TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU Kế hoạch bài dạy lớp 5 Năm học 2021 2022 LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 8 – LỚP 5D ( Từ ngày 25/10 đến 29/10/2021) THỨ MÔN BUỔI SÁNG MÔN BUỔI CHIỀU HAI 25/10 CC HĐTT HĐTT LTVC MRVT[.]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 8 – LỚP 5D
TẬP ĐỌC Cái gì quí nhất KĨ THUẬT DE Nấu cơm (tiết 2)
KHOA Phòng tránh bị xâm hại
TƯ
27/10
TOÁN Viết các số đo DT dưới dạng STP ANH
ĐỊA Các dân tộc, sự phân bố dân cư
NĂM
28/10
MĨ THUẬT LUYỆN TOÁN Toán :Luyện tập chung
MĨ THUẬT KHOA HỌC Phòng tránh bị xâm hại (T)
TIN
SÁU
29/10
TOÁN Luyện tập chung (tt)
CHÍNH TẢ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
KHOA HỌC Phòng tránh tai nạn GT đường bộ
Trang 2Tiết 2:
TẬP ĐỌC: CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt được lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng
quý nhất (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK)
- Giáo dục cho HS biết yêu lao động, yêu những người lao động.
* Phát triển năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
* Phát triển phẩm chất:Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc - SGK
HS: Đọc và tìm hiểu trước ND bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1: Mở đầu
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ mà em thích
trong bài thơ: Trước cổng trời
+ Phần 1 gồm đoạn 1 và đoạn 2 từ Một hôm đến sống được không.
+ Phần 2 gồm các đoạn 3, 4, 5 từ Quý và Nam đến phân giải"
+ Phần 3: phần còn lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b.Tìm hiểu bài:
- 2H đọc câu hỏi trong sgk
- Các nhóm thảo luận câu hỏi trong nhóm
- Chia sẽ câu hỏi trước lớp
- Nhận xét - chốt đáp án
Câu 1: Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý nhất trên đời là gì ? (Hùng là lúa gạo Quý là
vàng Nam: thì giờ.)
Câu 2: Mỗi bạn đưa ra lý lẽ như thế nào để bảo vệ ý kiến của mình ? (Hùng: Lúa gạo
nuôi sống con người Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc.)
Câu 3: Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động mới quý giá nhất ? (HS nêu lí lẽ của
thầy giáo GV nhấn mạnh cách lập luận có tình có lí của thầy giáo:
+ Khẳng định cái đúng của ba học sinh (lập luận có tình tôn trọng ý kiến của người đốithoại) Lúa gạo, vàng bạc, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất
+ Nêu ra ý kiến mới (lập luận có lí) Không có người lao động thì không có lúa gạo,vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị Vì vậy người lao động là quý nhất.)
HĐ3: Luyện tập - thực hành.
Trang 3Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- GV mời 5 HS đọc lại bài văn theo cách phân vai GV giúp HS thể hiện đúng giọngđọc của từng nhân vật
- GV hướng dẫn luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn tranh luận của 3 bạn
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm theo cách phân vai Chú ý đọc phân biệt lời người dẫn chuyện,diễn tả giọng tranh luận sôi nổii của Hùng, Quý, Nam; lời giảng giải ôn tồn, chân tình,giàu sức thuyết phục của thầy giáo
HĐ3: Vận dụng - trải nghiệm.
- HS nêu nội dung chính của bài
- GV nhận xét tiết học, nhắc HS nhớ cách nêu lý lẽ, thuyết phục người khác khi tranhluận
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng STP.
- Làm được các BT 1, 2, 3, 4 (a,c) SGK - 45 HS khá giỏi làm thêm được BT4 b,d
- Giáo dục HS tính cẩn thận và chính xác khi làm toán.
* Phát triển năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoátoán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
* Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học
Trang 4Bài 1: HS nêu YC của bài, làm bài vào bảng con 3 HS lên bảng làm Lớp, GV nhận
xét, chốt kết quả đúng:
a) 32m 23 cm = 3510023 m = 35,23m 51dm 3cm = 51103 dm = 51,3dm
c) 14m 7cm = 141007 m = 14,07m
Bài 2: - HS đọc YC, GV hướng dẫn HS thực hiện theo mẫu như SGK.
- HS làm bài vào SGK, nêu kết quả Lớp và GV chốt kết quả đúng:
Bài 4: (a,c HS khá giỏi làm thêm câu b,d): HS đọc YC, thảo luận cách làm bài, làm
bài vào GN 2 HS lên bảng làm Lớp và GV chốt lại kết quả đúng:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau: Viết các số đo khối lượng dưới dạng
STP
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân
hoá khi miêu tả
- Giáo dục HS biết yêu cảnh vật thiên nhiên và biết bảo vệ thiên nhiên, môi trường.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Phẩm chất: Nghiêm túc, vận dụng vào bài học và thực tiễn.
Trang 5- Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa
mà mình biết Dãy nào đặt được nhiều câu và đúng thì dãy đó thắng
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
HĐ2: Luyện tập - thực hành
Bài 1: - GV YC HS đọc mẩu chuyện Bầu trời mùa thu.
- 3 HS tiếp nối nhau đọc một lượt bài Bầu trời mùa thu Cả lớp đọc thầm theo
- GV sửa lỗi phát âm cho HS
Bài 2: - HS đọc YC của BT.
- Cho HS làm bài theo nhóm, viết kết quả vào phiếu
- HS trình bày kết quả Lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Những từ ngữ thể hiện sự so sánh
Những từ ngữ thể hiện sự nhân
hoá
Những từ ngữ khác
xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót của chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.
rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc / cao hơn.
Bài 3: - HS đọc YC của BT.
- GV hướng dẫn HS để hiểu đúng yêu cầu bài tập:
+ Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc ở nơi em ở
+ Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi hay cánh đồng, công viên, vườn cây, vườn hoa,cây cầu, dòng sông, hồ nước,…
+ Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
+ Trong đoạn văn cần dùng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm
+ Có thể sử dụng lại một đoạn văn tả cảnh mà em đã viết trước đây nhưng cần thaynhững từ ngữ chưa hay bằng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm hơn
- HS viết vào vở, đọc đoạn văn GV và cả lớp nhận xét, bình chọn đoạn văn hay nhất.VD: Con sông quê em đã gắn liền với tuổi thơ, với bao nhiêu kỉ niệm mà em không bao giờ quên được.
Con sông nằm uốn khúc quanh co giữa làng Mặt nước trong veo gợn sóng Hai bên sông là những bụi tre ngà cao vút Khi ông mặt trời thức dậy, những tia nắng chiếu xuống dòng sông làm cho mặt sông lấp lánh như dát vàng trông thật đẹp Dưới ánh trăng, dòng sông trở nên lung linh huyền ảo.
Con sông quê em đẹp biết bao Dù đi đâu em luôn nhớ con sông quê em.
HĐ3: Vận dụng - trải nghiệm.
GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS viết đoạn văn hay
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Trang 6Tiết 6:
KĨ THUẬT: NẤU CƠM (Tiết 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết cách nấu cơm Biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
- Có kĩ năng nấu cơm.
- Có ý thức nấu cơm giúp gia đình.
* Phát triển năng lực : Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
*Phát triển phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh Yêu thích
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
HĐ2: Tìm hiểu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện
MT: HS biết cách nấu cơm bằng nồi cơm điện PP: Làm việc với SGK
- Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết 1
- GV hướng dẫn HS đọc nội dung mục 2 và quan sát hình 4 (SGK)
- Yêu cầu HS so sánh những nguyên liệu và dụng cụ cần thiết cần chuẩn bị để nấucơm bằng nồi cơm điện với nấu cơm bằng bếp đun (Giống nhau: cùng phải chuẩn bịgạo, nước sạch, rá và chậu để vo gạo Khác nhau về dụng cụ nấu và nguồn cung cấpnhiệt khi nấu cơm)
- HS nêu cách nấu cơm bằng nồi cơm điện và so sánh với cách nấu cơm bằng bếp đun
- HS trả lời các câu hỏi trong mục 2 (SGK) và hướng dẫn HS về nhà giúp gia đình nấucơm bằng nồi cơm điện
HĐ3: Đánh giá kết quả học tập
MT: Đánh giá kết quả học tập của HS PP: Làm việc cả lớp
- GV sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá kết quả học tập của HS
- GV nêu đáp án của bài tập HS đối chiếu kết quả làm bài tập với đáp án để tự đánhgiá kết quả học tập của mình
- HS báo cáo kết quả đánh giá GV nhận xét đánh giá kết quả học tập của HS
HĐ4: Vận dụng - trải nghiệm
Trang 7GV nhận xét ý thức học tập của HS; hướng dẫn HS đọc trước bài Luộc rau và tìm hiểucách thực hiện các công việc chuẩn bị và cách luộc rau ở gia đình.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Tiết 7 :
ĐẠO ĐỨC PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI ( Tiết 2)
- Bài giảng điện tử
- Một số quy định trong Luật Trẻ em, Bộ luật hình sự về phòng tránh xâm hại trẻ em
- Mỗi nhóm 1 hình vẽ cơ thể người
- Giấy A4, màu vẽ
- Tranh ảnh sưu tầm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ1: Mở đầu
Gv tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Vi rút”
GV phổ biến luật chơi: Một bạn là “Vi rút” Hoá trang trang
phục đáng sợ, vừa đi vừa nói: “Tôi là vi rút” và cố gắng chạm tay vào các bạn Các
bạn khác che mặt và tránh đi nơi khác Bạn nào bị vi rút chạm vào sẽ trở thành vi rút
và thực hiện việc đi truyền vi rút
a Giải quyết tình huống
-Xem video Kĩ năng thoát hiểm khi bị xâm hại
- Mỗi nhóm bốc thăm tình huống và giải quyết (khuyến khích sắm vai giải quyết tình huống)
*Nhóm tình huống nguy cơ:
TH1: Bố mẹ đi vắng, em ở nhà một mình Có người lạ đến nhà em sẽ làm gì?
TH2: Tan học rồi, Lan chờ mãi chưa có ai đón, đang lang thang chơi ngoài cổngtrường thì có một bác tới gần Bác nói: “Muộn rồi mà chưa có ai đến đón, chắc cháuđói lắm, đi ra đằng kia bác mua cái bánh ăn cho đỡ đói cháu ạ”
*Nhóm tình huống ứng phó:
Trang 8TH3: Khi có người lạ trêu ghẹo hoặc có hành động gây bối rối, khó chịu đối với bản thân em sẽ làm gì?
> Xem video về cách ứng phó khi bị xâm hại
? Khi có nguy cơ bị xâm hại, em sẽ làm gì?
HS nêu cách thực hành một số kĩ năng thooát hiểm trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại
*Nhóm tình huống đã bị xâm hại:
TH4: Bạn A mỗi lần chơi ở sân nhà văn hóa được ông B cho kẹo và có những hành vi động chạm vào vùng riêng tư Trong trường hợp này, theo em bạn A cần phải làm gì?
-Nếu trường hợp đã bị xâm hại các em có thể gọi điện đến tổng đài chăm sóc và bảo
vệ trẻ em 111 để tìm sự hỗ trợ, hoặc chia sẻ, tâm sự với những người mà mình tin cậy
b Vẽ bàn tay tin cậy:
- Xem video về quy tắc 5 ngón tay
- Yêu cầu vẽ bàn tay và viết tên những người có thể giúp đỡ mình lên các ngón tay
> Chốt: Xung quanh chúng ta có nhiều người đáng tin cậy, luôn sẵn sàng giúp đỡ trong lúc khó khăn Chúng ta có thể chia sẻ tâm sự để tìm kiếm sự giúp đỡ khi gặp những chuyện lo lắng, sợ hãi, bối rối, khó chịu
HĐ3: Thực hành , luyện tập
Trò chơi ô chữ: G phổ biến luật chơi.
Các em sẽ mở các ô hàng ngang để tìm ô chữ hàng dọc “Người xấu” (HS có thể chọn
bất kì hàng ngang nào) Khi HS mở được vài hàng ngang GV có thể hỏi hàng dọc và
có lời khen cho em nào có trả lời đúng Sau đó tiếp tục mở các ô còn lại
Nội dung các câu hỏi phần trò chơi ô chữ:
1 Khi có người nào đó động chạm hay đối xử với con theo cách mà con cảm thấy lo
sợ, không thoải mái hay bối rối, con sẽ cương quyết nói gì?=>KHÔNG
2 Thủ phạm xâm hại tình dục có thể là hàng xóm, những người có quan hệ quen biết
với nạn nhân thậm chí có thể là………?=> NGƯỜI THÂN
3 Người lạ có ý đồ xấu với con thường dùng thủ đoạn gì để đạt được mục đích?=>DỤ DỖ
4 Khi ở nhà một mình để đảm bảo an toàn con cần phải làm gì?=> KHÓA CỬA.
5 Những hành vi phô bày vùng kín của mình để trẻ thấy, nhìn trộm trẻ thay quần áo hay trêu chọc trẻ một cách thô tục là các biểu hiện của hành vi……….tình dục?=>
QUẤY RỐI.
6 Những hành vi bạo lực hoặc các thủ đoạn khác của một hoặc một nhóm người nhằm lôi kéo hoặc ép buộc các con tham gia vào hoạt động tình dục được gọi là hành
vi……… tình dục?=> XÂM HẠI
7 Khi đã bị xâm hại rồi thì em cần phải làm gì?=>BÁO CÁO.
8 Xâm hại tình dục trẻ em bao gồm các hành vi xâm hại……… và bạo lực…….?=>
TÌNH DỤC
Sau khi HS mở ô chữ hàng dọc “NGƯỜI XẤU” và trả lời câu hỏi GV kết lại:
Qua các hoạt động hôm nay cô muốn các em nhận biết những hành động của người xấu và trang bị cho mình một số kiến thức, kĩ năng để tránh những “người xấu” có thể gây hại cho mình trong cuộc sống và nếu đã bị xâm hại rồi các em mạnh dạn báo
Trang 9cáo lại cho cha mẹ, công an, người lớn….(GV nhắc hs tố cáo cho công an qua đường
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng STP.
- Làm được các BT 1, 2a, 3 SGK - 45, 46 HS khá giỏi làm thêm được BT 2b.
- Giáo dục HS tính cẩn thận và chính xác khi làm toán.
* Phát triển năng lực: Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoátoán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học
* Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học
- Cho HS nhắc lại cách viết số đo độ dài dưới dạng STP
- GV giới thiệu: Trong tiết học này chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng
và học cách viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân- Ghi bảng
HĐ2: Ôn lại quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng
- HS nêu lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo khối lượng thường dùng:
1tạ = 101 tấn = 0,1 tấn 1kg = 10001 tấn = 0,001 tấn 1kg = 1001 tạ = 0,01 tạ
- GV nêu VD1: Viết STP thích hợp vào chỗ chấm: 5 tấn 132kg = tấn
- HS nêu cách làm: 5 tấn 132kg = 51000132 tấn = 5,132 tấn Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
HĐ3: Luyện tập - Thực hành
MT: Hoàn thành các BT theo YC ở mục I PP: Làm việc cá nhân
Bài 1: HS nêu YC của bài, tự làm bài vào bảng con; 4 HS lên bảng làm Lớp và GV
thống nhất kết quả đúng:
a) 4 tấn 562kg = 41000562 tấn = 4,562 tấn b) 3 tấn 14 kg = 3100014 tấn = 3,014 tấn
Trang 10b) 2tạ 50kg = 210050 tạ = 2,50tạ (=2,5tạ) 3tạ 3kg = 31003 tạ = 3,03tạ
34kg = 10034 tạ = 0,34tạ 450kg = 100450 tạ = 4,50tạ (4,5tạ)
Bài 3: HS đọc YC của bài, tự tìm hiểu bài toán rồi làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm.
GV chốt lại kết quả đúng:
Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày là: 9 × 6 = 54 (kg)
Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày là: 54 × 30 = 1620 (kg)
1620kg = 1,62tấn
HĐ4: Vận dụng - trải nghiệm
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau: Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
24kg500g = kg6kg20g = kg
Tiết 2:
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được lí lẽ, dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết
trình, tranh luận một vấn đề đơn giản
- Rèn kĩ năng thuyết trình, tranh luận GDKNS: KN thể hiện sự tự tin; KN lắng nghe
tích cực; KN hợp tác
- Biết giữ thái độ hoà nhã, tôn trọng người khác khi thuyết trình, tranh luận.
* GDMT: Hiểu sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc
sống con người
* GDKNS: Có kĩ năng thuyết trình, tranh luận về một vấn đề đơn giản, gần gũi với lứa
tuổi Bình tĩnh, tự tin tôn trọng người cùng tranh luận
Trang 11* Phát triển năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Phát triển phẩm chất: Có hứng thú và trách nhiệm trong việc thuyết trình, tranh luận
Bài 1: - HS đọc yêu cầu BT.
- HS thảo luận nhóm 4, trình bày kết quả GV chốt lại kết quả đúng:
+ Câu a: Vấn đề tranh luận: Cái gì quý nhất trên đời.
+ Câu b: ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn.
Hùng: Quý nhất là lúa gạo.
Quý: Quý nhất là vàng
Nam: Quý nhất là thì giờ.
Có ăn mới sống được.
Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo.
Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo vàng bạc.
+ Câu c : Ý kiến, lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo
Thầy giáo muốn thuyết
phục Hùng, Quý, Nam
công nhận điều gì ?
Người lao động là quý nhất.
Thầy đã lập luận như
thế nào ?
Lúa, gạo, vàng, thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất.
Không có người lao động thì không có lúa gạo, vàng bạc, thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị.
Cách nói của thầy thể
hiện thái độ tranh luận
như thế nào?
Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận có tính có lí:
- Công nhận những thứ Húng, Quý, Nam đưa ra đều đáng quý (lập luận có tình).
- Nêu câu hỏi: “Ai làm ra lúa gạo, ai biết dùng vàng bạc, thì giờ ?” rồi ôn tồn giảng giải để thuyết phục HS (lập luận có lí).
Bài 2: - HS đọc YC BT 2 và VD (M).
- GV phân tích VD, giúp HS hiểu thế nào là mở rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng
- GV phân công mỗi nhóm đóng 1 nhân vật; suy nghĩ, trao đổi, chuẩn bị lí lẽ và dẫnchứng cho cuộc tranh luận, ghi ra giấy nháp
- Từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm đóng vai, thực hiện cuộc tranh luận
- Lớp và GV nhận xét, đánh giá cao những nhóm HS biết tranh luận sôi nổi, HS đạidiện nhóm biết mở rộng lí lẽ và nêu dẫn chứng cụ thể làm cho lời tranh luận giàu sứcthuyết phục
Bài 3: - HS đọc YC, nội dung của BT Lớp đọc thầm lại.
- HS thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày kết quả Lớp và GV nhận xét, chốt lạikết quả đúng:
a) Những câu trả lời đúng được sắp xếp theo thứ tự bắt đầu từ điều kiện quan trọng, căn bản nhất.
Trang 12ĐK1: Phải có hiểu biết về vấn đề được thuyết trình, tranh luận, nếu không, không thể tham gia thuyết trình, tranh luận.
ĐK2: Phải có ý kiến riêng về vấn đề được thuyết trình, tranh luận Không có ý kiến riêng nghĩa là không hiểu sâu sắc vấn đề, hoặc không dám bày tỏ ý kiến riêng, sẽ nói dựa, nói theo người khác.
ĐK3: Phải biết nêu lí lẽ và dẫn chứng: có ý kiến rồi còn phải biết cách trình bày, lập luận để thuyết phục người đối thoại
- GV cùng HS phân tích: Phải nói theo ý kiến của số đông không phải là điều kiện của
thuyết trình, tranh luận Khi tranh luận, không nhất thiết ý kiến của số đông là đúng.Người tham giá thuyết trình, tranh luận cần có bản lĩnh, có suy nghĩ riêng, biết đưa lí
lẽ và dẫn chứng để bảo vệ ý kiến, thuyêt sphục mọi người
b) Khi thuyết trình tranh luận, để tăng thêm sức thuyết phục và bảo đảm phép lịch sự người nói cần có thái độ ôn tồn, hoà nhã, tôn trọng người đối thoại, tránh nóng nảy, vội vã hay bảo thủ, không chịu nghe ý kiến đúng của người khác.
HĐ3: Vận dụng - trải nghiệm
GV nhận xét tiết học, khen những HS, những nhóm làm bài tốt
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Tiết 3:
ANH VĂN: (GV Anh văn dạy)
Tiết 4:
-KHOA HỌC: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số qui tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại Nhận biết một
số nguy cơ bị xâm hại Biết cách phòng tránh và ứng phó với nguy cơ bị xâm hại
- Có kĩ năng phòng tránh bị xâm hại GDKNS: KN phân tích, phán đoán các tình
huống có nguy cơ bị xâm hại; KN ứng phó, ứng xử phù hợp khi rơi vào tình huống cónguy cơ bị xâm hại; KN nhờ sự giúp đỡ nếu bị xâm hại
- Có ý thức phòng tránh các nguy cơ bị xâm hại.
* Phát triển năng lực : Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
* Phát triển phẩm chất : Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
+ Những trường hợp tiếp xúc nào không gây lây nhiễm HIV/AIDS
+ Chúng ta có thái độ như thế nào đối với người nhiễm HIV/AIDS?
Trang 13- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài - ghi bảng? Các em rút ra bài học gì qua trò chơi trên ?
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- Quan sát các hình 1, 2, 3 trang 38 SGKvà trao đổi nội dung của từng hình
- Tiếp theo thảo luận các câu hỏi trang 38 SGK:
? Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ xâm hại.
? Bạn có thể làm gì để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại ?
- Các nhóm làm việc theo hướng dẫn trên
- GV gợi ý các nhóm đưa thêm tình huống khác với những tình huống đã vẽ ở SGK
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm khác để
bổ sung
GV kết luận: + Một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại: Đi một mình nơi tối tăm, vắng vẻ; ở trong phòng kín một mình với người lạ; nhận quà có giá trị đặc biệt hoặc sự chăm sóc đặc biệt của người khác mà không rõ lí do.
+ Một số điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hai (như SGK - 39)
HĐ3: Luyện tập - thực hành
B1: GV giao nhiệm vụ cho các nhóm
- GV giao cho mỗi nhóm một tình huống để các em tìm cách tập ứng xử VD:
Nhóm 1: Phải làm gì khi có người lạ tặng quà cho mình ?
Nhóm 2: Phải làm gì khi có người lạ muốn vào nhà ?
Nhóm 3: Phải làm gì khi có người khác trêu ghẹo hoặc có hành đông gây bối rối, khóchịu đối với bản thân, ?
B2: Làm việc cả lớp
- Từng nhóm trình bày cách ứng xử trong những trường hợp nêu trên Các nhóm nhậnxét, góp ý kiến
- GV cho cả lớp thảo luận câu hỏi:
? Trong trường hợp bị xâm hại chúng ta cần phải làm gì?
- GV KL: Trong trường hợp bị xâm hại, tuỳ trường hợp cụ thể các em cần chọn các cách ứng xử phù hợp Ví dụ:
+ Tìm cách tránh xa kẻ đó như đứng dậy hoặc lùi ra xa đủ để kẻ đó không với tay được đến người mình.
+ Nhìn thẳng vào mặt người đó như và nói to hoặc hét to 1 cách kiên quyết: Không! Hãy dừng lại, tôi sẽ nói cho mọi người biết Có thể nhắc lại lần nữa nếu thấy cần thiết.
+ Bỏ đi ngay.
+ Kể với người tin cậy để nhận được sự giúp đỡ
Vẽ bàn tay tin cậy
- Mỗi em vẽ bàn tay của mình với các ngón xoè ra trên tờ giấy A4
- Trên mỗi ngón tay ghi tên một người mà mình tin cậy, mình có thể nói với họ mọiđiều thầm kín, đồng thời họ cũng sẵn sàng chia sẻ, giúp đỡ mình trong lúc khó khănhoặc cho mình lời khuyên đúng đắn
- Làm việc theo cặp
- HS trao đổi hình vẽ bàn tay tin cậy của mình với bạn bên cạnh
- Làm việc cả lớp
Trang 14- GV gọi một vài HS nói về bàn tay tin cậy của mình với cả lớp.
- KL: GV kết luận như mục Bạn cần biết trang 39 SGK.
Tiết 5: LUYỆN TIẾNG VIỆT : Dạy bù
TẬP LÀM VĂN: LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu biết cách mở rộng lí lẽ, dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận về một vấn
đề đơn giản (BT1, BT2)
- Có kĩ năng mở rộng lí lẽ để thuyết trình, tranh luận GDKNS: KN thể hiện sự tự tin
(nêu được những lí leẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục; diễn đạt gãy gọn, thái độ bìnhtĩnh, tự tin) KN hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình, tranh luận)
* GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: liên hệ về sự cần thiết và ảnh hưởngcủa môi trường thiên nhiên đối với cuộc sống con người qua BT1: Mở rộng lí lẽ vàdẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn dựa vào ý kiến của một nhân vậttrong mẩu chuyện nói về Đất, Nước, Không khí và Áng sáng
* GDKNS: Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thể, thuyết phục;
diễn đạt gãy gọn, thái độ bình tĩnh, tự tin) Lắng nghe tích cực (lắng nghe, tôn trọng
người cùng tranh luận) Hợp tác (hợp tác luyện tập thuyết trình tranh luận)
* Phát triển năng lực: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
* Phát triển phẩm chất: Có trách nhiệm và tự tin khi tranh luận.
Bài 1: - HS đọc yêu cầu GV lưu ý để HS nắm vững YC của bài: Dựa vào ý kiến của một nhân vật trong mẩu chuyện, em hãy mở rộng lí lẽ và dẫn chứng để thuyết trình, tranh luận cùng các bạn.
- HS thảo luận nhóm 4 và trình bày trước lớp GV ghi tóm tắt lên bảng lớp:
Trang 15Đất Cây cần đất nhất Đất có chất màu nuôi cây.
Nước Cây cần nước nhất Nước vận chuyển chất màu.
Không Khí Cây cần không khí nhất Cây không thể sống thiếu không khí.
Ánh Sáng Cây cần ánh sáng nhất Thiếu ánh sáng cây sẽ không còn màu xanh.
- GV tổ chức cho HS làm bài theo nhóm: mỗi HS đóng vai một nhân vật, dựa vào ýkiến của nhân vật, mở rộng phát triển lí lẽ và dẫn chứng để bênh vực cho ý kiến ấy
- GV nhắc HS chú ý:
+ Khi tranh luận, mỗi em phải nhập vai nhân vật, xưng “tôi” Có thể kèm theo tên nhân vật VD: Đất tôi cung cấp chất màu để nuôi cây.
+ Để bảo vệ ý kiến của mình, mỗi nhân vật có thể nêu tầm quan trọng của mình và phản bác
ý kiến của nhân vật khác VD: Đất phản bác ý kiến của Ánh Sáng là thiếu Ánh Sáng, cây xanh không còn màu xanh nhưng chưa thể chết ngay được Tuy nhiên, tranh luận phải có lí
Không
khí
Cây cần không khí nhất Cây không thể sống thiếu không khí.
Thiếu đất, thiếu nước cây vẫn sống được ít lâu nhưng chỉ cần thiếu không khí, cây sẽ chết ngay.
ánh sáng Cây cần ánh sáng nhất Thiếu ánh sáng cây sẽ không còn màu
xanh Cũng như con người, có ăn uống
đủ mà phải sống trong bóng tối suốt đời thì cũng không ra con người.
Cả bốn
nhân vật
Cây xanh cần cả đất, nước không khí và ánh sáng.
Thiếu yếu tố nào cũng không được.
Chúng ta giúp cây xanh lớn lên và giúp ích cho con người.
Bài 2: (Có thể không làm BT này)- HS đọc YC BT 2
Trang 16+ YC đặt ra là cần thuyết phục mọi người thấy rõ sự cần thiết của cả trăng và đèn Để thuyết
phục mọi người, cần trả lời 1 số câu hỏi như: Nếu chỉ có trăng thì chuyện gì sẽ xảy ra ? Đèn
đem lại lợi ích gì cho cuộc sống ? Nếu chỉ có đèn thì chuyện gì sẽ xảy ra? Trăng làm cho cuộc sống tươi đẹp như thế nào ?
+ Đèn trong bài ca dao là đèn dầu, không phải đèn điện Nhưng đèn điện không phải không
có nhược điểm so với trăng
- HS làm việc cá nhân, tìm hiểu ý kiến, lí lẽ và dẫn chứng của trăng và đèn trong bài
- Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:
+ Tháng 8 - 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giànhchính quyền ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn
+ Ngày 19 - 8 trở thành ngày kỷ niệm của Cách mạng tháng Tám
- HS khá giỏi:
+ Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội
+ Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương
- Phân tích và tổng hợp tư liệu lịch sử, tường thuật khởi nghĩa.
- Trân trọng và tự hào về truyền thống giữ nước của dân tộc.
* Phát triển năng lực : Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khámphá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
Trang 17* Phát triển phẩm chất : HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạtđộng Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước HS yêu thích môn học lịch sử
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Kể đúng, kể nhanh" tên các địa phương tham gia
phong trào Xô Viết - NT(1930-1931)
- GV giảng: Nhận thấy thời cơ đến, Đảng ta nhanh chóng phát lệnh Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên toàn quốc Hưởng ứng lệnh Tổng khởi nghĩa của Đảng, lời kêu gọi của Bác, nhân dân khắp nơi đã nổi dậy, trong đó tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa dành chính quyền ở
Hà Nội Chúng ta cùng tìm hiểu về cuộc khởi nghĩa này
b Khỏi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19 - 8 - 1945
- GV nêu câu hỏi, YC HS thảo luận theo 6 nhóm
? Tường thuật lại cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ngày 19 - 8 - 1945 ?
? Kết quả của việc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội ?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung
? Cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội có vị trí như thế nào ? Nếu không giành được chính quyền ở Hà Nội thì các địa phương khác sẽ ra sao ?
? Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà Nội có tác động như thế nào đến tinh thần cách mạng của nhân dân cả nước? (Cổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng lên đấu tranh
giành chính quyền)
? Tiếp sau Hà Nội là những nơi nào đã dành được chính quyền?(Huế- 23/8; Sài
Gòn-25/8; )
? Em biết gì về cuộc khởi nghĩa dành chính quyền ở địa phương ta năm 1945 ?
c Nguyên nhân và ý nghĩa thắng lợi của cách mạng tháng Tám
? Khí thế của Cách mạng tháng Tám thể hiện điều gì ? (lòng yêu nước, tinh thần cách