Công tác tổ chức bộ máy quản lý và quá trình kinh doanh tại công ty Hùng Đại Sơn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trường Cao đẳng nghề kinh tế kỹ thuật Vinatex là một ngôi trường mớithành lập nên còn gặp rất nhiều khó khăn về nhiều mặt Nhưng nhờ có sự cốgắng của ban giám hiệu nhà trường cùng đơn vị liên kết Trung tâm phát triểnnguồn nhân lực do thầy Trần Minh Ất quản lý đã tạo mọi điều kiện thuận lợinhất cho sinh viên có thể tiếp cận với thực tế và nâng cao chuyên môn củamình
Em cũng như bao sinh viên khác trong trường đã nắm bắt được nhữngkiến thức cơ bản nhất phục vụ cho việc thực tập trong Công ty TNHH Thươngmại dịch vụ Hùng Đại Sơn, với sự tự tin em đã thể hiện được khả năng giaotiếp được thực hành một số công việc nằm trong chuyên môn của mình
Trong khi thực tập để viết báo cáo thực tập em đã nhận được sự giúp đỡtận tình của các anh chị, cô chú trong phòng kế toán đặc biệt là sự giúp đỡnhiệt tình của chú Đặng An Toàn kế toán trưởng Công ty và sự hướng dẫn tỉ
mỉ của thầy Dương Văn Huyên đã giúp em hoàn thành bài báo cáo này
Tuy vậy, do kiến thức và trình độ thực hành để làm và viết báo cáo có thểcòn nhiều điều chưa hợp lý, em rất mong nhận được sự giúp đỡ của thầy
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viênNguyễn Thị Thu Huyền
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong nền kinh tế quốc dân nói chung, và trong từng doanhnghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng Đã không ngừng được đổi mới và pháttriển, cả hình thức, quy mô và hoạt động Cho đến nay cùng với chính sách
mở cửa các doanh nghiệp đã góp phần trong việc thiết lập nền kinh tế thịtrường và đẩy nền kinh tế hàng hóa trên đà phát triển Mục tiêu quan trọngnhất mà mọi doanh nghiệp đều quan tâm đó là: phải thu hồi được vốn, đảmbảo thu nhập cho đơn vị, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
và mở rộng sản xuất kinh doanh Để đạt được mục tiêu này thì không còncách nào khác là phải chuyển đổi từ một nền kinh tế kế hoạch hóa tập trungsang một nền kinh tế thị trường
Đất nước ta đang trong quá trình đổi mới và phát triển, xây dựng nền kinh
tế thi trường định hướng xã hội Nền kinh tế thị trường với sự tự do cạnh tranhbình đẳng giữa các thành phần kinh tế, tạo ra nhiều thuận lợi cũng như nhiềuthách thức đối với tất cả các doanh nghiệp bị cuốn vào vòng xoáy cạnh tranhgay gắt, mỗi doanh nghiệp phải tự đổi mới hoàn thiện về quá trình sản xuất tổchức quản lý, để thích ứng và tìm được chỗ đúng trên thị trường Nằm trong
xu thế phát triển của đất nước, công ty Hùng Đại sơn đã và đang không ngừng
nỗ lực phấn đấu đấu vươn lên tìm chỗ đứng cho riêng mình
Qua thời gian thực tập tại Công ty Hùng Đại Sơn em đã thu thập đượcnhiều thông tin mang tính khái quát nhất về công tác tổ chức bộ máy quản lý
và quá trình kinh doanh tại Công ty, từ đó giúp em hiểu hơn về việc vận dụng
lý thuyết được học ở nhà trường vào công tác thực tiễn và giúp em thấy đượckiến thức cần phải bổ sung từ thực tiễn nhằm hoàn thiện hơn vốn kiến thứccủa mình
Trang 3Phần I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
I Đặc điểm chung về Công ty TNHH TM Dịch vụ Hùng Đại Sơn
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH TM và Dịch vụ Hùng Đại Sơn là Công ty TNHH 1 thànhviên góp vốn thành lập theo số 1602000086 đăng ký lần đầu 20 tháng 11 năm
2000, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngày 05/12/2003
Tên Công ty: Công ty TNHH TM Dịch vụ Hùng Đại Sơn
Tên giao dịch: Hung Dai Son Company Limited
Trụ sở chính : Khu 3 Thị trấn Yên Thế - Huyện Lục Yên, Tỉnh Yên BáiĐiện thoại: 0293845178 Fax: 0293845884
Mã số thuế: 5200216083
Địa điểm giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thônHuyện Lục Yên, Tỉnh Yên Bái
Ngành nghề kinh doanh bao gồm:
+ Buôn bán thiết bị điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng
+ Dịch vụ khoa học kỹ thuật chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện
tử, tin học, điện lạnh
+ Đại lý mua bán lý gửi hàng hóa
+ Môi giới thương mại:
+ Dịch vụ giao nhận và vận tải hàng hóa
+ Buôn bán lương thực thực phẩm
+ Vận tải hành khách
+ Kinh doanh dụng cụ và thiết bị chăm sóc sức khỏe
+ Xây dựng
Trang 4+ Khai thác đá
Ngày nay đất nước đang trên đường phát triển theo hướng công nghiệphóa, hiện đại hóa nên các ngành nghề mà công ty kinh doanh rất hợp với xuthế thị trường Từ đó giúp cho Công ty ngày một phát triển hơn nữa trongnhững năm tiếp theo
1.2 Vị trí của Công ty trong nền kinh tế
Công ty TNHH TM Dịch vụ Hùng Đại Sơn là một doanh nghiệp tư nhân
có 3 thành viên cùng góp vốn kinh doanh
Công ty được thành lập từ năm 2003 tính đến nay đã được 5 năm nên cơ
sở vật chất vẫn chưa trang bị được nhiều Vì thế trong quá trình sản xuất cũngnhư kinh doanh đôi khi còn gặp nhiều khó khăn
Tổng số cán bộ công nhân viên trong công ty là 60 người Trong đó 40người làm theo thời vụ còn lại là công nhân viên trong Công ty chiếm tới 80%
Các sản phẩm thường được dùng tiêu thụ nhiều nơi trong nước, Công ty
đã nhận được đơn đặt hàng của nhiều doanh nghiệp lớn, nhiều công trình cánhân tạo các sản phẩm từ đá vôi đứng đầu trong tất cả các ngành kinh doanhcùng mặt hàng nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất nói chung
Sở dĩ có được điều này vì các sản phẩm của Công ty tuy luôn có chấtlượng tốt và giao hàng đúng thời hạn với giá cả hợp lý Chính vì thế mà Công
ty đã tạo được vị thế và uy tín với khách hàng
Trang 52 Mô hình quản lý bộ máy của Công ty
Phòng hành chính kế toán kiêm tổ chức hành chính: Thực hiện cácnghiệp vụ liên quan tới công tác hạch toán tình hình thu chi, và tham mưu chogiám đốc về chế độ kế toán của nhà nước Đưa ra kế hoạch hoạt động công ty
và ở các mỏ khai thác đá, các chứng từ được các nhân viên kế toán tập hợphàng ngày
Phòng sản xuất: Có nhiệm vụ thực hiện và làm những công việc như:khai thác phân loại đá, nhập đá blooc, đá slab trắng vào kho Nhập, xuất cácloại đá nói chung và vật liệu nổ công nghiệp dùng cho khai thác đá
Trang 6Phòng kinh doanh kiêm xuất khẩu: Thực hiện các mặt hàng sản xuất củacông ty, nắm bắt kịp thời chính xác tình hình biến động của thị trường về giá
cả trong và ngoài nước, mặt hàng đang kinh doanh và nhu cầu của khách, xuấtkhẩu những sản phẩm theo đơn đặt hàng
Phòng tài chính kế toán: là một bộ phận quan trọng của công ty, làmnhiệm vụ hoạch toán cho công ty, vì thế có mỗi quan hệ chặt chẽ với phòngkinh doanh, thông qua đây phòng kinh tế có thể biết được thị trường tiêu thụ,phòng kinh doanh sẽ lập báo cáo về phòng kế toán về những sản phẩm xuất đitiêu thụ và xuất khẩu
Bộ máy kế toán lsf một trong những bộ phận quan trọng nhất trong hệthống quản lý của công ty.kế toán là công việc ghi chép sự biến động vốnđươi hình thức giá trị cả về mặt hiện vật và quá trình sử dụng vốn kinh doanhcủa công ty
Chức năng của bộ máy kế toán:
- tập hợp các nghiệp vụ phát sinh trong quá trinhd sản xuất
- Lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính theo quy định
- Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu, tình hình luân chuyển và sử dụngkinh phí của công ty
Kiểm tra tình hình kế hoạch thu chi tài chính, thanh toán, kiểm tra giữ gìn
và sử dụng tài sản, vật tư trong công ty cũng như tại các mỏ khai thác, kỷ luậtthu nộp thuế
Cung cấp số liệu, tài liệu và phân tích hoạt động kinh tế tài chinh phục vụcho công việc điều hành sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn luôn hoạtđộng ổn định
Lập báo cáo tài chính, báo cáo kế toán … Theo chế độ quy định đanghiện hành
Khi khai thác các mỏ đá thường sử dụng đến vật liệu nổ công nghiệpnhư: thuốc nổ, kíp điện, dây chấy chậm….Nên rất nguy hiểm, công ty phải
Trang 7giám sát chặt chẽ và đặc biệt sẽ gây ô nhiễm hàng năm, phải nộp phí bảo vệmôi trường.
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: có nhiệm vụ hướng dẫn và chỉ đạo mọi công việc kếtoán từ việc lấy chứng từ, sổ sách, thanh toán, và tính lương BHXH, BHYTtrong công ty Trực tiếp lập và nộp báo cáo tài chính, chính sách để báo cáocho cấp trên
Thủ quỹ: hoạch toán thu, chi, nguồn tiền tại quỹ thực hiện, thu, chitheo quyết định của ban giám đốc Đồng thời còn phải giám sát và chỉ đạoviệc khai thác đá tại mỏ
Kế toán viên: có nhiệm vụ thu hồi và theo dõi công nợ, tổng hợp chiphí thu chi của đội xe, tiếp đón khách…
Kế toán trường,thủ quỹ, kế toán công nợ đều tố chức năng và nhiệm
vụ khác nhau nhưng lại có mỗi quan hệ chặt chẽ lẫn nhau
Giám đốc công ty đã giao nhiệm vụ cho phòng kế toán như vậy nhằmmục đích điều hành và mang lại hiệu quả cao
Kế toán trưởng
Trang 83 Quá trình kinh doanh của Công ty từ khi thành lập đến nay
4035
Trang 9Phần II.
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG
CỤ, TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY
Đặc điểm: Trong doanh nghiệp sản xuất, khi tham gia vào quá trình sảnxuất chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất và bị tiêu hao hoàn toàn được dịchchuyển vào giá trị của sản phẩm được sản xuất ra chi phí nguyên vật liệuthường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và trong giá thànhcủa sản phẩm
Phân loại nguyên vật liệu như sau:
+ Nguyên vật liệu chính là những nguyên liệu và vật liệu khi tham giavào quá trình sản xuất thi cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính của sảnphẩm Nguyên liệu, vật liệu chính cũng bao gồm cả nửa thành phẩm muangoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo ra thành phẩm
+ Nguyên vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trìnhsản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợpvới vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, làm tăngthêm chất lượng của sản phẩm hoặc tạo ra điều kiện cho quá trình chế tạo sảnphẩm được thực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹthuật, bảo quản đóng gói; phục vụ cho quá trình lao động
Trang 10+ Nhiên liệu: Là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quátrình sản xuất, kinh doanh tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn
ra bình thường Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn và thể khí
Kết cấu của nội dung phản ánh của tài khoản 152: Nhiên liệu, nguyênliệu
+Bên Nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do muangoài, tự chế, thuê ngoài ra công, chế biến nhận góp vốn hoặc từ nguồn khác
Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê, kết chuyểntrị giá thực tế của nguyên liệu vật liệu tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanhnghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
+ Bên có: Trị giá thực tế của nguyên vật liệu, xuất kho dùng vào sảnxuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài ra công chế biến, nhận góp vốn hoặc từnguồn khác
Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê kết chuyển trị giáthực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ hoặc đưa đi góp vốn
Trị giá nguyên vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hàng mua,chiết khấu thương mại, nguyên liệu vật liệu khi mua được hưởng Trị giánguyên liệu, vật liệu hao hụt mất mát phát hiện khi kiểm kê
Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu vật liệu tồn kho đầu kỳ (trườnghợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)+ Số dư bên nợ: Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
2 Công cụ dụng cụ:
Công cụ dụng cụ là tư liệu lao động do không đủ điều kiện để trở thànhtài sản cố định vì thiếu một trong hai điều kiện hoặc giá trị lớn thời gian sửdụng lâu dài
+ Đặc điểm : Công cụ dụng cụ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh, thường vẫn giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu trong quá trình
Trang 11tham gia vào sản xuất, giá trị công cụ dụng cụ bị hao mòn dần và dịch chuyểntừng phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Phân loại công cụn dụng cụ
Căn cứ vào cách phân bổ chi phí thì công cụ dụng cụ được chia thành 2loại
- Công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ một lần (phân bổ 100% giá trị) làloại công cụ dụng cụ khi xuất kho đưa vào sử dụng thì toàn bộ giá trị củachúng được thanh toán vào chi phí sản xuất kinh doanh ở kỳ đó
- Công cụ dụng cụ thuộc loại phân bổ nhiều lần (phân bổ dần dần) là loạicông cụ dụng cụ do có giá trị lớn hoặc thời gian sử dụng dài nên khi
Công ty TNHH – TMDV Hùng Đại Sơn hạch toán hang tồn kho theophương pháp khấu trừ ( thuế xuất 10%) Phương pháp tính giá NVL và giávốn hang xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Công ty có địachỉ tại: Khu 3 thị trấn yên thế - Lục yên – Yên bái những năm tiếp theo
Trang 12I- Số dư đầu tháng 1 năm 2009 của các tài khoản kế toán như sau:
242 Chi phí trả trước dài hạn 130.031.000
154 Chi phí sx kinh doanh dở dang 55.009.000
Số dư chi tiết trên một số tài khoản:
TK 131: Phải thu của khách hang:
Trang 13Mã Sp Tên người bán Dư nợ
TK 155: Thành phẩm
Trang 141- Ngày 1/1 phiếu nhập kho số 01 hóa đơn thuế GTGT số 583241 công ty mua hang của công ty TNHH Hà An đơn giá mua chưa có thuế GTGT 10%, Công ty chưa thanh toán tiền hang
Mô tơ giải nhiệt cực
nóng
2- Ngày 2/1, phiếu nhập kho số 02 hóa đơn GTGT số 358710, công ty mua hàng của công ty TNHH Thanh Hằng đơn giá chưa thuế, có thuế GTGT 10%, Công ty chưa thanh toán tiền hàng
Trang 15Cộng 32.450.0007- Ngày 8/11 phiếu xuất kho số 03, Công ty xuất NVL cho Phân Xưởng Sản xuất
12- Ngày 15/1 phiếu chi số 04 công ty thanh toán tiền hàng cho công
ty TNHH cơ điện lạnh toàn bộ số còn nợ
13- Ngày 16/1 phiếu nhập kho số 05 công ty nhập kho từ bộ phận điềuhòa: 12 chiếc
Điều hòa: 15 chiếc
14 - Ngày 18/1 phiếu chi số 05, công ty xuất tiền mặt gửi vào NH sốtiền 55.000.000 đã nhận giấy báo có của NH số 7853
15- Ngày 21/1 tính ra số tiền lương phải trả cho cán bộ CNV
Trong tháng
- Công nhân trực tiếp sx: 11.089.000
- Bộ phận quản lý phân xưởng: 8.100.000
- Bộ phận bán hàng : 4.080.000
Trang 16- Bộ phận QL DN : 9.700.000
16- Ngày 22/1 trích KPCĐ, BHYT theo tỷ lệ quy định
17- Ngày 24/11 phiếu chi số 06 về khoản
Trang 17ĐV Cty TNHH-TMDV Hùng Đại Sơn
- Căn cứ vào khả năng nhu cầu thực tế của 2 bên
Hôm nay ngày 1 tháng 1 năm 2009
Bên A: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Địa chỉ: Tổ 10 khu 3 thị trấn yên thế - Huyện lục yên tỉnh yên bái
Điện thoại: 0293845178
Fax: 0293845884
Do ông (bà) Nguyên văn Hùng Chức vụ: Giám đốc làm đại diện
Bên B: Công ty TNHH Thành Quang
Địa chỉ: Tổ 10 phường Hồng Hà TP.Yên bái
Điện thoại:0293845684
Fax: 0293845698
Do ông (bà) : Nguyễn Thái Hà Chức vụ: Giám đốc làm đại diện
Hai bên bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng với nội dung sau:
Điều 1:Bên A mua hàng của bên B những mặt hàng sau:
STT
Trang 18cực nóng
Điều 2 Quy cách phẩm chất: Đúng quy cách phẩm chất
Điều 3: Giao nhận vận chuyển, bao bì đóng
- Địa điểm giao hàng
- Số tiền thanh toán
- Tổng số tiền: 55.000.000đ ( Năm mươi năm triệu đồng chẵn)
+ Số tiền đặt trước: 0
+ Bằng chữ: Không
+ Còn lại: Không
+ Bằng chữ: Không
- Thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay
Điều 5: Các thỏa thuận khác
Điều 6: Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đã nêu ở trên,không đơn phương chấm dứt hợp đồng Trong quá trình thực hiện hợp đồngnếu có thay đổi hay vướng mắc 2 bên sẽ cùng bàn bạc, thống nhất trên nguyêntắc bình đẳng và hợp tác ( có bổ xung bằng văn bản phụ lục hợp đồng)
Nếu bên nào vi phạm các điều khoản trên, bên đó phải chịu hoàn toàn tráchnhiệm trước pháp luật và thực hiện bồi thường cho bên bị hại
Hợp đồng hết hiệu lực, chậm nhất 30 ngày 2 bên phải gặp nhau để thanh lýHợp đồng lập thành: 03 bản
Bên A giữ: 01 bản
Bên B giữ: 01 bản
Trang 19Đại diện bên A Đại diện bên B(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
HÓA ĐƠN Hiệu số: 01
GTGT-3LL
Liên 2: Giao khách hàng 582241Ngày 01 tháng 01 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Hà An
Đại chỉ: Lô 7 Phường hồng hà TP Yên bái
Số TK :5200897087
Điện thoại: 0293845788
Họ tên người mua hàng: Nguyễn hương Quế
Tên đơn vị: Công ty TNHHTMDV Hùng Đại Sơn
Địa chỉ: khu 3 thị trấn yên thế Lục yên – yên Bái
Số tài khoản:
Hình thức thanh toán: TM
01 Mô tơ giải nhiệt cục
nóng
Cộng tiền hàng: 50.000.000Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT 5.000.000 Tổng cộng tiền thanh toán 55.000.000
Số tiền viết bằng chữ: Năm mươi lăm triệu đồng chẵn
Người mua hàng
(ký ghi rõ họ tên)
Người bán hàng(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị(ký,đóng dấu, ghi HT)
Trang 20
ĐV: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Bộ phận:KT KCS
Biên bản kiểm nghiệm
(vật tư, công cụ,SP, Hàng hóa)
Mẫu số C25 –HD Ban hành theo QĐ Số 19/2006/QĐBTC Ngày 30 tháng 03 năm 2006 của BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM(vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa)Ngày 1 tháng 1 năm 2009 Số: 01
Căn cứ : HĐGTGT ngày 1 tháng 1 năm 2009
Của: Công ty TNHH Hà An
Biên bản kiểm nghiệm gồm:
Ông (Bà): Nguyễn xuân Nam Chức vụ: Trưởng phòng đại diện KTCL Trưởng ban
Ông (Bà): Trịnh thị thu Hiền Chức vụ: Phó phòng đại diện KTLL Ủy Viên
Ông (bà): Phạm thanh Tuấn Chức vụ: CN Đại diện KTCL: Ủy Viên
Đã kiểm nghiệm các loại
Stt Tên, nhãn hiệu
quy cách và vật
tư hàng hóa)
Mã số
Phương thức kiểm nghiệm
ĐVT Số lượng theo
chứng từ
Kg kiểm nghiệm
Ghi chú
Sl đúng quy cách
SL ko đúng qcach
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: đạt tiêu chuẩn
Đại Diện bên kỹ thuật Đại diện bên công ty
Trang 21Đ/c: Hà nội
Có:331
QĐ số:15/2006/QĐ- BTC Ngày 20/03/2006 Của bộ trưởng bộ tài chính
Họ tên người giao hàng: Đoàn thị Hoa
Theo: HĐGTGT Số : 583241 Ngày 1 tháng 1 năm 2009 Của công ty Hà
An
Nhập tại kho: Công ty Hùng Đại Sơn
Địa điểm : Khu 3 thị trấn yên thế- Huyện lục yên- Yên bái
stt Tên, nhãn hiệu quy
cách,sp, hàng hóa
Mã số
ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo CT
Trang 22- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tế của 2 bên
- Hôm nay ngày 02 tháng 01 năm 2009
Bên A: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Địa chỉ: Khu 3 Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái
Điện thoại: 0293 845 178 Fax: 0293 845 884
Do Ông (Bà) Nguyễn Văn Hùng Chức vụ: Giám đốc lamg đại diệnBên B: Công ty TNHH Thanh Hằng
Địa chỉ: Số 5/56/546 Phường Cốc Lếu, Lào Cai
-Điều 1: Bên A mua hàng của bên B những mặt hàng sau:
- Điều 2: Quy cách phẩm chất: Đạt tiêu chuẩn chất lượng
- Điều 3: Giao nhận, vận chuyển,m bao bì dóng gói
Địa điểm giao hàng
Cước phí vận chuyển:
Bao bì đóng gói
Trang 23- Điều 4: Thanh toán
Hình thức thanh toán: bằng tiền mặt
Số tiền thanh toán
Tổng số tiền: 70.000.000 VNĐ (Viết bằng chữ: Bảy mươi triệu đồng
chẵn)
Số tiền đặt trước: 0 bằng chữ: Không
Thời hạn thanh toán: Thanh toán ngay
- Điều 5: Các thỏa thuận khác:
- Điều 6: Điều khoản chung:
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đã nêu trên,không đơn phương chấm dứt, thay đổi hợp đồng, trong quá trình thực hiện hợpđồng, nếu có thay đổi hoặc vướng mắc 2 bên cùng bàn bạc, thống nhất trênnguyên tắc bình đẳng và hợp tác (có bổ sung bằng văn bản phụ lục hợp đồng)Nếu bên nào vi phạm các điều khoản trên, bên đó phải chịu hoàn toàntrách nhiệm trước pháp luật và phải thực hiện bồi thường cho bên bị hại
Hợp đồng hết hiệu lực, chậm nhất 30 ngày 2 bên phải gặp nhau đểthanh lý
Hợp đồng này được lập thành 3 bản, bên A giữ 1 bản, bên giữ 1 bản, 1bản lưu văn phòng có giá trị như nhau
Đại diện bên A
(Ký tên, đóng dấu)
Đại diện bên B
(Ký tên, đóng dấu)
HÓA ĐƠN Hiệu số: 01 GTGT-3LL
Liên 2: Giao khách hàng 358710Ngày 02 tháng 01 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Thanh Hằng
Địa chỉ: Số 5/56/546 Phường Cốc Lếu, Lào Cai
Trang 24Số điện thoại: 020 3548 684
Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại SơnĐịa chỉ: Khu 3 Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi hai triệu tám trăm tám mươi mốt ngàn năm
trăm đồng /
(Ký tên, đóng dấu)
Đơn vị: CT TNHH TMDV Hùng Đại Sơn PHIẾU NHẬP KHO Số: 02 Mẫu số: 01 –VT
Địa chỉ: Lục Yên Ngày 02 tháng 01 năm 2009 Nợ: 152,138 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Có: 331 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Của Bộ trưởng BTC
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Hải Quân
Theo HĐ GTGT số 35871 ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Công ty TNHH
Thanh Hằng
Nhập tại kho: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Địa điểm: Lục Yên, Yên Bái
Trang 25Kế toán trưởng
(Ký tên, đóng
dấu)
Nghiệp vụ 3:
Đơn vị: CT TNHH TMDV Hùng Đại Sơn PHIẾU NHẬP KHO Số: 02 Mẫu số: 01 –VT
Địa chỉ: Lục Yên Ngày 02 tháng 01 năm 2009 Nợ: 621 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Có: 152 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Của Bộ trưởng BTC
Họ và tên người chở hàng: Trần Thu Hương Địa chỉ (bộ phận) PXSX
Lý do xuất kho: Xuất NVL cho PXSX
Trang 26Xuất tại kho: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Địa điểm: Lục Yên, Yên Bái
Trang 27- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tế của 2 bên
Hôm nay, ngày 5 tháng 1 năm 2009
Bên A: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Địa chỉ: Khu 3 Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái
Điện thoại: 0293 845 178 Fax: 0293 845 884
Do Ông (Bà) Nguyễn Văn Hùng Chức vụ: Giám đốc lamg đại diệnBên B : Công ty NTHH Anh Đức
Địa chỉ: số 8 Nhà A Yên bình – Yên bái
ĐT: 0293845677
Fax: 029384798
MST:
Do Ông (Bà): Kim Oanh Chức vụ: Giám đốc làm đại diện
Hai bên bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng với nội dung như sau:
Điều 1: Bên A mua hàng của bên B gồm những mặt hàng sau:
Điều 2: Quy cách, phẩm chất
Điều 3:Giao nhận, vận chuyển, bao bì đóng gói
- Địa điểm giao hàng
Điều 5: Các thỏa thuận khác
Điều 6: Điều khoản chung
Trang 28Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đã nêu trên,không đơn phương chấm dứt, thay đổi hợp đồng, trong quá trính thực hiệnhợp đồng nếu có thay đổi vướng mắc 2 bên sẽ cùng bàn bạc, thống nhất,thống nhất trên nguyên tắc bình đẳng và hợp tác ( có bổ xung = văn bản phụlục hợp đồng
Nếu bên nào vi phạm các điều khoản trên, bên đó phải chịu hoàn toàntrách nhiệm trước pháp luật và thực hiện bồi thường cho bên bị hại
Hợp đồng này hết hiệu lực , chấm dứt 30 ngày 2 bên phải gặp nhau đểthanh lý hợp đồng lập thành 03 bản
HÓA ĐƠN Hiệu số: 01 GTGT-3LL
Liên 2: Giao khách hàng 2367054Ngày 05 tháng 01 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Anh Đức
Địa chỉ: : số 8 Nhà A Yên bình – Yên bái
Số điện thoại: 0293845677
Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Địa chỉ: Khu 3 Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Trang 2901 Block điều hòa Chiếc 15 350.000 5.250 000
Số tiền viết bằng chữ: Mười bốn triệu, tám trăm tám ba nghìn đồng
(Ký tên, đóng dấu)
ĐV: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Bộ phận:KT KCS
Biên bản kiểm nghiệm
(vật tư, công cụ,SP, Hàng hóa)
Mẫu số C25 –HD Ban hành theo QĐ Số 19/2006/QĐBTC Ngày 30 tháng 03 năm 2006 của BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM
(vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa)Ngày 05 tháng 1 năm 2009 Số: 03
Căn cứ : HĐGTGT ngày 5 tháng 1 năm 2009
Của: Công ty TNHH Anh Đức
Biên bản kiểm nghiệm gồm:
Ông (Bà): Nguyễn thành Dung Chức vụ: Trưởng phòng đại diện KTCL Trưởng ban
Ông (Bà): Trịnh thị Hà Chức vụ: Phó phòng đại diện KTLL Ủy ViênÔng (bà): Phạm thanh thanh Chức vụ: CN Đại diện KTCL: Ủy Viên
Đã kiểm nghiệm các loại
Stt Tên, nhãn hiệu Mã Phương thức ĐVT Số lượng theo Kg kiểm Ghi
Trang 30quy cách và vật
tư hàng hóa)
Sl đúng quy cách
SL ko đúng qcach
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: đạt tiêu chuẩn
Đơn vị: CT TNHH TMDV Hùng Đại Sơn PHIẾU NHẬP KHO Số: 03 Mẫu số: 01 –VT
Địa chỉ: Lục Yên Ngày 05 tháng 01 năm 2009 Nợ: 152,138 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Có: 331 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Của Bộ trưởng BTC
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn thi Hiền
Theo HĐ GTGT số 2367054 ngày 05 tháng 01 năm 2009 của Công ty TNHH Anh Đức
Nhập tại kho: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Địa điểm: Lục Yên, Yên Bái
Cộng 13.530.000
Ngày 05 tháng 01 năm 2009
Trang 31(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng
Gồm: Ông Nguyễn văn Hùng Chức vu: Giám Đốc
Làm đại diện cho công ty TMHH TMDV Hùng Đại Sơn
Bên B:
Gồm Ông(bà) : Kim Oanh Chức vụ: Giám Đốc
Làm đại diện cho công ty Anh Đức
Cùng nhau thanh lý hợp đồng số: 03 Ngày 05 thánh 1 năm 2009
Về việc : Mua bán nguyên vật liệu
Nội dung chi tiết như sau: Bên A mua của bên B 15 chiếc Bloock điềuhòa 164D, 12 chiếc Bloock 220, 10 chiếc Bloock 568 với đơn giá lần lượt là350.000đ,420.000đ.Tổng tiền thanh toán là: 13.530.000đ Hàng bên B đãgiao hàng đầy đủ như hợp đồng và bên A đã thanh toán đủ số tiền
Trang 32Phần thanh toán
Tài khoản bên A: 213.10.0656789 Ngân Hàng công thương Việt Nam
Tài Khoản bên B :5775599880340 Ngân hàng nông nghiệp phát triểnnông thôn việt nam
Bên A thanh toán cho bên B theo hợp đồng số 03 ngày 5 tháng 01 năm
2009, Biên bản đã thông qua, hai bên đã ký kết
Nghiệp vụ 5:
Nghiệp vụ 3:
Đơn vị: CT TNHH TMDV Hùng Đại Sơn PHIẾU NHẬP KHO Số: 02 Mẫu số: 01 –VT
Địa chỉ: Lục Yên Ngày 06 tháng 01 năm 2009 Nợ: 621 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Có: 152 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Của Bộ trưởng BTC
Họ và tên người chở hàng: Trần Thu Hằng Địa chỉ (bộ phận) PXSX
Lý do xuất kho: Xuất NVL cho PXSX
Xuất tại kho: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Địa điểm: Lục Yên, Yên Bái
Trang 33- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu thực tế của 2 bên
Hôm nay, ngày 6 tháng 1 năm 2009
Bên A: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Địa chỉ: Khu 3 Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái
Điện thoại: 0293 845 178 Fax: 0293 845 884
Do Ông (Bà) Nguyễn Văn Hùng Chức vụ: Giám đốc lamg đại diệnBên B : Công ty NTHH Cơ Điện Lạnh
Địa chỉ: Đội 8 Minh Xuân Lục yên – Yên bái
ĐT: 0293845780
Trang 34Fax: 029384710
MST:
Do Ông (Bà): Trần Lê Trương Chức vụ: Giám đốc làm đại diện
Hai bên bàn bạc thống nhất ký kết hợp đồng với nội dung như sau:
Điều 1: Bên A mua hàng của bên B gồm những mặt hàng sau:
Điều 2: Quy cách, phẩm chất
Điều 3:Giao nhận, vận chuyển, bao bì đóng gói
- Địa điểm giao hàng
Điều 5: Các thỏa thuận khác
Điều 6: Điều khoản chung
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm chỉnh những điều khoản đã nêu trên,không đơn phương chấm dứt, thay đổi hợp đồng, trong quá trính thực hiệnhợp đồng nếu có thay đổi vướng mắc 2 bên sẽ cùng bàn bạc, thống nhất,thống nhất trên nguyên tắc bình đẳng và hợp tác ( có bổ xung = văn bản phụlục hợp đồng
Nếu bên nào vi phạm các điều khoản trên, bên đó phải chịu hoàn toàntrách nhiệm trước pháp luật và thực hiện bồi thường cho bên bị hại
Trang 35Hợp đồng này hết hiệu lực , chấm dứt 30 ngày 2 bên phải gặp nhau đểthanh lý hợp đồng lập thành 03 bản
Liên 2: Giao khách hàng 189679Ngày 07 tháng 01 năm 2009
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh
Địa chỉ: : số 8 Minh xuân Lục yên - Yên bái
Số điện thoại: 0293845780
Họ tên người mua hàng: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Địa chỉ: Khu 3 Thị trấn Yên Thế, Lục Yên, Yên Bái
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Thuế suất GTGT 10% tiền thuế GTGT 3.245.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi lăm triệu sáu trăm chin mươi nghì đồng
(Ký tên, đóng dấu)
Trang 36ĐV: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Bộ phận:KT KCS
Biên bản kiểm nghiệm
(vật tư, công cụ,SP, Hàng hóa)
Mẫu số C25 –HD Ban hành theo QĐ Số 19/2006/QĐBTC Ngày 30 tháng 03 năm 2006 của BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM(vật tư, công cụ, sản phẩm hàng hóa)Ngày 07 tháng 1 năm 2009 Số: 04
Căn cứ : HĐGTGT ngày 07 tháng 1 năm 2009
Của: Công ty TNHH Điện Lạnh
Biên bản kiểm nghiệm gồm:
Ông (Bà): Nguyễn văn Năm Chức vụ: Trưởng phòng đại diện KTCL
Phương thức kiểm nghiệm
ĐVT Số lượng theo
chứng từ
Kg kiểm nghiệm
Ghi chú
Sl đúng quy cách
SL ko đúng qcach
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: đạt tiêu chuẩn
Trang 37Nghiệp vụ 3:
Đơn vị: CT TNHH TMDV Hùng Đại Sơn PHIẾU NHẬP KHO Số: 02 Mẫu số: 01 –VT
Địa chỉ: Lục Yên Ngày 05 tháng 01 năm 2009 Nợ: 152, 138 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Có: 331 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Của Bộ trưởng BTC
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn văn Ánh
Theo HĐ GTGT số 189679 Ngày 07 tháng 01 năm 2009 của Công ty TNHH Điện Lạnh
Nhập tại kho: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Địa điểm: Lục Yên, Yên Bái
Trang 38Địa chỉ: Lục Yên Ngày 08 tháng 01 năm 2009 Nợ: 621 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Có: 152 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Của Bộ trưởng BTC
Họ và tên người chở hàng: Trần khánh Ly
Địa chỉ (bộ phận) PXSX
Lý do xuất kho: Xuất NVL cho PXSX
Xuất tại kho: Công ty TNHH TMDV Hùng Đại Sơn
Địa điểm: Lục Yên, Yên Bái
Đv: Cty Hùng Đại Sơn
Ngày 9/1/2009
Quyển số:01 Số: 02 Nợ: 331 Có: 111
Mẫu số:02 – TT
QĐ số: 15/2006/QĐ – BTC
Ngày 20 tháng 3 năm
Trang 39Họ tên người nhận tiền: Vũ thanh Hiền
Địa chỉ: Công ty TNHH Hà An
Lý do chi: Trả tiền mua vật liệu
Số Tiền:55.000.000( viết bằng chữ): Năm mươi năm triệu đồng chẵn
Kèm theo 03 chứng từ gốc, phiếu nhập kho 01, hợp đồng số 01 HĐGTGT số583241
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Năm mươi năm triệu đồng chẵn
Ngày 09 tháng 1 năm 2009
Giám Đốc
(Ký tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng(ký, họ tên)
Thủ quỹ(ký, họ tên)
Người lập phiếu(Ký, họ tên)
Người nhận tiền(Ký, họ tên)
Nghiệp vụ 9:
Cty: Cty Hùng Đại Sơn
Đ/c: Lục yên PHIẾU THU
Ngày 10 tháng 1Năm 2009
Quyển số:01 Số:01 Nợ: 111 Có:112
Mẫu số: 01/TT
QĐ số: 15/2006/QĐ- BTC
Ngày 20 tháng 3 Năm 2006
Trang 40Họ tên người nộp tiền:Đặng An Toàn
Địa chỉ:Công ty TNHH TM Hùng Đại Sơn
Lý do nộp tiền:Rút TGNH về nhập quỹ
Số tiền: 58.000.000( viết bằng chữ) Năm mười tám triệu đồng chẵn
Kèm theo: 01 Chứng từ gốc Giấy báo nợ số: 5341
Đã nhận đủ số tiền: (Viết bằng chữ) Năm mươi tám triệu đồng chẵn
Giám Đốc
(Ký tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng(ký, họ tên)
Thủ quỹ(ký, họ tên)
Người lập phiếu(Ký, họ tên)
Người nhận tiền(Ký, họ tên)
Nghiệp Vụ: 10
Nghiệp vụ 7:
Đơn vị: CT TNHH TMDV Hùng Đại Sơn PHIẾU XUẤT KHO Số: 04 Mẫu số: 01 –VT
Địa chỉ: Lục Yên Ngày 12 tháng 01 năm 2009 Nợ: 621 QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC
Có: 152 Ngày 20 tháng 03 năm 2006
Của Bộ trưởng BTC