 5/56/546 Phường Cốc Lếu, Lào Cai

-Điều 1: Bên A mua hàng của bên B những mặt hàng sau:

- Điều 2: Quy cách phẩm chất: Đạt tiêu chuẩn chất lượng

- Điều 3: Giao nhận, vận chuyển,m bao bì dóng gói

Địa điểm giao hàng

Cước phí vận chuyển:

Bao bì đóng gói

Trang 23

- Điều 4: Thanh toán

Hình thức thanh toán: bằng tiền mặt

Số tiền thanh toán

Tổng số tiền: 70.000.000 VNĐ (Viết bằng chữ: Bảy mươi triệu đồng

chẵn)

Số tiền đặt trước: 0 bằng chữ: Không

Thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay

- Điều 5: Các thỏa thuận khác:

- Điều 6: Điều khoản chung:

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đã nêu trên,không đơn phương chấm dứt, thay đổi hợp đồng, trong quá trình thực hiện hợpđồng, nếu có thay đổi hoặc vướng mắc 2 bên cùng bàn bạc, thống nhất trênnguyên tắc bình đẳng và hợp tác (có bổ sung bằng văn bản phụ lục hợp đồng)Nếu bên nào vi phạm các điều khoản trên, bên đó phải chịu hoàn toàntrách nhiệm trước pháp luật và phải thực hiện bồi thường cho bên bị hại

Hợp đồng hết hiệu lực, chậm nhất 30 ngày 2 bên phải gặp nhau đểthanh lý

Hợp đồng này được lập thành 3 bản, bên A giữ 1 bản, bên giữ 1 bản, 1bản lưu văn phòng có giá trị như nhau

Đại diện bên A

(Ký tên, đóng dấu)

Đại diện bên B

(Ký tên, đóng dấu)

HÓA ĐƠN Hiệu số: 01 GTGT-3LL

Liên 2: Giao khách hàng 358710Ngày 02 tháng 01 năm 2009

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thanh Hằng

Địa chỉ: Số 5/56/546 Phường Cốc Lếu, Lào Cai

Trang 24

Số điện thoại: 020 3548 684

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại SơnĐịa chỉ: Khu 3 Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi hai triệu tám trăm tám mươi mốt ngàn năm

trăm đồng /

(Ký tên, đóng dấu)

Đơn vị: CT TNHH TMDV Hùng Đại Sơn PHIẾU NHẬP KHO Số: 02 Mẫu số: 01 –VT

Địa chỉ: Lục Yên Ngày 02 tháng 01 năm 2009 Nợ: 152,138 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Có: 331 Ngày 20 tháng 03 năm 2006

Của Bộ trưởng BTC

Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Hải Quân

Theo HĐ GTGT số 35871 ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Công ty TNHH

Thanh Hằng

Nhập tại kho: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Địa điểm: Lục Yên, Yên Bái

Trang 25

Kế toán trưởng

(Ký tên, đóng

dấu)

Nghiệp vụ 3:

Đơn vị: CT TNHH TMDV Hùng Đại Sơn PHIẾU NHẬP KHO Số: 02 Mẫu số: 01 –VT

Địa chỉ: Lục Yên Ngày 02 tháng 01 năm 2009 Nợ: 621 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Có: 152 Ngày 20 tháng 03 năm 2006

Của Bộ trưởng BTC

Họ và tên người chở hàng: Trần Thu Hương Địa chỉ (bộ phận) PXSX

Lý do xuất kho: Xuất NVL cho PXSX

Trang 26

Xuất tại kho: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Địa điểm: Lục Yên, Yên Bái

Trang 27

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tế của 2 bên

Hôm nay, ngày 5 tháng 1 năm 2009

Bên A: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Địa chỉ: Khu 3 Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái

Điện thoại: 0293 845 178 Fax: 0293 845 884

Do Ông (Bà) Nguyễn Văn Hùng Chức vụ: Giám đốc lamg đại diệnBên B : Công ty NTHH Anh Đức

Địa chỉ: số 8 Nhà A Yên bình – Yên bái

ĐT: 0293845677

Fax: 029384798

MST:

Do Ông (Bà): Kim Oanh Chức vụ: Giám đốc làm đại diện

Hai bên bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng với nội dung như sau:

Điều 1: Bên A mua hàng của bên B gồm những mặt hàng sau:

Điều 2: Quy cách, phẩm chất

Điều 3:Giao nhận, vận chuyển, bao bì đóng gói

- Địa điểm giao hàng

Điều 5: Các thỏa thuận khác

Điều 6: Điều khoản chung

Trang 28

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đã nêu trên,không đơn phương chấm dứt, thay đổi hợp đồng, trong quá trính thực hiệnhợp đồng nếu có thay đổi vướng mắc 2 bên sẽ cùng bàn bạc, thống nhất,thống nhất trên nguyên tắc bình đẳng và hợp tác ( có bổ xung = văn bản phụlục hợp đồng

Nếu bên nào vi phạm các điều khoản trên, bên đó phải chịu hoàn toàntrách nhiệm trước pháp luật và thực hiện bồi thường cho bên bị hại

Hợp đồng này hết hiệu lực , chấm dứt 30 ngày 2 bên phải gặp nhau đểthanh lý hợp đồng lập thành 03 bản

HÓA ĐƠN Hiệu số: 01 GTGT-3LL

Liên 2: Giao khách hàng 2367054Ngày 05 tháng 01 năm 2009

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Anh Đức

Địa chỉ: : số 8 Nhà A Yên bình – Yên bái

Số điện thoại: 0293845677

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Địa chỉ: Khu 3 Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Trang 29

01 Block điều hòa Chiếc 15 350.000 5.250 000

Số tiền viết bằng chữ: Mười bốn triệu, tám trăm tám ba nghìn đồng

(Ký tên, đóng dấu)

ĐV: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Bộ phận:KT KCS

Biên bản kiểm nghiệm

(vật tư, công cụ,SP, Hàng hóa)

Mẫu số C25 –HD Ban hành theo QĐ Số 19/2006/QĐBTC Ngày 30 tháng 03 năm 2006 của BTC

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

(vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa)Ngày 05 tháng 1 năm 2009 Số: 03

Căn cứ : HĐGTGT ngày 5 tháng 1 năm 2009

Của: Công ty TNHH Anh Đức

Biên bản kiểm nghiệm gồm:

Ông (Bà): Nguyễn thành Dung Chức vụ: Trưởng phòng đại diện KTCL Trưởng ban

Ông (Bà): Trịnh thị Hà Chức vụ: Phó phòng đại diện KTLL Ủy ViênÔng (bà): Phạm thanh thanh Chức vụ: CN Đại diện KTCL: Ủy Viên

Đã kiểm nghiệm các loại

Stt Tên, nhãn hiệu Mã Phương thức ĐVT Số lượng theo Kg kiểm Ghi

Trang 30

quy cách và vật

tư hàng hóa)

Sl đúng quy cách

SL ko đúng qcach

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: đạt tiêu chuẩn

Đơn vị: CT TNHH TMDV Hùng Đại Sơn PHIẾU NHẬP KHO Số: 03 Mẫu số: 01 –VT

Địa chỉ: Lục Yên Ngày 05 tháng 01 năm 2009 Nợ: 152,138 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Có: 331 Ngày 20 tháng 03 năm 2006

Của Bộ trưởng BTC

Họ và tên người giao hàng: Nguyễn thi Hiền

Theo HĐ GTGT số 2367054 ngày 05 tháng 01 năm 2009 của Công ty TNHH Anh Đức

Nhập tại kho: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Địa điểm: Lục Yên, Yên Bái

Cộng 13.530.000

Ngày 05 tháng 01 năm 2009

Trang 31

(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng

Gồm: Ông Nguyễn văn Hùng Chức vu: Giám Đốc

Làm đại diện cho công ty TMHH TMDV Hùng Đại Sơn

Bên B:

Gồm Ông(bà) : Kim Oanh Chức vụ: Giám Đốc

Làm đại diện cho công ty Anh Đức

Cùng nhau thanh lý hợp đồng số: 03 Ngày 05 thánh 1 năm 2009

Về việc : Mua bán nguyên vật liệu

Nội dung chi tiết như sau: Bên A mua của bên B 15 chiếc Bloock điềuhòa 164D, 12 chiếc Bloock 220, 10 chiếc Bloock 568 với đơn giá lần lượt là350.000đ,420.000đ.Tổng tiền thanh toán là: 13.530.000đ Hàng bên B đãgiao hàng đầy đủ như hợp đồng và bên A đã thanh toán đủ số tiền

Trang 32

Phần thanh toán

Tài khoản bên A: 213.10.0656789 Ngân Hàng công thương Việt Nam

Tài Khoản bên B :5775599880340 Ngân hàng nông nghiệp phát triểnnông thôn việt nam

Bên A thanh toán cho bên B theo hợp đồng số 03 ngày 5 tháng 01 năm

2009, Biên bản đã thông qua, hai bên đã ký kết

Nghiệp vụ 5:

Nghiệp vụ 3:

Đơn vị: CT TNHH TMDV Hùng Đại Sơn PHIẾU NHẬP KHO Số: 02 Mẫu số: 01 –VT

Địa chỉ: Lục Yên Ngày 06 tháng 01 năm 2009 Nợ: 621 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Có: 152 Ngày 20 tháng 03 năm 2006

Của Bộ trưởng BTC

Họ và tên người chở hàng: Trần Thu Hằng Địa chỉ (bộ phận) PXSX

Lý do xuất kho: Xuất NVL cho PXSX

Xuất tại kho: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Địa điểm: Lục Yên, Yên Bái

Trang 33

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tế của 2 bên

Hôm nay, ngày 6 tháng 1 năm 2009

Bên A: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Địa chỉ: Khu 3 Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái

Điện thoại: 0293 845 178 Fax: 0293 845 884

Do Ông (Bà) Nguyễn Văn Hùng Chức vụ: Giám đốc lamg đại diệnBên B : Công ty NTHH Cơ Điện Lạnh

Địa chỉ: Đội 8 Minh Xuân Lục yên – Yên bái

ĐT: 0293845780

Trang 34

Fax: 029384710

MST:

Do Ông (Bà): Trần Lê Trương Chức vụ: Giám đốc làm đại diện

Hai bên bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng với nội dung như sau:

Điều 1: Bên A mua hàng của bên B gồm những mặt hàng sau:

Điều 2: Quy cách, phẩm chất

Điều 3:Giao nhận, vận chuyển, bao bì đóng gói

- Địa điểm giao hàng

Điều 5: Các thỏa thuận khác

Điều 6: Điều khoản chung

Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đã nêu trên,không đơn phương chấm dứt, thay đổi hợp đồng, trong quá trính thực hiệnhợp đồng nếu có thay đổi vướng mắc 2 bên sẽ cùng bàn bạc, thống nhất,thống nhất trên nguyên tắc bình đẳng và hợp tác ( có bổ xung = văn bản phụlục hợp đồng

Nếu bên nào vi phạm các điều khoản trên, bên đó phải chịu hoàn toàntrách nhiệm trước pháp luật và thực hiện bồi thường cho bên bị hại

Trang 35

Hợp đồng này hết hiệu lực , chấm dứt 30 ngày 2 bên phải gặp nhau đểthanh lý hợp đồng lập thành 03 bản

Liên 2: Giao khách hàng 189679Ngày 07 tháng 01 năm 2009

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh

Địa chỉ: : số 8 Minh xuân Lục yên - Yên bái

Số điện thoại: 0293845780

Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Địa chỉ: Khu 3 Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Thuế suất GTGT 10% tiền thuế GTGT 3.245.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi lăm triệu sáu trăm chin mươi nghì đồng

(Ký tên, đóng dấu)

Trang 36

ĐV: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Bộ phận:KT KCS

Biên bản kiểm nghiệm

(vật tư, công cụ,SP, Hàng hóa)

Mẫu số C25 –HD Ban hành theo QĐ Số 19/2006/QĐBTC Ngày 30 tháng 03 năm 2006 của BTC

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM(vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa)Ngày 07 tháng 1 năm 2009 Số: 04

Căn cứ : HĐGTGT ngày 07 tháng 1 năm 2009

Của: Công ty TNHH Điện Lạnh

Biên bản kiểm nghiệm gồm:

Ông (Bà): Nguyễn văn Năm Chức vụ: Trưởng phòng đại diện KTCL

Phương thức kiểm nghiệm

ĐVT Số lượng theo

chứng từ

Kg kiểm nghiệm

Ghi chú

Sl đúng quy cách

SL ko đúng qcach

Ý kiến của ban kiểm nghiệm: đạt tiêu chuẩn

Trang 37

Nghiệp vụ 3:

Đơn vị: CT TNHH TMDV Hùng Đại Sơn PHIẾU NHẬP KHO Số: 02 Mẫu số: 01 –VT

Địa chỉ: Lục Yên Ngày 05 tháng 01 năm 2009 Nợ: 152, 138 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Có: 331 Ngày 20 tháng 03 năm 2006

Của Bộ trưởng BTC

Họ và tên người giao hàng: Nguyễn văn Ánh

Theo HĐ GTGT số 189679 Ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Công ty TNHH Điện Lạnh

Nhập tại kho: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Địa điểm: Lục Yên, Yên Bái

Trang 38

Địa chỉ: Lục Yên Ngày 08 tháng 01 năm 2009 Nợ: 621 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Có: 152 Ngày 20 tháng 03 năm 2006

Của Bộ trưởng BTC

Họ và tên người chở hàng: Trần khánh Ly

Địa chỉ (bộ phận) PXSX

Lý do xuất kho: Xuất NVL cho PXSX

Xuất tại kho: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn

Địa điểm: Lục Yên, Yên Bái

Đv: Cty Hùng Đại Sơn

Ngày 9/1/2009

Quyển số:01 Số: 02 Nợ: 331 Có: 111

Mẫu số:02 – TT

QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC

Ngày 20 tháng 3 năm

Trang 39

Họ tên người nhận tiền: Vũ thanh Hiền

Địa chỉ: Công ty TNHH Hà An

Lý do chi: Trả tiền mua vật liệu

Số Tiền:55.000.000( viết bằng chữ): Năm mươi năm triệu đồng chẵn

Kèm theo 03 chứng từ gốc, phiếu nhập kho 01, hợp đồng số 01 HĐGTGT số583241

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi năm triệu đồng chẵn

Ngày 09 tháng 1 năm 2009

Giám Đốc

(Ký tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng(ký, họ tên)

Thủ quỹ(ký, họ tên)

Người lập phiếu(Ký, họ tên)

Người nhận tiền(Ký, họ tên)

Nghiệp vụ 9:

Cty: Cty Hùng Đại Sơn

Đ/c: Lục yên PHIẾU THU

Ngày 10 tháng 1Năm 2009

Quyển số:01 Số:01 Nợ: 111 Có:112

Mẫu số: 01/TT

QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC

Ngày 20 tháng 3 Năm 2006

Trang 40

Họ tên người nộp tiền:Đặng An Toàn

Địa chỉ:Công ty TNHH TM Hùng Đại Sơn

Lý do nộp tiền:Rút TGNH về nhập quỹ

Số tiền: 58.000.000( viết bằng chữ) Năm mười tám triệu đồng chẵn

Kèm theo: 01 Chứng từ gốc Giấy báo nợ số: 5341

Đã nhận đủ số tiền: (Viết bằng chữ) Năm mươi tám triệu đồng chẵn

Giám Đốc

(Ký tên, đóng dấu)

Kế toán trưởng(ký, họ tên)

Thủ quỹ(ký, họ tên)

Người lập phiếu(Ký, họ tên)

Người nhận tiền(Ký, họ tên)

Nghiệp Vụ: 10

Nghiệp vụ 7:

Đơn vị: CT TNHH TMDV Hùng Đại Sơn PHIẾU XUẤT KHO Số: 04 Mẫu số: 01 –VT

Địa chỉ: Lục Yên Ngày 12 tháng 01 năm 2009 Nợ: 621 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC

Có: 152 Ngày 20 tháng 03 năm 2006

Của Bộ trưởng BTC

Ngày đăng: 18/07/2013, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH XDSX – TMDV Hùng Đại sơn 2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận - Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty TNHH XDSX – TMDV Hùng Đại sơn 2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận (Trang 5)
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán - Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn
Hình th ức tổ chức bộ máy kế toán (Trang 7)
Bảng cân đối tài Khoản Báo cáo kế toán - Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn
Bảng c ân đối tài Khoản Báo cáo kế toán (Trang 8)
Hình thức tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” được thể  hiện theo sơ đồ sau: - Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn
Hình th ức tổ chức sổ kế toán theo hình thức “Nhật ký chung” được thể hiện theo sơ đồ sau: (Trang 8)
Hình thức thanh toán: TM - Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn
Hình th ức thanh toán: TM (Trang 19)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 24)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 35)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 104)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 105)
BẢNG TÍNH Z ( Điều hòa Media 24.000BTM)  Số lượng:15 - Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn
i ều hòa Media 24.000BTM) Số lượng:15 (Trang 121)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w