TUẦN 13 Giáo án buổi chiều tuần 13 – Lớp 2C TUẦN 13 Thứ hai, ngày 7 tháng 12 năm 2020 TOÁN 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ 14 8 I MỤC TIÊU 1 Kiến thức Biết thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một[.]
Trang 1TUẦN 13
Thứ hai, ngày 7 tháng 12 năm 2020
TOÁN
14 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 14 -8
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ dạng 14 – 8, lập được bảng 14 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 - 8
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính và giải toán dạng 14 – 8.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2), bài tập 2 (3 phép tính đầu), bài tập 3 (a,b), bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học
* Hướng dẫn HS khuyết tật: thực hiện một số phép trừ đơn giản:
12 – 2 = 14 – 3 = 15 – 2 = 19 – 8 = 17 – 5 =
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Que tính, bảng con, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra:
- 1 HS lên bảng cả lớp làm bảng con:
a)Đặt tính rồi tính: 93 - 46
b) Tìm x: x + 25 = 53
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1.Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Tiết học hôm nay chúng ta cùng lập bảng trừ 14 trừ đi một số và giải các bài toán liên quan
2 Hoạt động 2: Lập bảng trừ 14 trừ đi một số
- GV nêu vấn đề : Có 14 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
H: Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào ?
- Giáo viên viết bảng : 14 – 8
- HS thao tác trên que tính và báo cáo:
H: Còn lại bao nhiêu que tính ?
H: Em làm như thế nào?
- HS thao tác trên que tính, lấy 14 que tính bớt 8 que, còn lại 6 que
H: Vậy còn lại mấy que tính ? (Còn lại 6 que tính)
Trang 2HS khác nêu: ( Đầu tiên bớt 4 que tính Sau đó tháo bó que tính và bớt đi 4 que nữa (4 + 4 = 8) Vậy còn lại 6 que tính.)
H: Vậy 14 - 8 = ?
- Viết bảng: 14 – 8 = 6
- GV thao tác que tính trên bảng – HS quan sát
- Ngoài tính bằng que tính ta còn cách nào để tìm kết quả?( đặt tính rồi tính)
* 14 - 8 = 6
14 Viết 14 rồi viết 8 xuống dưới
-
8 thẳng cột với 4 Viết dấu –
06 kẻ gạch ngang
- Trừ từ phải sang trái, 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1, 1 trừ 1 bằng 0
- Cho 2 – 3 HS nêu lại
* Bảng công thức 14 trừ đi một số
- HS sử dụng que tính, hình thành bảng trừ 14 trừ một số theo nhóm 2
- Các nhóm nối tiếp nhau báo cáo kết quả
- GV xoá dần công thức 14 trừ đi một số cho học sinh học thuộc lòng
3 Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1 Rèn kĩ năng tính nhẩm:
- HS đọc, xác định yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài vào vở, HS nối tiếp nêu kết quả - GV ghi nhanh lên bảng
H: Khi biết 9 + 5 = 14 có cần tính 5 + 9 không, vì sao? (Không cần vì khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không đổi.)
H: Khi biết 9 + 5 = 14 có thể ghi ngay kết quả 14 – 9 và 14 – 5 không, vì sao ? (Vì
khi lấy tổng trừ đi số hạng này sẽ được số hạng kia)
H: So sánh 4 + 2 và 6 ? (Ta có 4 + 2 = 6)
H: So sánh 14 – 4 – 2 và 14 – 6 (Có cùng kết quả là 8.)
- Kết luận : Vì 4 + 2 = 6 nên 14 – 4 – 2 = 14 – 6 (khi trừ liên tiếp các số hạng cũng bằng trừ đi tổng)
Bài 2 Biết cách thực hiện phép trừ dạng 14- 8
- HS đọc, xác định yêu cầu: Tính:
- HS tự làm bài vào vở, 3 HS lên bảng chữa bài
- Lưu ý HS thực hiện tính từ phải sang trái, viết các số thẳng cột
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3 Rèn kĩ năng đặt tính và tính dạng 14 – 8
- HS đọc, xác định yêu cầu: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt H: Muốn tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ta làm thế nào?
- Học sinh làm bài vào bảng con câu a,b Các câu còn lại làm vở ( kèm Tùng, Minh Triết)
- Gọi 3 học sinh lên bảng làm bài HS nêu cách đặt tính và tính bài của mình
- GV cùng học sinh chữa bài
Trang 3Bài 4 Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 14 – 8
- HS đọc, xác định yêu cầu
H: Bài toán cho biết gì, hỏi gì?
H: Bán đi nghĩa là thế nào?
- Cả lớp giải bài toán vào vở - 1 học sinh làm vào bảng phụ
- Giáo viên treo bảng phụ chữa bài
– GV kiểm tra kết quả làm bài của cả lớp ( Đáp số: 14 – 6 = 8 (quạt điện))
* Hướng dẫn HS khuyết tật: thực hiện một số phép trừ đơn giản:
12 – 2 = 14 – 3 = 15 – 2 = 19 – 8 = 17 – 5 =
4 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bảng trừ dạng 14 -8
- Nhận xét tiết học Dặn dò
_
ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN (TIẾP)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh môi trường xung quanh nơi ở
- Biết được lợi ích của việc giữ vệ sinh môi trường
2 Kỹ năng: Kĩ năng sống: KN ra quyết định; KN hợp tác, KN tư duy phê phán.
3 Thái độ: Giáo dục học sinh biết tham gia làm vệ sinh môi trường xung quanh
nơi ở
*Giáo dục ý thức tiết kiệm khi sử dụng nước để làm vệ sinh nhà ở
*GDBVMT: Có ý thức giữ gìn vệ sinh, bảo vệ môi trương xung quanh sạch
đẹp Biết làm một số việc vừa sức để giữ gìn môi trừơng xung quanh: vứt rác đúng nơi quy định, sắp xếp đồ dùng trong nhà gọn gàng, sạch sẽ.
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giao tiếp –
hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát ,
Biết được bạn bè cần phải quan tâm, giúp đỡ lẫn nhau
- Nêu được một vài biểu hiện cụ thể của việc quan tâm, giúp đỡ bạn bè trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày
- Biết quan tâm giúp đỡ bạn bè bằng những việc làm phù hợp với khả năng
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Bài cũ
H: Khi quan tâm giúp đỡ bạn em cảm thấy thế nào ?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
- Nêu nhiệm vụ học tập
2 Hoạt động 1: Xử lí tình huống
Trang 4Mục tiêu : Giúp học sinh biết cách ứng xử trong một tình huống cụ thể có liên
quan đến việc quan tâm giúp đỡ bạn bè
- Quan sát Tranh, nêu nội dung tranh, xử lí từng tình huống:
+ Cảnh trong giờ kiểm tra Toán Bạn Hà không làm được bài đang đề nghị với bạn Nam ngồi bên cạnh : Nam ơi, cho tớ chép bài với!”
+ Nam không nên cho Hà xem bài, nên khuyên Hà tự làm bài, nếu Hà chưa hiểu Nam giải thích cho Hà hiểu
+ Nếu là Nam em sẽ nhắc nhở Nam phải quan tâm giúp bạn đúng lúc
- GV chốt lại 3 cách ứng xử
+ Nam không cho Hà xem bài
+ Nam khuyên Hà tự làm bài
+ Nam cho Hà xem bài
H: Em có ý kiến gì về việc làm của bạn Nam ?
H: Nếu là Nam em sẽ làm gì để giúp bạn?
- Giáo viên nhận xét
- Kết luận : Quan tâm giúp đỡ bạn phải đúng lúc, đúng chỗ và không vi phạm nội
quy nhà trường.
3 Hoạt động 2 : Tự liên hệ
Mục tiêu : Định hướng cho học sinh biết quan tâm, giúp đỡ bạn trong cuộc sống
hằng ngày
H: Em hãy nêu các việc em đã làm thể hiện sự quan tâm giúp đỡ bạn hoặc những trường hợp em đã được quan tâm giúp đỡ
- Giáo viên đề nghị các tổ lập kế hoạch quan tâm giúp đỡ bạn trong lớp
-Kết luận
4 Hoạt động 3 : Trò chơi Hái hoa dân chủ
Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố các kiến thức kĩ năng đã học.
H: Em sẽ làm gì khi em có một cuốn truyện hay mà bạn hỏi mượn ?
H: Em sẽ làm gì khi bạn đau tay lại đang xách nặng ?
H: Em sẽ làm gì khi trong giờ học vẽ, bạn ngồi cạnh em quên mang hộp bút chì màu mà em lại có ?
H: Em sẽ làm gì khi thấy bạn đối xử không tốt với một bạn nghèo, bị khuyết tật ? H: Em sẽ làm gì khi trong lớp em có bạn bị ốm ?
- GV kết luận: Quan tâm giúp đỡ bạn là việc cần thiết của mỗi học sinh Em cần
quý trọng các bạn biết quan tâm giúp đỡ bạn Khi được bạn bè quan tâm, niềm vui
sẽ tăng lên và nỗi buồn sẽ vơi đi.
5 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
THỂ DỤC
TRÒ CHƠI NHÓM 3, NHÓM 7
Trang 5I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
- Ôn bài thể dục phát triển chung Yêu cầu học sinh hoàn thiện bài thể dục
- Ôn trò chơi Nhóm 3 nhóm 7 Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia
vào trò chơi
2 Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo Tác phong nhanh nhẹn.
3 Thái độ: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêu thích
vận động, thích tập luyên thể dục thể thao
4.Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL vận động cơ
bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,
II ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường, 1 còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
LƯỢNG
PHƯƠNG PHÁP TỔ
CHỨC
I MỞ ĐẦU
- Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ
học
- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-Thành vòng tròn đi thường…… bước
Thôi
- Kiểm tra bài cũ : 4 HS
- Nhận xét
II CƠ BẢN:
a Ôn bài thể dục phát triển chung:
- Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp
- Các tổ tổ chức luyện tập bài thể dục
- Giáo viên theo dõi góp ý
- Nhận xét
b Trò chơi: Nhóm 3 nhóm 7
- Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
- Nhận xét
III KẾT THÚC:
- Thả lỏng :
4 phút
26 phút
16 phút
10 phút
5 phút
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội hình học động tác TD
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
Trang 6- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát.
- Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
- Về nhà ôn 8 động tác TD đã học
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
GV _
Thứ ba, ngày 8 tháng 12 năm 2020
TOÁN
34- 8
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 34 – 8
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng tìm số bị trừ
- Biết giải bài toán về ít hơn
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính có nhớ trong phạm vi 100, dạng
34 – 8 và giải bài toán về ít hơn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học
toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1 (cột 1,2,3), bài tập 3, bài tập 4
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải
quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học
* Hướng dẫn HS khuyết tật: thực hiện một số phép trừ đơn giản:
12 – 2 = 14 – 3 = 15 – 2 = 19 – 8 = 17 – 5 =
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Que tính, bảng con, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra
- HS chơi trò chơi xì điện đố nhau bảng 14 trừ đi một số
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Tiết học hôm nay chugs ta cùng vận dụng bagr trừ 14 trừ đi ột số để giải dạng toán 34 – 8
2 Hoạt động 2 : Phép trừ 34 - 8
- GV nêu bài toán :
- Bài toán : Có 34 que tính, bớt đi 8que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
H: Có bao nhiêu que tính ? bớt đi bao nhiêu que ? 34 que tính, bớt 8 que
H: Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải làm gì ? Thực hiện 34 – 8
- Viết bảng : 34 – 8
Trang 7- Tổ chức cho HS tự thao tác trên que tính Lấy 34 que tính, bớt 8 que, suy nghĩ và trả lời, còn 26 que tính
H: Em thực hiện bớt như thế nào ?
- 2 – 3 HS nêu cách bớt Lớp nhận xét
- GV Hướng dẫn cách bớt hợp lý
H: Có bao nhiêu que tính tất cả ? (Có 34 que tính - 3 bó và 4 que rời)
- Đầu tiên bớt 4 que rời trước
H: Chúng ta còn phải bớt bao nhiêu que nữa ? Vì sao? - Sau đó tháo 1 bó thành 10 que tính rời và bớt tiếp 4 que Còn lại 2 bó và 6 que rời là 26 que
H: Vậy 34 que tính bớt 8 que tính còn mấy que tính ? Còn 26 que tính
H: Vậy 34 - 8 = ?
- Viết bảng : 34 – 8 = 26
- HD HS cách đặt tính và tính:
- HS tự làm bài vào bảng con
34 Viết 34 rồi viết 8 xuống dưới
8 thẳng cột với 4 (đơn vị) Viết
26 dấu trừ và kẻ vạch ngang
- Trừ từ phải sang trái, 4 không trừ được 8, lấy 14 trừ 8 bằng 6, viết 6 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
- Nhận xét
3.Hoạt động 3: Thực hành
- Yêu cầu HS làm các bài tập Bài 1 (cột 1,2,3), Bài 3 , Bài 4 (a) Khuyến khích HS làm hết các bài tập
Bài 1 Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ dạng 34 - 8
- HS đọc, xác định yêu cầu: Tính:
- Cho HS làm vào vở và rồi chữa bài
- HS nêu cách thực hiện phép tính
- Nhận xét, đánh giá
- Đổi chéo vở kiểm tra bài nhau
Bài 2: Muốn tìm hiệu em làm như thế nào ?(Lấy số bị trừ trừ đi số trừ.)
64 84 94
-6 -8 -9
58 76 85
- HS làm vào bảng con rồi nêu cách làm
- Gv nhận xét
- Y/c HS là các bài còn lịa vào vở 3 HS lên bảng chữa bài ( Kèm Bảo
Ngọc,Tùng, Triết, Thanh Hà)
- GV cùng lớp nhận xét, chốt đáp án Lưu ý HS đặt tính các hàng phải thẳng cột
với nhau Đây là phép trừ có nhớ nên cần nhớ sang hàng chục để trừ bớt đi ở hiệu Bài 3: Biết giải bài toán về ít hơn
- 2 HS đọc bài toán sau đó phân tích bài toán
Trang 8H: Bài toán thuộc dạng gì ? (Bài toán về ít hơn)
- Hãy tóm tắt và giải
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở Một HS làm bài trên bảng phụ
- GV nhận xét và chữa bài
Bài giải
Nhà bạn Ly nuôi được số con gà là:
34 - 9 = 25 ( con gà)
Đáp số: 25 con gà
- HS nêu lời giải khác: Số con gà nhà bạn Ly nuôi được là)
- Học sinh đổi chéo bài cho nhau để chữa bài
Bài 4: Biết tìm số hạng chưa biết trong một tổng, tìm số bị trừ
- HS đọc, xác định yêu cầu
- Cho học sinh nhắc lại cách tìm số bị trừ, tìm số hạng chưa biết trong một tổng
- Học sinh làm bài vào vở
- 2 học sinh lên bảng chữa bài
- Gv nhận xét, tuyên dương
* Hướng dẫn HS khuyết tật: thực hiện một số phép trừ đơn giản:
12 – 2 = 14 – 3 = 15 – 2 = 19 – 8 = 17 – 5 =
4 Củng cố, dặn dò:
- GV cho HS đọc lại bảng 14 trừ đi một số
- Nhận xét giờ học
KỂ CHUYỆN
BÔNG HOA NIỀM VUI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện theo 2 cách: Theo trình tự và thay đổi trình tự câu chuyện (BT1)
- Dựa theo tranh, kể lại được nội dung đoạn 2, 3 (BT2); kể được đoạn cuối của câu chuyện (BT3)
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung.
Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện.
*THGDBVMT: Giáo dục tình cảm yêu thương những người trong gia đình
4 Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự học, NL
giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL quan sát,
- Biết kể lại các đoạn mở đầu câu chuyện "Bông hoa niềm vui" theo 2 cách: theo trình tự trong câu chuyện và thay đổi trình tự câu chuyện (BT1)
- Dựa vào tranh và trí nhớ, biết kể lại nội dung đoạn 2, 3 (BT2); kể được đoạn cuối của câu chuyện (BT3 )
* Hướng dẫn HS khuyết tật: Biết đọc dược một số tiếng của câu chuyện
Trang 9
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 3 bông hoa cúc
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra:
- 2 HS nối tiếp nhau kể chuyện "Sự tích cây vú sữa"
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta cùng kể lại câu chuyện “Bông hoa Niềm Vui”
2 Hoạt động 2:HD HS kể đoạn mở đầu câu chuyện bằng 2 cách
Mt: Biết kể lại các đoạn mở đầu câu chuyện "Bông hoa niềm vui" theo 2 cách: theo trình tự trong câu chuyện và thay đổi trình tự câu chuyện
- HS đọc, xác định yêu cầu: Kể đoạn mở đầu theo 2 cách
+ Cách 1: Theo trình tự câu chuyện
+ Cách 2: VD: Bố Chi bị ốm, phải nằm viện Chi rất thương bố Em muốn hái tặng một bông hoa mà cả lớp gọi là bông hoa niềm vui trong vườn trường, hy vọng bông hoa sẽ giúp bố mau khỏi bệnh Vì vậy mới sớm tinh mơ…
- GV gợi ý dựa vào mẫu để kể theo cách 2 :
H: Kể ty đồi trình tự câu chuyện là kể thế nào ? (đảo vị trí các ý của đoạn 1)
H: Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ? (Vì bố của Chi ốm nặng)
- Đó là lí do vì sao Chi vào vườn từ sáng sớm Các em hãy nêu hoàn cảnh của Chi trước khi Chi vào vườn
- Học sinh tiếp nối nhau kể đoạn 1 theo 2 cách
- GV cùng lớp nhận xét, tư vấn cho HS
3 Hoạt động 2:HD HS dựa vào tranh kể lại đoạn 2 và 3:
- HS quan sát 2 hình trong SGK, nêu ý chính được diễn tả trong từng tranh
H: Bức tranh vẽ cảnh gì ? (Chi đang ở trong vườn hoa.)
H: Thái độ của Chi ra sao ? (Chần chừ không dám hái)
H: Vì sao Chi không dám hái ? (Hoa của trường, mọi người cùng vun trồng.)
H: Bức tranh kế tiếp có những ai ? (Cô giáo và Chi.)
H: Cô giáo trao cho Chi cái gì ? (Bông hoa cúc)
H: Chi nói gì với cô mà cô lại cho Chi ngắt hoa ? (Xin cô cho em… ốm nặng.)
H: Cô giáo nói gì với Chi ? (Em hãy hái …….)
- HS tập kể theo nhóm 2 GV kèm nhóm còn lúng túng
- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp
- GV cùng cả lớp nhận xét : Về nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện
4 Hoạt động 4: Kể lại đoạn kết của câu chuyện.
Mt: Biết tưởng tượng thêm chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện (tưởng tượng thêm lời cảm ơn của bố Chi.)
- HS đọc kĩ y/c bài
Trang 10H: Nếu em là bố Chi em sẽ nói gì để cám ơn cô giáo ? - Cám ơn cô đã cho phép cháu Chi hái những bông hoa rất quý trong vườn trường ………
- Nhận xét
- HS chia sẻ với nhau theo nhóm 2
- HS nối tiếp nhau kể đoạn cuối GV nhận xét
* Hướng dẫn HS khuyết tật: Biết đọc dược một số tiếng của câu chuyện
5 Củng cố, dặn dò:
H: Em thích nhất là nhân vật nào trong câu chuyện ?
- Nhận xét tiết học Khen HS kể tốt, tiến bộ
- Dặn HS tập kể cho người thân nghe câu chuyện vừa học
LUYỆN TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN CÁC KIẾN THỨC KĨ NĂNG
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Luyện đọc rõ ràng lưu loát toàn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng; đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn HS trong câu chuyện
- Khắc sâu chủ đề Cha mẹ cho HS
- Rèn cho HS kĩ năng làm bài tập trắc nghiệm
* Hướng dẫn HS khuyết tật: Biét viết được một số chữ đơn giản: bà, bạn, bác, thơ,thỏ, ngọc lan, hoa mai, xe ô tô,
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- Nêu nhiệm vụ học tập
2.Hoạt động 2: Luyện đọc:
- Tổ chức cho HS luyện đọc câu, đoạn
+ Các từ khó: Sáng tinh mơ, lộng lẫy, chần chừ, ốm nặng, hai bông nữa.
+ Các câu dài:
Ví dụ
+ Những bông hoa màu xanh / lộng lẫy dưới ánh nắng mặt trời buổi sáng//.
+ Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!// Một bông cho em,/ vì trái tim nhân hậu của em.// Một bông hoa cho mẹ,/ vì cả bố và mẹ/ đã dạy dỗ em thành một cô
bé hiếu thảo.//
- Theo dõi hướng dẫn thêm cho một số em đọc còn yếu
- Gọi 1 số nhóm thi đọc (mỗi nhóm 4 em đọc nối tiếp )
- Khen ngợi em có tiến bộ
3 Hoạt động 3: Hiểu nội dung bài :
Đánh dấu X vào ô trống trước ý trả lời đúng:
1 Chi muốn hái bông hoa Niềm Vui để làm gì?
Để trang trí phòng bệnh cho bố