Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN9075 2011 Công ty luật Minh Khuê www luatminhkhue vn TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9075 2011 ISO 14694 2003 WITH AMENDMENT 1 2010 QUẠT CÔNG NGHIỆP ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG CÂ[.]
Trang 1Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 9075:2011 ISO 14694:2003 WITH AMENDMENT 1:2010
QUẠT CÔNG NGHIỆP - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG CÂN BẰNG VÀ CÁC MỨC RUNG
Industrial fans - Specifications for balance quality and vibration levels
Lời nói đầu
TCVN 9075:2011 hoàn toàn tương đương với ISO 14694:2003 và sửa đổi 1:2010
TCVN 9075:2011 Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc Gia TCVN/TC 117 Quạt công nghiệp biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố
QUẠT CÔNG NGHIỆP - ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT VỀ CHẤT LƯỢNG CÂN BẰNG VÀ CÁC MỨC
và phía dưới 300 kW và đã được đưa vào một hợp đồng riêng thì nhà sản xuất và khách hàng phải thỏa thuận về tiêu chuẩn thích hợp được sử dụng Yêu cầu này thường dựa trên đa số các thiết bị.Các dữ liệu về rung có thể được yêu cầu cho các mục đích rất khác nhau như đã được chi tiết hóa trong Điều 5
Tiêu chuẩn này thừa nhận rằng các giá trị đo về rung có thể được ghi lại như tốc độ, gia tốc hoặc dịchchuyển được tính bằng các đơn vị tuyệt đối hoặc đêxiben trên một mức chuẩn đã cho Độ lớn của cácgiá trị đo rung có thể chịu ảnh hưởng của các qui trình kỹ thuật lắp ráp ở các máy cân bằng (xem Phụ lục B) Tuy nhiên, thông số ưu tiên là tốc độ, tính bằng milimet trên giây (mm/s) Vì các qui ước thay đổi ở các bộ phận khác nhau của thế giới cho nên đã sử dụng cả hai giá trị: giá trị quân phương (r.m.s) và giá trị đỉnh tới đỉnh hoặc giá trị đỉnh Cũng nên nhớ rằng quạt và các bộ phận của nó có thể được xem như một hệ khối lượng đàn hồi (hệ khối lượng - lò xo) Sự hiểu hết về thực tế này sẽ giúp cho việc giải quyết hầu hết các vấn đề về rung (xem Phụ lục D)
Cũng phải tính đến thực tế là các thử nghiệm ở nhà máy thường được tiến hành với quạt không đượcnối ghép với một hệ thống đường ống,như vậy chế độ làm việc khí động lực học của quạt có thể được xem là khác so với quạt trong quá trình vận hành bình thường Quạt cũng có thể được tựa trên nền móng tạm thời có khối lượng và độ cứng vững khác nhau so với nền móng được sử dụng ở hiện trường Vì vậy các thử nghiệm này được quy định với rung được đo "trong bộ lọc", ở hiện trường, cácthử nghiệm được quy định "ngoài bộ lọc" và vì thể biểu thị cho phép đo toàn bộ tính khốc liệt của rung
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị quạt có rôto cứng thường được sử dụng trong các quá trình sấy nóng trong thương nghiệp, thông gió và điều hòa không khí, các quá trình xử lý, gia công trong công nghiệp, thông gió trong mỏ/ đường lò và các ứng dụng để sản xuất năng lượng Các ứng dụng khác cũng không bị loại trừ Các thiết bị được loại trừ thường có liên quan đến các lực và va đập khốc liệt hoặc các nhiệt độ cực hạn Bất cứ phần nào hoặc tất cả các phần của tiêu chuẩn này hoặc các sửa đổi của chúng phải được thỏa thuận giữa các bên có liên quan Nền móng của thiết bị quạt và quy trình kỹ thuật lắp đặt thiết bị quạt không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này.Thiết kế nền móng và lắp đặt quạt thường không thuộc trách nhiệm của nhà sản xuất quạt Điều mong muốn là nền móng trên
đó lắp đặt quạt sẽ tạo ra hệ đỡ và độ ổn định cần thiết để đáp ứng các chuẩn mực về rung của quạt như khi được giao hàng từ nhà máy
Các yếu tố khác nhau như độ sạch của bộ cánh quạt, các điều kiện khí động lực học, rung nền, vận hành ở tốc độ khác với tốc độ đã được thỏa thuận và sự bảo dưỡng quạt cũng ảnh hưởng đến các
Trang 2Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
mức rung của quạt nhưng không thuộc phạm vi của tiêu chuẩn này
Tiêu chuẩn này chỉ bao gồm cân bằng và rung của quạt và không tính đến ảnh hưởng rung của quạt đến con người, thiết bị hoặc các quá trình gia công
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì ápdụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi)
TCVN 9072 (ISO 13348), Quạt công nghiệp - Dung sai, phương pháp chuyển đổi và trình bày các dữ
liệu kỹ thuật;
TCVN 9076:2011 (ISO 14695: 2003), Quạt công nghiệp - Phương pháp đo rung của quạt.
ISO 254, Belt drives - Pulleys - Quality, finish and balance (Truyền động đai - Bánh đai - Chất lượng,
gia công hoàn thiện và sự cân bằng);
ISO 1940-1:1986, Mechanical vibration - Balance quality requirements of rigid rotors - Part 1:
Determination of permissible residual unbalance (Rung cơ học - Yêu cầu về chất lượng cân bằng của các roto cứng - Phần 1: Xác định độ mất cân bằng còn dư cho phép);
ISO 1940-11), Mechanical vibration - Balance quality requirements of rigid rotors - Part 1: specification
and verification of balance tolerances (Rung cơ học - Yêu cầu về chất lượng cân bằng của các roto cứng Phần 1: Điều kiện kỹ thuật và kiểm tra dung sai của độ cân bằng);
ISO 4863:1984, Resilient shaft couplings - Information to be supplied by users and manufacturers
(Khớp nối trục đàn hồi - Thông tin do người sử dụng và nhà sản xuất cung cấp);
ISO 5348:1998, Mechanical vibration and shock - Mechanical mounting of accelerometers (Rung và
va đập cơ học - Giá đỡ cơ khí của gia tốc kế);
ISO 5801:1997, Industrial Fans Performance testing using standardized airways (Quạt công nghiệp
-Thử đặc tính khi sử dụng đường thông gió tiêu chuẩn);
ISO 7919:1, Mechanical vibration of non-reciprocating machines - Measuremets on rotating shafts and
evaluation criteria - Part 1: General guidelines (Rung cơ học của các máy không có chuyển động tịnh tiến qua lại - các phép đo trên trục quay và chuẩn mực đánh giá - Phần 1: Hướng dẫn chung);
ISO 10816-3:1998, Mechanical vibration - Evaluation of machine vibration by measurements on non-
rotating parts- Part 3: Industrial machines with nominal power above 15 kW and nominal speeds between 120 r/min and 15 000 r/min when measured in situ (Rung cơ học - Đánh giá rung của máy bằng các phép đo trên các chi tiết không quay - Phần 3: Các máy công nghiệp có công suất danh nghĩa trên 15 000r/min khi được đo tại hiện trường);
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau
3.1 Tính khốc liệt của rung (vibration severity)
Thuật ngữ chung để gọi tên một giá trị hoặc một tập hợp các giá trị như là giá trị lớn nhất, giá trị trung bình hoặc giá trị quân phương (rms) hoặc thông số khác khi mô tả rung
CHÚ THÍCH 1: Tính khốc liệt của rung có thể căn cứ vào các giá trị tức thời hoặc các giá trị trung bình
CHÚ THÍCH 2: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 2041:1990, định nghĩa 2.42
3.2 Trục quay (axis of rotation)
Đường tức thời mà một vật thể quay quanh nó
CHÚ THÍCH 1: Nếu ổ trục là không đẳng hướng thì sẽ không có trục quay tĩnh tại
CHÚ THÍCH 2: Trong trường hợp ổ trục cứng, trục quay là đường trục của trục nhưng nếu ổ trục không phải là ổ trục cứng thì trục quay này không nhất thiết phải là đường trục của trục
CHÚ THÍCH 3: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 1925:2001, định nghĩa 1.4
3.3 Sự tạo cân bằng (balancing)
1) Sẽ được công bố (soát xét của ISO 1940-1:1986)
Trang 3Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Quy trình trong đó sự phân bố khối lượng của một rô to được kiểm tra và nếu cần thiết, được điều chỉnh để bảo đảm cho độ mất cân bằng còn dư hoặc rung của các ngông trục và/ hoặc các lực trên các ổ trục ở tần số tương ứng với tốc độ làm việc ở trong các giới hạn quy định
CHÚ THÍCH 1: Sự tạo cân bằng của các bộ cánh quạt của quạt đạt được bằng quá trình thêm vào (hoặc lấy đi) một trọng lượng (khối lượng) trong một mặt phẳng hoặc các mặt phẳng trên bộ cánh quạt để di chuyển trọng tâm về phía trục quay Quá trình này sẽ giảm các lực mất cân bằng
CHÚ THÍCH 2: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 1925:2001, định nghĩa 4.1
3.4 Cấp chất lượng cân bằng (balance quality grade)
Số đo (của các rô to cứng) để phân loại là tích số của độ mất cân bằng riêng và tốc độ góc làm việc lớn nhất của rô to, được biểu thị bằng milimet trên giây
CHÚ THÍCH 1: Các cấp thường được sử dụng trong ISO 1940-1 dựa trên cơ sở rung có thể gây ra nếu rô to được vận hành trong không gian tự do, nghĩa là cấp cân bằng 6.3 tương đương với rung của trục 6,3 mm/s, tốc độ đỉnh, ở tốc độ vận hành của rôto
CHÚ THÍCH 2: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 1925:2001, định nghĩa 3.16
3.5 Độ dịch chuyển (displacement)
Độ dịch chuyển tương đối (relative displacement)
Đại lượng vectơ quy định sự thay đổi vị trí của một vật thể hoặc hạt vật chất đối với một hệ qui chiếu.CHÚ THÍCH 1: Hệ quy chiếu thường là một tập hợp các trục ở một vị trí trung bình hoặc một vị trí nghỉ Thông thường tốc độ có thể được biểu thị bằng một vectơ quay, một vec tơ tịnh tiến hoặc cả hai.CHÚ THÍCH 2: Độ dịch chuyển được gọi là độ dịch chuyển tương đối nếu nó được đo đối với một hệ qui chiếu khác với hệ qui chiếu đầu tiên đã được gọi tên trong trường hợp đã cho Độ dịch chuyển tương đối giữa hai điểm là hiệu vectơ giữa các độ dịch chuyển của hai điểm
CHÚ THÍCH 3: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 2041:1990, định nghĩa 1.1
3.6 Số đo độ dịch chuyển (displacement measurements)
Các giá trị rung mô tả chuyển động của bề mặt trục quay so với thân ổ trục tĩnh tại
Xem ISO 7919-1
3.7 Độ đảo do điện (electrical runout)
Một số sai số có thể được đưa vào các phép đo độ đảo khi sử dụng các cảm biến không tiếp xúc.CHÚ THÍCH 1: Các sai số này có thể tăng lên do hiện tượng từ dư hoặc tính không đồng nhất về điệntrong các bộ phận được đo hoặc các ảnh hưởng khác tác động đến sự hiệu chuẩn cảm biến
CHÚ THÍCH 2: Độ thay đổi đo tổng này ở vị trí nhìn thấy được của bề mặt trục bằng kim loại đen trong quá trình một vòng quay hoàn toàn chậm được xác định bằng một hệ thống dò dòng điện xoáy Phép đo này có thể chịu ảnh hưởng của những thay đổi trong các tính chất điện từ của vật liệu trục cũng như các thay đổi trong bản thân bề mặt trục
CHÚ THÍCH 3: Được sửa đổi cho phù hợp từ ISO 1925:2001, định nghĩa 2.19
3.8 Loại ứng dụng của quạt (fan application category)
Sự tập hợp thành nhóm của các loại ứng dụng được dùng để mô tả các ứng dụng của quạt, các cấp chất lượng cân bằng thích hợp và các mức rung được khuyến nghị của chúng
3.9 Mức rung của quạt (fan vibration level)
Biên độ rung tại các ổ trục của quạt được biểu thị bằng các đơn vị của tốc độ hoặc dịch chuyển
3.10 Bộ lọc (filter)
Bộ phận để chia tách các dao động trên cơ sở tần số của chúng
CHÚ THÍCH 1: Bộ lọc đưa vào sự tắt dần tương đối nhỏ cho các sóng dao động trong một hoặc nhiềudải tần và sự tắt dần tương đối lớn cho các tần số khác
CHÚ THÍCH 2: Được sửa đổi cho phù hợp từ ISO 2041:1990, định nghĩa B.14
3.11 Trong bộ lọc (filter- in, sharp)
Rung chỉ được đo ở một tần số được quan tâm
Trang 4Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
3.12 Ngoài bộ lọc (filter - our, broad pass)
Rung được đo trong một dải tần rộng
CHÚ THÍCH Đôi khi thuật ngữ này được gọi là rung "toàn bộ"
Tần số có chu kỳ (cyclic frequency)
Số nghịch đảo của chu kỳ cơ sở
CHÚ THÍCH 1: Đơn vị của tần số là Hertz (Hz), tương đương với một chu kỳ trong một giây
CHÚ THÍCH 2: Trong công nghiệp quạt cũng thường sử dụng số chu kỳ xảy ra trong một phút (CPM).CHÚ THÍCH 3: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 2041:1990, định nghĩa 1.23
3.16 Ở hiện trường (in situ)
Ám chỉ vận hành ở địa điểm lắp đặt cuối cùng
3.17 Độ đảo cơ học (mechanical run-out)
Độ thay đổi tổng thực tế tại một vị trí của một bề mặt trục trong quá trình của toàn bộ một vòng quay chậm như được xác định bằng một dụng cụ do tĩnh tại (như một đồng hồ chỉ báo có mặt số)
3.18 Ngông trục (journal)
Bộ phận của một rô to được đỡ theo chiều hướng tâm và/ hoặc được dẫn hướng bởi một ổ trục và quay trong ổ trục này
CHÚ THÍCH: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 1925:2001, định nghĩa 2.4
3.19 Rung toàn bộ của quạt (overall fan vibration)
Xem định nghĩa 3.12
3.20 Giá trị đỉnh (peak value)
Độ lớn đỉnh (perk magnitude)
Giá trị đỉnh dương (âm) (positive (negative) peak value)
Giá trị lớn nhất của rung trong một khoảng đã cho
CHÚ THÍCH 1: Rung có giá trị đỉnh thường được lấy làm sai lệch lớn nhất của rung so với giá trị trungbình Một giá trị đỉnh dương là sai lệch dương lớn nhất và một giá trị âm là sai lệch âm lớn nhất.CHÚ THÍCH 2: Độ dịch chuyển đỉnh, các số đọc (giá trị) tốc độ hoặc gia tốc, ứng với giá trị xảy ra ở sai lệch lớn nhất so với không (0) hoặc giá trị ổn định (xem Phụ lục A)
CHÚ THÍCH 3: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 2041:1990, định nghĩa 2.34
3.21 Giá trị đỉnh tới đỉnh (của rung) (peak-to peak value (of a vibration))
Hiệu đại số giữa các giá trị cực hạn của rung
Trang 5Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
CHÚ THÍCH 1: Trong thực tế công nghiệp, các biên độ đỉnh tới đỉnh ám chỉ phạm vi di chuyển tổng trong một chu kỳ Các số đọc đỉnh tới đỉnh chỉ áp dụng cho độ dịch chuyển (xem Phụ lục A)
CHÚ THÍCH 2: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 2041:1990, định nghĩa 2.35
3.22 Giá trị quân phương (root-mean-square value)
Giá trị r.m.s (r.m.s value)
Căn bậc hai của giá trị trung bình của các giá trị bình phương
CHÚ THÍCH 1: Giá trị r.m.s của một tập hợp số có thể được biểu thị như sau:
Giá trị r.m.s =
Trong đó chỉ số dưới dòng n ám chỉ số thứ n của tổng các số là N,
Căn số bậc hai (của hàm đơn vị f(t) trên một khoảng giữa t1 và t2) của giá trị trung bình của các giá trị bình phương của hàm trên khoảng đó
CHÚ THÍCH 2: Giá trị r.m.s của một hàm đơn trị f(t) trên một khoảng bằng t1 và t2 bằng
Giá trị r.m.s =
CHÚ THÍCH 3: Trong lý thuyết dao động, giá trị trung bình của dao động là bằng không (0) Trong trường hợp này giá trị r.m.s bằng sai lệch chuẩn và giá trị bình phương trung bình bằng phương sai (σ2)
CHÚ THÍCH 4: Đối với chuyển động thực hình sin, giá trị r.m.s bằng 0,707 lần giá trị đỉnh
CHÚ THÍCH 5: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 2041:1990, định nghĩa A.37
3.23 Độ mất cân bằng còn dư (residual unbalance)
Độ mất cân bằng cuối cùng (final unbalance)
Độ mất cân bằng của của bất cứ loại nào còn lại sau khi tạo cân bằng
CHÚ THÍCH: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 1925:2001, định nghĩa 3.10
3.25 Tốc độ thiết kế (speed, design)
Tốc độ quay lớn nhất, được đo bằng vòng trên phút (r/min) tại đó quạt được thiết kế để vận hành
3.26 Tốc độ làm việc (speed, service)
Tốc độ quay được đo bằng vòng trên phút (r/min) tại đó rô to vận hành ở vị trí hoặc môi trường lắp đặtcuối cùng của nó
3.27 Điều chỉnh theo ba trục (triaxral set)
Các định hướng của bộ chuyển đổi rung cho các phép đo biên độ rung
CHÚ THÍCH: Điều chỉnh theo ba trục ám chỉ một bộ ba số đọc được lấy theo ba chiều vuông góc với nhau (thường là nằm ngang, thẳng đứng và dọc trục)
3.28 Hiệu chỉnh tạo cân bằng (trim balancing)
Trang 6Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Hiệu chỉnh các độ mất cân bằng còn dư nhỏ trong một rôto, thường được thực hiện ở hiện trường.CHÚ THÍCH 1: Quá trình tạo cân bằng có thể thực hiện sự hiệu chỉnh nhỏ nhưng cần thiết đối với độ mất cân bằng do kết quả của lắp ráp quạt và/ hoặc quá trình lắp ráp
CHÚ THÍCH 2: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 1925:2001, định nghĩa 4.27
- Độ dịch chuyển đỉnh tới đỉnh, tính bằng micromet (µm) hoặc milimet (mm);
- Tốc độ - giá trị r.m.s hoặc giá trị đỉnh tính bằng milimet trên giây (mm/s);
- Gia tốc - giá trị r.m.s hoặc giá trị đỉnh, tính bằng met trên giây bình phương (m/s2)
CHÚ THÍCH 4: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 1925:2001, định nghĩa 3.1
3.30 Tốc độ (velocity)
Tốc độ tương đối (relative velocity)
Vectơ quy định đạo hàm theo thời gian của độ dịch chuyển
CHÚ THÍCH 1: Hệ qui chiếu thường dùng là một bộ các trục ở một vị trí trung bình hoặc một vị trí nghỉ
Thông thường tốc độ có thể được biểu thị bằng một vectơ quay, một vectơ tịnh tiến hoặc cả hai.CHÚ THÍCH 2: Một tốc độ được chỉ định là tốc độ tương đối nếu được đo đối với một hệ qui chiếu khác với hệ qui chiếu đầu tiên được lựa chọn trong trường hợp đã cho Tốc độ tương đối giữa hai điểm là hiệu vectơ giữa các tốc độ của hai điểm
CHÚ THÍCH 3: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 2041:1990, định nghĩa 1.2
3.31 Rung (vibration)
Rung theo thời gian có độ lớn của một đại lượng được mô tả là chuyển động hoặc vị trí của một hệ cơhọc khi độ lớn là lớn hơn và nhỏ hơn một cách luân phiên so với một vị trí trung bình hoặc giá trị chuẩn nào đó
CHÚ THÍCH 1: Rung có thể là do chuyển động cơ học luân chuyển của một hệ đàn hồi mà các thành phần của nó là biên độ, tần số và pha.Trong thực tế, các giá trị của rung thường được báo cáo là
- Độ dịch chuyển đỉnh tới đỉnh, tính bằng micromet (µm) hoặc milimet (mm);
- Tốc độ - giá trị r.m.s hoặc giá trị đỉnh, tính bằng milimet trên giây (mm/s);
- Gia tốc - giá trị r.m.s hoặc giá trị đỉnh, tính bằng milimet trên giây bình phương (m/s2)
CHÚ THÍCH 2: Được sửa lại cho phù hợp từ ISO 2041:1990, định nghĩa 2.1
3.32 Phổ rung (vibration spectrum)
Sự mô tả rung dưới dạng các biên độ của các thành phần của rung biến đổi theo tần số
3.33 Bộ chuyển đổi rung (vibration transducer)
Cơ cấu được thiết kế để gắn với một hệ thống cơ học dùng để đo rung
CHÚ THÍCH: Bộ chuyển đổi rung biến đổi năng lượng rung thành một tín hiệu điện tử có tỷ lệ, tín hiệunày có thể được hiển thị hoặc được xử lý theo cách khác
4 Ký hiệu và đơn vị
Tiêu chuẩn này sử dụng các ký hiệu và đơn vị sau:
Trang 7Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
2 hoặc g (g= 9,806 65 m/s2)
A r.m.s Biên độ gia tốc rung quân phương (g= 9,806 65 m/s
2) m/s2 hoặc g
AdB
Mức gia tốc rung r.m.s vượt quá mức chuẩn 10 -6 m/s 2
dB
D Biên độ dịch chuyển rung đỉnh tới đỉnh µm hoặc mm
Dr.m.s Biên độ dịch chuyển rung r.m.s µm hoặc mm
Uper (Momen) độ mất cân bằng còn dư cho phép g.mm
hoặc m/s
Vr.m.s Tốc độ rung quân phương toàn bộ mm/s hoặc m/s
Các lý do quan trọng nhất cho thực hiện một thử nghiệm rung là:
a) Đánh giá thiết kế/ phát triển (xem Phụ lục D);
b) Là đánh giá chất lượng ở giai đoạn kiểm tra cuối cùng (xem 8.3 và Phụ lục D);
c) Thử nghiệm ở hiện trường để so sánh với phép đo ở nhà máy để xác định sự phù hợp của mối nối
bệ đỡ/ đường ống dẫn (xem Phụ lục E);
d) Là thông tin cơ sở và chiều hướng phát triển cho chương trình giám sát - xử lý hoặc kiểm tra tình trạng của máy (xem Phụ lục G);
e) Để thông báo cho người thiết kế các kết cấu đỡ, nền móng, các hệ thống đường ống v.v về rung còn dư có thể truyền từ quạt cho kết cấu gắn liền
Trang 8Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Có thể ghi lại các số đọc như là các mức đáp ứng tuyến tính toàn bộ trong các dải octa, một phần ba octa hoặc như là sự phân tích dải hẹp (rời rạc) Lượng thông tin được trình bày phụ thuộc vào loại quạt, như đã xác định trong Điều 6 và mục đích cần sử dụng thông tin
6 Các loại ứng dụng của cân bằng và rung (các loại BV)
Thiết kế/ cấu tạo quạt và ứng dụng theo dự tính của nó là các tiêu chí quan trọng cho phân loại nhiều kiểu quạt dưới dạng các cấp cân bằng có ý nghĩa và chấp nhận được và các mức rung
Bảng 1 đã được biên soạn để cung cấp các loại quạt cho mục đích phân loại kiểu ứng dụng đối với độcân bằng chấp nhận được và các giới hạn về rung
Bảng 1 - Các loại ứng dụng của quạt
Giói hạn của công suất dẫn động kW
Loại ứng dụng của quạt, BV
Khu nhà ở Quạt trần, quạt tầng áp mái cửa sổ AC ≤ 0,15
> 0,15
BV-1BV-2HVAC và nông
nghiệp Thông gió và điều hòa không khí cho tòa nhà; các hệ thống (thiết bị) ngành
thương nghiệp
≤ 3,7
> 3,7
BV-2BV-3Các quá trình trong
công nghiệp và
phát điện v.v
Buồng lái và điều hòa không khí cho tòa nhà; các hệ thống (thiết bị) ngành thương nghiệp
≤ 300
> 300
BV-3Xem ISO10816-3Vận tải và hàng hải Đầu máy, xe tải, ô tô ≤ 15
> 15
BV-3BV-4Đường chuyển
tiếp/đường hầm Thông gió khẩn cấp cho đường hầm, quạt đường hầm, thông gió cho gara,
quạt phun cho đường hầm
≤ 75
> 75không
BV-3BV-4BV-4Công nghiệp hóa
dầu Quạt các khí nguy hiểm, quạt cho các quá trình công nghệ ≤ 37
> 37
BV-3BV-4Chế tạo chíp máy
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này được giới hạn cho các quạt có công suất xấp xỉ dưới 300 kW Đối với các quạt vượt quá công suất này, tham khảo ISO 10861-3 Tuy nhiên, động cơ điện tiêu chuẩn sẵn có trong ngành thương nghiệp có thể đạt tới công suất 355 kW (theo dãy R20 như đã quy định trong ISO10861-1) Các quạt này sẽ được chấp nhận phù hợp với tiêu chuẩn này
CHÚ THÍCH 2: Bảng này không áp dụng cho các quạt có hướng gió dọc trục tốc độ thấp, khối lượng nhẹ có đường kính lớn (điển hình là đường kính 2800 mm đến 12500 mm) được sử dụng trong các thiết bị trao đổi nhiệt được làm mát bằng không khí, các tháp làm mát v.v Các yêu cầu về chất lượngcân bằng của các quạt này phải là G16 và loại ứng dụng của quạt phải là BV-5
Nhà sản xuất sẽ nhận biết theo đặc trưng loại ứng dụng thích hợp của quạt dựa trên kiểu thiết bị và yêu cầu về công suất Khách hàng mua bộ cánh quạt hoặc rôto có thể chỉ quan tâm đến cấp cân bằng(xem Bảng 2) Khách hàng mua một cụm quạt đầy đủ có thể quan tâm đến một hoặc nhiều yếu tố sau: cấp cân bằng (Bảng 2), rung ở nhà máy (Bảng 4), rung ở hiện trường (Bảng 5) Một cách điển hình, một loại BV sẽ áp dụng cho tất cả các yêu cầu cần xem xét Tuy nhiên, khách hàng có thể yêu cầu một loại BV khác với loại được liệt kê cho ứng dụng nhưng cần lưu ý rằng yêu cầu này có ảnh hưởng đến giá của hợp đồng Trong hầu hết các trường hợp, loại BV, cấp chất lượng cân bằng và tất
cả các giới hạn rung chấp nhận được phải được thỏa thuận như một phần của hợp đồng đối với thiết
bị quạt Trong trường hợp không thể đạt được sự thỏa thuận nêu trên hoặc sự thỏa thuận không phải
là một phần của hợp đồng thì các quạt được mua theo tiêu chuẩn này phải đáp ứng các giới hạn rungcho trong Bảng 4 (quạt đã được lắp ráp) hoặc các yêu cầu về độ mất cân bằng còn dư trong Bảng 2 (quạt đã được tháo ra)
Khách hàng có thể ký hợp đồng cho một phương án bố trí lắp đặt cụ thể được sử dụng trong thử
Trang 9Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
nghiệm ở nhà máy của một quạt đã được lắp ráp để phù hợp với lắp đặt đã được lập kế hoạch tại hiện trường Nếu không có sự bố trí trên, quạt có thể được lắp đặt cứng hoặc mềm cho thử nghiệm bất kể lắp đặt theo kế hoạch tại hiện trường
7 Tạo cân bằng
7.1 Quy định chung
Nhà sản xuất có trách nhiệm làm cân bằng cụm quạt- bộ cánh quạt theo tiêu chuẩn thương mại được chấp nhận Tiêu chuẩn này dựa trên ISO 1940-1 Quá trình làm cân bằng thường được thực hiện trêncác máy cân bằng được chế tạo có độ nhạy cao, cho phép đánh giá chính xác độ mất cân bằng còn dư
7.2 Cấp chất lượng cân bằng
Các cấp chất lượng cân bằng sau áp dụng cho các bộ cánh quạt Nhà sản xuất quạt có thể đưa vào
bộ phận quay khác (trục, khớp trục, ròng rọc/puli v.v ) trong các bộ phận được cân bằng Ngoài ra cóthể yêu cầu độ cân bằng của các chi tiết riêng Xem các tài liệu viện dẫn ISO 4863 và ISO 254 về các yêu cầu cân bằng đối với các khớp trục và puli
Bảng 2: Các cấp chất lượng cân bằng Loại ứng dụng của quạt Cấp chất lượng cân bằng đối với rôto/ bộ cánh quạt
7.3 Tính toán độ mất cân bằng còn dư cho phép
Các cấp G cho trong Bảng 1 là các cấp chất lượng cân bằng và thu được từ tích số của mối quan hệ eper x ω, tính bằng milimet trên giây, trong đó eper là độ mất cân bằng còn dư cho phép và ω là tốc độ góc của bộ cánh quạt
Như vậy
- Độ mất cân bằng riêng, tính bằng micromet (µm) hoặc gam milimet trên kilogam (g.mm/kg)
- Độ mất cân bằng còn dư cho phép (momen), tính bằng gam milimet (g.mm);
do nối ghép giữa trục gá và may ơ bộ cánh quạt bị lỏng ra (xem Phụ lục B) Tính toán độ (lượng) mất cân bằng còn dư phải tuân theo 6.2.3 của ISO 1940-1 và phép đo phải tuân theo điều 8
8 Rung của quạt
8.1 Các yêu cầu về đo
8.1.1 Yêu cầu chung
Các Hình 1 đến Hình 4 minh họa một số vị trí và hướng có thể sử dụng để lấy các số đọc về rung trênmỗi ổ trục của quạt Các vị trí khác có thể liên quan đến phép đo rung tại nền móng hoặc các mặt bíchcủa quạt (xem ISO 14695) Các giá trị cho trong Bảng 4 dựa trên các số đọc được lấy vuông góc với trục quay Số lượng và vị trí của các số đọc được lấy trong quá trình vận hành ở xưởng hoặc tại hiện
Trang 10Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
trường do nhà sản xuất quạt quyết định hoặc có sự thỏa thuận với khách hàng Nên lấy các số đo trên các ổ trục của trục bộ cánh quạt Khi không thể thực hiện được yêu cầu này thì phải lắp bộ cảm biến trên đường truyền rung ngắn nhất trực tiếp giữa bộ chuyển đổi và ổ trục Các bộ chuyển đổi không được lắp trên các panen không được đỡ, thân quạt, rào chắn, các mặt bích hoặc các chỗ khác trên quạt khi không thể có được đường truyền rung liên tục, trừ khi được yêu cầu để cung cấp thông tin về rung được truyền cho đường ống dẫn và/ hoặc nền móng (xem ISO 14695 và ISO 5348).Các số đọc theo phương nằm ngang thường phải được lấy theo chiều hướng tâm vuông góc với trục quạt Các số dọc theo phương thẳng đứng thường phải được lấy vuông góc so với quạt và vuông gócvới số đọc theo phương nằm ngang Các số đọc chiều trục phải được lấy song song với đường trục của trục rôto
cụ có thể dẫn đến các thay đổi trong các số đo đến ± 10 % các giá trị được cho trong tiêu chuẩn này
8.1.3 Số đọc độ dịch chuyển
Người sử dụng và nhà sản xuất có thể thỏa thuận để đo độ dịch chuyển của trục trong màng dầu của
ổ trục có ống lót băng các hệ thống đầu dò ở lân cận Các hệ thống này đo chuyển dịch tương đối giữa bề mặt trục quay và thân ổ tĩnh tại Biên độ của độ dịch chuyển cho phép phải được giới hạn rõ ràng tới giá trị nhỏ hơn khe hở theo đường kính của ổ trục Khe hở bên trong này biến đổi như một hàm số của cỡ kích thước ổ, tải trọng hướng tâm/ chiều trục, kiểu ổ và đường trục được quan tâm (nghĩa là, một số kết cấu có lỗ elip sẽ có khe hở theo trục ngang lớn hơn khe hở theo trục thẳng đứng) Do đó, tiêu chuẩn này không có ý định xác lập các giới hạn độ dịch chuyển của trục riêng biệt cho tất cả các các ổ trục có ống lót và các ứng dụng của quạt Tuy nhiên các hướng dẫn sau được khuyến nghị sử dụng cho các giới hạn độ dịch chuyển của trục Các giá trị được chỉ dẫn trong Bảng 3
là tỷ lệ phần trăm của khe hở tổng có trong ổ trục theo mỗi đường trục
Bảng 3 - Tỷ lệ phần trăm của khe hở tổng có trong ổ trục theo mỗi đường trục
Tình trạng Độ dịch chuyển lớn nhất được khuyến nghị tính bằng phần trăm của
khe hở hướng kính vốn có (theo bất cứ đường trục nào)
Khởi động/vận hành tốt Nhỏ hơn + 25 %
CHÚ THÍCH: Tiếp xúc với nhà cung cấp ổ trục để nhận được các khe
hở hướng kính và chiều trục vốn có trong ổ trục có ống lót cụ thể được sử dụng
Mức báo động + 50 %
Phép đo này đòi hỏi chuyển động nhìn thấy được của bề mặt trục Các kích thước đo chịu ảnh hưởngkhông chỉ bởi rung mà còn chịu ảnh hưởng của độ đảo cơ học của bề mặt trục nếu trục bị cong hoặc không tròn Các tính chất điện/từ của vật liệu trục tại điểm đo cũng ảnh hưởng đến độ đảo về điện củatrục như khi được đo bằng một đầu dò ở lân cận Độ đảo cơ học và theo đầu dò điện kết hợp của vật liệu trục tại điểm đo không nên vượt quá giá trị đỉnh tới đỉnh 0,0125 mm hoặc 25 % giá trị độ dịch chuyển rung khởi động/vận hành tốt, lấy giá trị lớn hơn Cần xác định độ đảo này trong quá trình thử tốc độ lăn châm (25 r/min đến 400 r/min) khi bỏ qua các lực mất cân bằng trên rô to Có thể cần phải chuẩn bị trục chuyên dùng để phép đo độ đảo thỏa mãn yêu cầu được đặt ra Các đầu dò ở lân cận nên được lắp trực tiếp trong thân ổ trục khi có thể lắp được
Các mức đã cho chỉ được áp dụng cho chế độ làm việc thiết kế Khi quạt được thiết kế cho truyền động có tốc độ thay đổi, có thể áp dụng các mức cao hơn ở các tốc độ khác do cộng hưởng không thể tránh khỏi
Khi các quạt được cung cấp có các cánh thay đổi thì các mức phải áp dụng cho điều kiện khi bộ điều chỉnh cánh được mở hoàn toàn Cần đặc biệt lưu ý rằng ở các góc lớn giữa các cánh và đường trục dòng không khí vào, có thể xảy ra sự tách dòng dẫn đến các mức rung cao hơn
Các quạt cho các loại thiết bị B và D (xem ISO 5801 và ISO 13348) phải được thử với ống dẫn ở cửa
Trang 11Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
vào và/hoặc cửa ra có chiều dài ít nhất là bằng hai lần đường kính trung bình của ống (cùng xem Phụ lục C)
VÍ DỤ: Các hướng dẫn được giới thiệu cho ổ trục có ống lót đường kính danh nghĩa 150 mm có khe
hở bên trong nằm ngang 0,33 mm
Các giới hạn của rung tương đối của trục
Trang 12Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Các phương án lắp đặt quạt được phân loại đối với tính khốc liệt của rung theo tính mềm dẻo của bệ
đỡ của chúng Để được phân loại là bệ đỡ cứng quạt và hệ thống đỡ nên có tần số riêng cơ sở (thấp nhất) vượt quá tốc độ vận hành Để được phân loại là bệ đỡ mềm, quạt và hệ thống đỡ nên có tần số riêng cơ sở thấp hơn tốc độ vận hành Thông thường, một nền móng bê tông lớn được thiết kế có chất lượng tốt sẽ dẫn đến bệ đỡ cứng, trong khi quạt được lắp trên các bộ phận cách rung sẽ được phân loại là được đỡ mềm Các quạt được lắp trên khung bằng thép có thể được xếp vào một trong hai loại tùy thuộc vào thiết kế kết cấu Trong trường hợp có nghi ngờ, có thể cần đến sự phân tích hoặc các thử nghiệm để xác định tần số riêng cơ sở Lưu ý rằng, trong một số trường hợp một quạt
có thể được phân loại là được đỡ cứng trong một hướng đo và được đỡ mềm trong hướng đo khác
Trang 13Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
8.3 Các giới hạn rung của quạt cho các thử nghiệm trong xưởng của nhà sản xuất
Các giới hạn rung được chỉ dẫn trong Bảng 4 áp dụng cho thiết bị quạt đã được lắp ráp Các giá trị được chỉ dẫn là tốc độ tính bằng milimet trên giây (mm/s) Các giới hạn rung trong bộ lọc ở tần số quay của quạt được lấy ở các ổ trục của quạt
Bảng 4 - Giới hạn các mức rung cho thử nghiệm trong xưởng của nhà sản xuất
CHÚ THÍCH 3: Các giá trị trong bảng này dựa vào chế độ làm việc thiết kế của quạt và tốc độ quay thiết kế của quạt và với bất cứ các cánh dẫn hướng nào ở cửa vào "được mở hoàn toàn" Các giá trị
ở các điều kiện tải trọng cục bộ nên được thỏa thuận giữa nhà sản xuất và người sử dụng, nhưng không nên vượt quá 1,6 lần các giá trị đã cho
8.4 Các giới hạn rung của quạt cho vận hành ở hiện trường
Mức rung ở hiện trường của bất cứ quạt nào không chỉ duy nhất phụ thuộc vào cấp cân bằng Các yếu tố lắp đặt, khối lượng và độ cứng vững của hệ thống đỡ sẽ ảnh hưởng đến mức rung ở hiện trường [22] Do đó mức rung của quạt ở hiện trường không thuộc trách nhiệm của nhà sản xuất quạt trừ khi được quy định trong hợp đồng mua hàng
Các mức rung trong Bảng 5 là các mức rung có tính hướng dẫn cho vận hành được chấp nhận của các quạt trong các loại ứng dụng khác nhau Các giá trị được chỉ dẫn là các giá trị đo ngoài bộ lọc được lấy trên các thân ổ trục và là các tốc độ được đo bằng milimet trên giây (mm/s)
Mức khốc liệt của rung của các quạt mới được đưa vào vận hành nên ở mức bằng hoặc thấp hơn mức "khởi động" Vì sự vận hành của quạt tăng lên theo thời gian cho nên mức rung sẽ tăng lên do mòn và các tác động được tích tụ khác Thông thường độ tăng của rung là hợp lý và an toàn chừng nào mức rung không đạt tới "báo động"
Nếu mức khốc liệt của rung tăng lên tới mức "báo động", nên bắt đầu ngay việc nghiên cứu để xác định nguyên nhân của tăng mức rung và có hành động để sửa chữa Sự vận hành ở tình trạng này nên được giám sát cẩn thận và được hạn chế ở thời gian yêu cầu để triển khai chương trình sửa chữa nguyên nhân làm cho mức rung tăng lên
Nếu mức khốc liệt của rung tăng lên tới mức "ngắt" thì phải có ngay hành động sửa chữa hoặc ngắt quạt Không thực hiện được việc giảm rung ở mức ngắt để đạt được mức rung chấp nhận được có thể là do hư hỏng của ổ trục, rạn nứt các bộ phận của rôto và của các mối hàn kết cấu thân quạt và cuối cùng là hư hỏng phá hủy
Dữ liệu đã qua là một yếu tố quan trọng khi xem xét tính khốc liệt của rung của bất cứ thiết bị quạt nào Sự thay đổi đột ngột trong mức rung có thể chỉ báo cần thiết phải kiểm tra hoặc bảo dưỡng tức thời Các giá trị này nên được đánh giá và điều chỉnh cho mỗi thiết bị quạt dựa trên dữ liệu vận hành hoặc dữ liệu đã qua Các thay đổi nhất thời trong mức rung do bôi trơn lại hoặc bảo dưỡng không nênđược sử dụng để đánh giá tình trạng của thiết bị
Bảng 5 - Các giới hạn rung địa chấn cho các thử nghiệm điện tiến hành ở hiện trường Khởi động Loại ứng dụng của quạt Được lắp đặt cứng,mm/s Được lắp đặt mềm,mm/s
Trang 14Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Khởi động Loại ứng dụng của quạt Được lắp đặt cứng,mm/s Được lắp đặt mềm,mm/s
9 Các bộ phận quay khác
Các bộ phận quay phụ có thể ảnh hưởng tới các mức rung của quạt bao gồm các puli dẫn động, đai truyền, khớp trục và các bộ phận của động cơ/bộ phận phát động Khi quạt được đặt hàng từ nhà sảnxuất trong điều kiện tối thiểu (nghĩa là không có truyền động và/hoặc động cơ có do nhà sản xuất cung cấp và/hoặc lắp đặt) thì trong thực tế nhà sản xuất sẽ không thực hiện chạy thử cụm lắp ráp cuốicùng đối với các mức rung Do đó, mặc dù bộ cánh quạt đã được làm cân bằng bởi nhà sản xuất nhưng khách hàng không được bảo đảm rằng quạt đã được lắp ráp chạy êm tới khi truyền động và/ hoặc bộ phận phát động được nối ghép với trục quạt và thiết bị được thử nghiệm đối với các mức rung khởi động
Thông thường đối với các quạt đã lắp ráp là cần phải hiệu chỉnh tạo cân bằng để giảm mức rung tới mức khởi động (ban đầu) Chạy thử cụm lắp ráp cuối cùng nên được thực hiện đối với tất cả các thiết
bị quạt mới BV-3, BV-4 và BV-5 trước khi đưa vào hoạt động Yêu cầu này sẽ xác lập cơ sở cho công tác bảo dưỡng dự đoán trong tương lai
Nhà sản xuất không chịu trách nhiệm về các ảnh hưởng của rung của các bộ phận truyền động được
bổ sung sau khi chạy thử ở nhà máy Đối với thông tin bổ sung và chất lượng cân bằng hoặc rung củacác bộ phận có thể tham chiếu các tài liệu viện dẫn thích hợp được cho trong Điều 2
10 Dụng cụ đo và sự hiệu chuẩn
10.1 Dụng cụ đo
Các dụng cụ đo và máy cân bằng được sử dụng phải đáp ứng các yêu cầu của nhiệm vụ và ở trong thời gian có hiệu lực của hiệu chuẩn Xem Điều 8 của ISO 1940-1:1986 Khoảng thời gian hiệu chuẩn đối với dụng cụ nên theo khuyến nghị của nhà sản xuất dụng cụ Các dụng cụ đo phải có trong tình trạng tốt và thích hợp với chức năng quy định trong toàn bộ khoảng thời gian thử nghiệm
Nhân viên vận hành các dụng cụ đo kiểm phải làm quen với dụng cụ và phải có đủ kinh nghiệm để phát hiện sự trục trặc có thể có hoặc sự suy giảm chất lượng sử dụng của dụng cụ, khi các dụng cụ yêu cầu được sửa chữa hoặc hiệu chuẩn thì chúng phải được tháo ra khỏi hệ thống thử nghiệm tới khi công việc sửa chữa đã được thực hiện
Trang 15Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
10.2 Hiệu chuẩn
Tất cả các dụng cụ đo kiểm phải được hiệu chuẩn theo một tiêu chuẩn đã cho
Sự phức tạp của hiệu chuẩn có thể thay đổi từ kiểm tra về vật lý đến hiệu chuẩn đầy đủ Sử dụng một
số lượng nhỏ các khối lượng hiệu chuẩn để xác định độ (lượng) mất cân bằng còn dư như đã mô tả trong 8.3 của ISO 1940-1: 1986 là một phương pháp hiệu chuẩn dụng cụ đã được chấp nhận
11 Tài liệu
11.1 Cân bằng
Phải cung cấp chứng chỉ bằng văn bản về độ cân bằng đạt được đối với một rô to riêng theo yêu cầu khi đàm phán Trong các trường hợp này, các thông tin sau nên được đưa vào báo cáo cấp chứng chỉcân bằng:
a) Nhà sản xuất máy cân bằng, số liệu mẫu (model);
b) Công xôn hoặc giữa các tâm;
c) Phương pháp cân bằng, một mặt phẳng, hai mặt phẳng;
d) Khối lượng của bộ phận quay;
e) Độ (lượng) mất cân bằng còn dư trong mỗi mặt phẳng hiệu chỉnh;
f) Độ (lượng) mất cân bằng cho phép trong mỗi mặt phẳng hiệu chỉnh;
g) Cấp chất lượng cân bằng yêu cầu;
h) Chuẩn chấp nhận: chấp nhận/loại bỏ;
i) Chứng chỉ cân bằng, nếu được yêu cầu
Lưu giữ một biên bản về một rô to riêng thường là không thực tế Khi có yêu cầu này, hồ sơ hoặc các qui trình vận hành tiêu chuẩn của nhà sản xuất phải là bằng chứng thích hợp và đạt được sự cân bằng
11.2 Rung của quạt
Phải cung cấp chứng chỉ bằng văn bản về mức rung đạt được đối với một quạt riêng theo yêu cầu khi đàm phán Trong các trường hợp này, các thông tin sau nên được đưa vào báo cáo cấp chứng chỉ về rung:
a) Dụng cụ được sử dụng;
b) Sự kết nối của bộ chuyển đổi;
c) Điểm vận hành của quạt (lưu lượng thể tích, áp suất, công suất);
d) Tốc độ vận hành của quạt;
e) Lắp đặt mềm hoặc cứng;
f) Mô tả các phép đo:
1) Vị trí và trục;
2) Đơn vị đo được sử dụng và các mức chuẩn;
3) Tần số, dải thông, trong bộ lọc, ngoài bộ lọc;
g) Mức rung cho phép;
h) Mức rung đo được;
i) Chuẩn chấp nhận: chấp nhận/loại bỏ;
j) Chứng chỉ về rung, nếu được yêu cầu
Lưu giữ một biên bản về một quạt riêng thường là không thực tế Khi có yêu cầu này, hồ sơ hoặc các qui trình vận hành tiêu chuẩn của nhà sản xuất phải là bằng chứng thích hợp và đạt được mức rung
11.3 Chứng chỉ
Hình 5 giới thiệu một ví dụ về chứng chỉ cân bằng và rung Ví dụ này chỉ nhằm mục đích minh họa và bất cứ chứng chỉ nào khác bao gồm các thông tin cần thiết được nêu trong 11.1 và/hoặc 11.2 đều được chấp nhận
Trang 16Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Đối với vị trí của các bộ chuyển đổi, xem bản đồ vẽ phác
Cân bằng Các số đọc được lọc Dải thông của bộ lọc _Hz
Để chuyển đổi r.m.s thành giá trị đỉnh-tới-đỉnh, nhân với 1,4141/4
Để chuyển đổi r.m.s thành giá trị đỉnh nhân với 0,707
Để nhận được độ dịch chuyển tính bằng µm đỉnh = V đỉnh tới đỉnh x 60000
Mức chuẩn VdB 10-9 m/s Mức chuẩn AdB, 10-6 m/s2
Trang 17Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Thiết bị Bộ chuyển đổi
Các mối quan hệ sau cũng tồn tại, được biểu thị trong hệ thống đơn vị SI
Độ dịch chuyển Dđỉnh -tới -đỉnh, tính bằng milimet;
Tốc độ Vđỉnh, tính bằng milimet trên giây;
Gia tốc Ađỉnh, tính bằng met trên giây bình phương;
(1g = 9,806 65 m/s2);
Tần số f, tính bằng Hertz;
Trang 18Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Các phương trình quan hệ
VÍ DỤ: Giá trị đỉnh-tới-đỉnh 0,10 mm, ở 1800 r/min (30Hz)
g
0,10 mm
0,10 mm9,42 mm/s
Các mối quan hệ tồn tại, được biểu thị trong hệ thống đơn vị SI;
Độ dịch chuyển Dr.m.s, tính bằng milimet;
Tốc độ Vr.m.s tính bằng milimet trên giây;
Gia tốc Ar.m.s, tính bằng met trên giây bình phương;
PHỤ LỤC B
(Tham khảo)QUY TRÌNH KỸ THUẬT LẮP RÁP ĐỂ TẠO CÂN BẰNG TRONG MÁY CÂN BẰNG
B.1 Quạt được dẫn động trực tiếp
B.1.1 Quy định chung
Các bộ cánh quạt của quạt được dự định lắp trực tiếp với trục của động cơ điện phải được cân bằng theo cùng một qui ước được dùng cho cân bằng động cơ điện
Các động cơ điện tuân theo các phiên bản trước đây của IEC 60034-14 phải được cân bằng với toàn
bộ một then được gắn vào trục Tiêu chuẩn này đã được soát xét và các động cơ được chế tạo theo tiêu chuẩn đã được soát xét này sẽ được cân bằng với một nửa then được gắn trên trục để tuân theo
Trang 19Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
các yêu cầu của ISO 8821 Các động cơ này được ghi nhãn với chữ H để chỉ ra rằng sự tạo cân bằng
đã được thực hiện, khi sử dụng qui ước một nửa then và bất cứ thiết bị nào được lắp với động cơ, như quạt cũng được ghi nhãn (Để có thông tin thêm và ghi nhãn, xem ISO 8821)
B.1.2 Động cơ điện cân bằng theo qui ước toàn bộ một then.
Các bộ cánh quạt của quạt được lắp với các động cơ điện được cân bằng theo qui ước toàn bộ một then nên được cân bằng trên một trục gá côn không có then lắp với bộ cánh quạt
B.1.3 Động cơ được cân bằng theo qui ước một nửa then
Các bộ cánh quạt được lắp với các động cơ điện đã được cân bằng theo qui ước một nửa then có thể:
a) Có rãnh then được cắt sau khi tạo cân bằng, nếu các bộ cánh quạt có một may ơ bằng điện,b) Được cân bằng trên một trục gá côn và có rãnh then trong bộ cánh quạt được lắp với một nửa chiều cao then, và
c) Được cân bằng trên một trục gá trên đó đã cắt rãnh then hoặc các rãnh then (xem B.3) và có lắp toàn bộ một then
B.2 Quạt được dẫn động gián tiếp
Mỗi khi có thể, toàn thể bộ phận quay bao gồm bánh công tác của quạt, trục và puli/khớp trục nên được cân bằng như một khối Tuy nhiên, khi không thực hiện được yêu cầu này thì bộ cánh quạt phải được cân bằng trên một trục gá (xem B.3) khi sử dụng cùng một qui ước như đã sử dụng đối với trục
Nếu sử dụng trục gá trụ thì phải cắt rãnh then trên trục góc và lắp toàn bộ một then để truyền momen xoắn giữa trục gá và quạt
Theo cách khác, có thể cắt hai rãnh then cách nhau 180° trên trục gá để có thể sử dụng phương phápthử đảo chiều Trước tiên quạt được kiểm tra về cân bằng khi sử dụng toàn bộ một then và một nửa then để lấp đầy rãnh then kia trên trục gá Sau đó quạt được quay đi 180° so với trục gá và được kiểm tra lại Giá trị chênh lệch của hai số đo độ mất cân bằng biểu thị độ mất cân bằng còn dư trên trục gá và trục truyền động có khớp nối vạn năng Một nửa độ chênh lệch giữa hai số đo biểu thị độ mất cân bằng trong rô to của quạt
PHỤ LỤC C
(Tham khảo)CÁC NGUỒN RUNG
C.1 Quy định chung
Có nhiều nguồn rung trong bất cứ thiết bị quạt nào và một số nguồn rung có các tần số xuất hiện có thể trực tiếp được qui vào bản chất của thiết bị Phụ lục này chỉ đề cập đến các nguồn rung phổ biến hơn có thể xảy ra trên hầu hết các quạt Theo qui tắc chung, bất cứ sự lỏng lẻo nào trong hệ thống đỡ
sẽ làm cho trạng thái rung xấu đi Các giá trị tham khảo được cho trong Bảng C.1
C.2 Độ mất cân bằng
Đây là nguồn rung chủ yếu trong quạt và được đặc trưng bởi tần số rung tương ứng với tốc độ quay (1 r/s) của máy Độ mất cân bằng gây ra bởi tâm của đường trục khối lượng quay bị lệch tâm hoặc nghiêng so với trục quay và cũng có thể là do kết quả của sự phân bố không đều của khối lượng quay, sự cộng lại của các dung sai làm cho bộ cánh quạt bị lệch tâm trên trục của nó, trục bị cong hoặc bất cứ kết hợp nào của các sai số này Rung do kết quả của mất cân bằng sẽ xảy ra phần lớn theo chiều hướng tâm
Trang 20Công ty luật Minh Khuê www.luatminhkhue.vn
Trục có thể tạm thời bị uốn cong do sự đốt nóng không đều hoặc do kết quả của ma sát giữa các bộ phận quay và đứng yên, do hiệu ứng điện (xem C.6) hoặc trong trường hợp quạt tĩnh, do nhiệt độ không khí không đều Sự uốn cong lâu dài có thể xảy ra do kết quả của các thay đổi trong tính chất của vật liệu khi không được nhiệt luyện hoặc nhiệt luyện không thích hợp, hoặc trong trường hợp quạt
và động cơ được lắp đặt tách biệt nhau là do khớp trục không thẳng hàng (đồng trục) (xem C.3).Trong quá trình sử dụng, một bộ cánh quạt có thể trở nên mất cân bằng do các chất nhiễm bẩn trong không khí tăng lên không đều Trong môi trường có sự phá hủy, độ mất cân bằng có thể là do sự xói mòn hoặc ăn mòn đối với bộ cánh quạt
Có thể khắc phục được các ảnh hưởng của sự mất cân bằng việc hiệu chỉnh tạo cân bằng ở các mặt phẳng thích hợp, nhưng nếu xác định nguồn mất cân bằng, thực hiện công việc sửa chữa và xác lập trạng thái có thể lắp lại được trước khi tiến hành bất cứ công việc tạo cân bằng nào
C.3 Sự không thẳng hàng (đồng trục, song song)
Sự không thẳng hàng (đồng trục song song) xảy ra khi động cơ dẫn động và quạt được lắp đặt tách biệt và được nối với nhau bằng đai truyền hoặc khớp trục mềm Độ không thẳng hàng đôi khi được đặc trưng bởi một tần số rung trùng hợp với một hoặc hai lần tốc độ quay (1 và 2 x r/s) Tần số rung này sẽ xuất hiện chủ yếu theo chiều hướng tâm khi có sự dịch chuyển song song, nhưng khi có dịch chuyển góc nó sẽ xuất hiện chủ yếu theo chiều trục
Độ không thẳng hàng của các trục được lắp nối tiếp dẫn đến mối nối góc giữa các trục khi truyền chuyển động quay Khi sử dụng các khớp trục cứng, các lực đổi chiều được tạo ra trong hệ thống dẫnđến các tải trọng mới trên các trục và khớp trục Sử dụng các khớp trục mềm sẽ làm cho các tải trọng này giảm đi đáng kể
C.4 Sự kích thích khí động lực học
Sự kích thích xảy ra do tương tác giữa bộ cánh quạt và các vật cản cố định như các cánh dẫn hướng,ngưỡng (của quạt ly tâm), các giá đã động cơ hoặc ổ trục, khe hở vận hành không tích hợp hoặc đường thông gió phía đầu dòng hoặc cuối dòng được thiết kế không đủ Đặc điểm chủ yếu là một kiểukích thích đều đặn nào đó lặp lại trong mỗi vòng quay của bộ cánh quạt chịu ảnh hưởng của các thay đổi bất thường của lực ngẫu nhiên khác giữa các cánh bộ cánh quạt và không khí Rung sẽ được quan sát ở nhiều tần số đi qua của cánh quạt nghĩa là tính số của tốc độ quay, tính bằng vòng trên giây (r/s) và số lượng cánh
Sự gián đoạn dòng khí động lực học gây ra bởi sự tách ly không khí khỏi các bề mặt của cánh và sự phục hồi sau đó đã tạo ra rung có dải tần rộng với độ lớn và hình dạng của nó thay đổi cùng với thay đổi tải trọng của quạt
Sự gián đoạn dòng khí động khi quay được đặc trưng bởi các tần số không đồng bộ và đặc biệt là cáctần số dưới đồng bộ (nhỏ hơn 1 x r/s), các tần số này sẽ không ổn định và không phải là một hàm số của tốc độ quay Tất nhiên trên vỏ quạt và bất cứ ống dẫn nào sẽ có rung lớn (cao)
Sự tăng vọt của rung cũng có thể xảy ra khi có sự không tương hợp đáng kể trong các yêu cầu của
hệ thống so với khả năng của quạt Hiện tượng này của rung sẽ dẫn đến tình trạng đưa rung vào các
bệ đỡ hoặc giá đỡ của quạt và âm thanh lớn sẽ được phát ra
Khi xảy ra rung của cánh quạt là do kết quả của bất cứ các ảnh hưởng nào đã nêu trên thì rất có thể
là cần phải nghiên cứu chúng bằng cách sử dụng các bộ chuyển đổi riêng biệt hơn là các cảm biến rung ở các vị trí thông thường
C.5 Dòng xoáy của dầu
Dòng xoáy của dầu có thể xảy ra chủ yếu trên các ổ trục có ống lót hoặc ổ trượt được bôi trơn có áp
và có tần số đặc trưng vừa đúng dưới một nửa tốc độ quay trừ khi máy được vận hành vượt quá tốc
độ tới hạn đầu tiên của nó, trong trường hợp này dòng xoáy của dầu sẽ được quan trắc ở tốc độ tới hạn đầu tiên, và đôi khi dòng xoáy này được biết với tên gọi dòng xoáy cộng hưởng hoặc dòng đảo dầu
C.6 Nguồn điện
Sự nung nóng không đều của động cơ điện có thể gây ra độ uốn cong và do đó dẫn đến các ảnh hưởng mất cân bằng (1xr/s) Trong trường hợp các động cơ cảm ứng, dạng ngoài của một tần số tương đương với số thanh rôto nhân với tốc độ quay, tính bằng vòng trên giây (r/s), nghĩa là các hiệu ứng nhiệt phát ra từ các thanh stato, trong khi ngược lại, một tần số tương đương với số thanh stato nhân với tần số quay tính bằng vòng trên giây (r/s), nghĩa là các hiệu ứng nhiệt phát ra từ các thanh rôto
Đây là, đặc tính của nhiều loại rung do các nguồn được tạo ra và chúng sẽ biến mất ngay khi nguồn