TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU Kế hoạch bài dạy lớp 5 Năm học 2021 2022 LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24 – LỚP 5D ( Từ ngày 28/2 đến 4/3/2022) THỨ MÔN BUỔI SÁNG GHI CHÚ HAI 28/2 HĐGD (Dạy bù tiết học MT tuần 23[.]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 24 – LỚP 5D
( Từ ngày 28/2 đến 4/3/2022)
HAI
28/2
HĐGD (Dạy bù tiết học MT tuần 23)
TẬP ĐỌC Luật tục xưa của người Ê-đê
KHOA Ôn tập: Vật chất và năng lượng
LTVC Tăng cường luyện tập về câu ghép
CHÍNH TẢ Nghe-viết: Núi non hùng vĩ
KĨ THUẬT Lắp xe cần cẩu (tiết 1)
Trang 2- Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1
đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản.
- Phát triển năng lực : Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, nănglực giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lựcthẩm mĩ
- Hình thành phẩm chất: HS ý thức chấp hành pháp luật.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng
của người Tây Nguyên
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Mở đầu
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đi tuần?
+ Nêu nội dung của bài?
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối vớicác cháu
? Người xưa đặt ra luật tục để làm gì ?(để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng.)
? Kể lại việc mà người Ê-đê xem là có tội ? (Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội
giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình)
- GV: Các loại tội trạng được người Ê-đê nêu ra rất cụ thể, dứt khoát, rõ ràng theo từngkhoản mục.
? Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công bằng (+ Các mức xử phạt rất công bằng: chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền 1 song);
chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền 1 co) Người phạm tội là bà con anh em cũng xửvậy) + Tang chứng phải chắc chắn (phải nhìn tận mặt, bắt tận tay, lấy và giữ được gùi,khăn, áo, dao của kẻ phạm tội; đánh dấu nơi xảy ra sự việc) mới được kết tội; phải
có vài ba người làm chứng, tai nghe, mắt thấy thì tang chứng mới có giá trị.)
Trang 3- GV: Ngay từ ngày xưa, dân tộc Ê-đê đã có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh về tội trạng,
đã phân định rõ từng loại tội, quy định các hình phạt rất công bằng với từng loại tội Người Ê-đê đã dùng những luật tục đó để giữ cho buôn làng có cuộc sống trật tự, thanh bình.
? Hãy kể tên một số luật của nước ta hiện nay mà em biết ? (HS thảo luận nhóm 4,
trình bày; GV mở bảng phụ viết khoảng 5 luật của nước ta, HS đọc lại: Luật Giáo dục,Luật Đất đai, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Thương nhân, Luật Hôn nhân, LuậtGiao thông
? Bài văn nói về điều gì ? - HS nêu nội dung bài.
3.Luyện đọc diễn cảm:
MT: HS biết đọc diễn cảm bài văn với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát giữa cáccâu, đoạn; thể hiện tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục PP: Làm việc cá nhân,nhóm
- 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài, tìm giọng đọc toàn bài
- GV hướng dẫn các em đọc diễn cảm đoạn 3
+ GV đọc mẫu 1 lần
+ HS luyện đọc theo cặp
+ HS thi đọc diễn cảm
- Lớp và GV nhận xét, bình chọn HS đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò: + Học qua bài này em biết được điều gì ?
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi
người phải sống, làm việc theo luật pháp
- GV nhận xét tiết học, nhắc phải sống, làm việc theo luật pháp, tìm hiểu thêm một số luật của nước ta hiện nay, chuẩn bị bài sau: Hộp thư mật
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Tiết 3:
TOÁN: LUYỆN TẬP CHUNG
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán
liên quan có yêu cầu tổng hợp
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1) SGK - 123 HSHTT làm thêm BT2 (cột 2, 3),bài 3
- Phát triển năng lực : Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hìnhhoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, nănglực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Hình thành phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học
Trang 4- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
+ HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Thực hành:
MT: Hoàn thành các BT theo YC ở mục I PP: Làm việc cá nhân
Bài 1: - HS nêu YC của bài, nêu hướng giải của bài toán GV nhận xét.
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm bảng phụ Lớp, GV nhận xét, chốt kết quả đúng:
Diện tích một mặt của hình lập phương là: 2,5 × 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương là: 6,25 × 6 = 37,5 (cm2)
Thể tích của hình lập phương là: 2,5 × 2,5 × 2,5 = 15,625 (cm3)
Bài 2: (cột 1 HS khá giỏi làm thêm cột 2, 3) - HS đọc YC, làm bài vào SGK, nêu kết
quả Lớp và GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng:
Bài 3: (HS khá giỏi) - HS nêu YC GV YC HS quan sát hình vẽ, đọc kĩ đề toán và nêu
hướng giải bài toán
- GV nêu nhận xét: Thể tích phần gỗ còn lại bằng thể tích khối gỗ ban đầu (là hình hộpchữ nhật có chiều dài 9cm, chiều rộng 6cm, chiều cao 5cm) trừ đi thể tích của khối gỗhình lập phương đã cắt ra
- HS tự giải bài toán vào GN, 1 HS lên bảng giải Lớp và GV chốt lại kết quả đúng:Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là: 9 × 6 × 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là: 4 × 4 × 4 = 64 (cm3)
Thể tích phần gỗ còn lại là: 270 - 64 = 206 (cm3)
3.Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật vớimọi người
Trang 5- Về nhà tìm cách tính thể của một viên gạch hoặc một viên đá.
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội
dung phần vật chất và năng lượng
- Yêu thiên nhiên và có thái độ tôn trọng các thành tựu khoa học
- Phát triển năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tựnhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
- Hình thành phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
- Cho HS chơi trò chơi "Hái hoa dân chủ" trả lời các câu hỏi:
+ Nêu 1 số biện pháp để phòng tránh bị điện giật?
+Vì sao cần sử dụng năng lượng điện một cách hợp lí?
+ Em và gia đình đã làm gì để thực hiện tiết kiệm điện?
- Ôn tập về những kĩ năng về bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khoẻ liên quan đến nội
dung phần vật chất và năng lượng
Trang 6+ Bước 2: Tiến hành chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi từ 1 đến 6 như trang 100, 101 SGK
- Các nhóm theo dõi, thảo luận, lựa chọn đáp án
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ đáp án nhanh và chính xác
- GV chốt lại đáp án đúng sau mỗi lượt các nhóm giơ thẻ
- Kết thúc cuộc chơi, nhóm nào có nhiều câu đúng và trả lời nhanh là thắng cuộc
Đáp án:
1 – b 2 – c 3 - c
4 - b 5 - b 6 - c
- Đối với câu hỏi số 7, GV cho các nhóm lắc chuông để giành quyền trả lời
Câu 7: Điều kiện xảy ra sự biến đổi hóa học
- Nêu tác dụng của năng lượng mặt trời?
(tạo ra than đá, gây ra mưa, gió,bão, chiếu sáng, tạo ra dòng điện)
Về nhà ứng dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống để bảo vệ môi trường
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập phương.
- Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán
- Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hìnhlập phương khác
- HS làm bài 1, bài 2
- Phát triển năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lựcgiải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hìnhhoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, nănglực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Hình thành phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học
Trang 7II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, 18 hình lập phương có cạnh 1cm
- Học sinh: Vở, SGK I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở đầu
- Cho HS tổ chức trò chơi với các câu hỏi sau:
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật ?
+ Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 Thực hành
MT: Hoàn thành các BT theo YC ở mục I PP: Làm việc cá nhân
Bài 1: HS nêu YC của BT 2 HS đọc lại cách tính nhẩm của bạn Dung GV hướng
dẫn HS tự tính nhẩm 15% của 120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung (SGK)
a) HS tự làm bài vào SGK, nêu kết quả GV chốt lại kết quả đúng:
10% của 240 là 245% của 240 là 122,5% của 240 là 6b) HS tự tính nhẩm, nêu kết quả rồi nêu cách tính:
10% của 520 là 525% của 520 là 2635% của 520 là 182
Bài 2: HS đọc YC, làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm Lớp và GV nhận xét, chốt lại
Bài 3: (HS khá giỏi) HS đọc YC, GV YC HS quan sát
hình vẽ, làm bài vào GN 2 HS lên bảng giải GV nhận
xét, chốt lại kết quả đúng:
a) Coi hình đã cho gồm 3 hình lập phương, mỗi hình
lập phương đó đều được xếp bởi 8 hình lập phương
nhỏ (có cạnh 1cm) Như vậy ở hình vẽ bên có tất cả:
Diện tích toàn phần của cả 3 hình A, B, C là: 24 × 3 = 72 (cm2)
Trang 8Diện tích không cần sơn của hình đã cho là: 2 × 2 × 4 = 16 (cm2)
Diện tích cần sơn của hình đã cho là: 72 - 16 = 56 (cm2)
3 Vận dụng, trải nghiệm
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương
- HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật
GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau: Tăng cường luyện tập thực hành vềmáy tính bỏ túi
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Tiết 2:
TẬP LÀM VĂN: ÔN TẬP VỀ TẢ ĐỒ VẬT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Ôn luyện, củng cố kĩ năng lập dàn ý của bài văn tả đồ vật Biết trình bày miệng dàn ý
bài văn tả đồ vật – rõ ràng, rành mạch, tự nhiên, tự tin
- Góp phàn phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đềtrong giờ học một cách có sáng tạo
- Yêu thích môn học, say mê sáng tạo khi viết văn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: Sưu tầm tranh vẽ hoặc ảnh chụp một số vật dụng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MT: Hoàn thành các BT theo YC ở mục I PP: Làm việc theo nhóm, cá nhân
Bài 1: - HS đọc yêu cầu của bài trong SGK.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài văn tả Cái áo của ba, chú giải, câu hỏi.
- GV giới thiệu tấm ảnh một chiếc áo quân phục, giải nghĩa thêm từ ngữ: vải Tô Châu:một loại vải sản xuất ở thành phố Tô Châu, Trung Quốc
- GV: Bài văn miêu tả cái áo sơ mi của một bạn nhỏ được may lại từ chiếc áo quânphục của người cha đã hi sinh Ngày trước, cách đây vài chục năm, đất nước còn rấtnghèo, HS đến trường chưa mặc đồng phục như hiện nay Nhiều bạn mặc áo quần sửalại từ áo quần cũ của bố mẹ hoặc anh chị
- Cả lớp đọc thầm lại yêu cầu của bài, làm việc theo nhóm đôi, trả lời lần lượt từng câuhỏi GV nhắc HS chú ý nói rõ bài văn mở bài theo kiểu trực tiếp hoặc gián tiếp, kết bàitheo kiểu mở rộng hay không mở rộng
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a) Về bố cục bài văn:
Trang 9Mở bài: Từ đầu đến màu cỏ úa - MB trực tiếp.
Thân bài: Từ chiếc áo sờn vai đến chiếc áo quân phục cũ của ba
HS nhận xét thêm về cách thức miêu tả cái áo: tả bao quát cái áo (xinh xinh, trông rấtoách) → tả những bộ phận có đặc điểm cụ thể (những đường khâu, hàng khuy, cổ áo,cầu vai, măng sét, ) → nêu công dụng của cái áo và tình cảm đối với cái áo (mặc áovào, tôi có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, nhưđược dựa vào lồng ngực ấm áp của ba, tôi chững chạc như 1 anh lính tí hon)
Kết bài: Phần kết bài - KB kiểu mở rộng
b) + Các hình ảnh so sánh trong bài văn: những đường khâu đều đặn như khâu máy,hàng khuy thẳng tắp như hàng quân trong đội duyệt binh, cái cổ áo như hai lá non, cáicầu vai y hệt như chiếc áo quân phục thức sự; xắn tay áo lên gọn gàng; mặc áo vào
có cảm giác như vòng tay ba mạnh mẽ và yêu thương đang ôm lấy tôi, như được dựavào lồng ngực ấm áp của ba, tôi chững chạc như 1 anh lính tí hon
(* Cái áo mẹ may y hệt như cái áo quân phục thực sự không phải là hình ảnh so sánh
tu từ mà là so sánh thông thường.)
+ Các hình ảnh nhân hóa: (Cái áo) người bạn đồng hành quý báu ; cái măng-sét ômkhít lấy cổ tay tôi
- GV: Tác giả đã quan sát cái áo tỉ mỉ, tinh tế từ hình dáng, đường khâu, hàng khuy, cái
cổ, cái măng-sét đến cảm giá khi mặc áo, lời nhận xét của bạn bè xung quanh Nhờkhả năng quan sát tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác, cách sử dụng linh hoạtcác biện pháp so sánh, nhân hoá, cùng tình cảm trân trọng, mến thương cái áo củangười cha đã hi sinh, tác giả đã có được 1 bài văn miêu tả chân thực và cảm động.Phải sống qua những năm tháng chiến tranh, gian khổ, từng mặc quần áo may lại từquần áo cũ của cha anh thì mới cảm nhận được tình cảm của tác giả qua bài văn
- Treo bảng phụ ghi sẵn kiến thức cơ bản về văn miêu tả, HS đọc
1 Bài văn miêu tả đồ vật có 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài Có thể mở bài theokiểu trực tiếp hoặc gián tiếp và kết bài theo kiểu mở rộng hay không mở rộng Trongphần thân bài,
trước hết ta tả bao quát toàn bộ đồ vật, rồi đi vào tả những bộ phận có đặc điểm nổibật
2 Muốn miêu tả một đồ vật, phải quan sát đồ vật theo trình tự hợp lí, bằng nhiều cáchkhác nhau (mắt nhìn, tai nghe, tay sờ ) Chú ý phát hiện những đặc điểm riêng phânbiệt đồ vật này với đồ vật khác
3 Có thể vận dụng các biện pháp nhân hoá, so sánh, để giúp cho bài văn sinh động,hấp dẫn hơn
Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài.
? Đề bài yêu cầu gì ? (Viết một đoạn văn ngắn để tả hình dáng hoặc công dụng của
một đồ vật)
- GV hỏi HS đã chọn đồ vật để quan sát ở nhà theo lời dặn của GV
- GV nhắc HS: + Đề bài YC các em viết đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặccông dụng của 1 đồ vật gần gũi với em Như vậy đoạn văn các em viết thuộc phầnthân bài
Trang 10+ Các em có thể tả hình dáng hoặc công dụng của quyển sách, quyển vở, cái bàn học ởlớp hoặc ở nhà, cái đồng hồ báo thức chọn cách tả từ khái quát đến tả chi tiết từng bộphận hoặc ngược lại.
+ Chú ý quan sát kĩ đồ vật, sử dụng các biện pháp so sánh, nhân hoá khi miêu tả
- HS suy nghĩ, viết đoạn văn
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã viết Lớp và GV nhận xét GV khen ngợi HS cóbài viết tốt
VD: Cái bàn học ở nhà của tôi trông rất xinh xắn Mặt bàn bằng gỗ, hình chữ nhật,đánh véc-ni màu cánh gián bóng sáng Bốn chân bàn cũng bằng gỗ, đẽo tròn, hơi tohơn ở phần sat với mặt bàn, nhỏ hơn ở phần dưới nên trông rất có duyên Mẹ mua chotôi một cái ghế tựa đặt bên cạnh bàn Mỗi khi ngồi vào bàn học, tôi cảm thấy rát dễchịu và khoan khoái vì cái bàn rất vừa với tầm vóc nhỏ bé của tôi
3 Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với mọi người cấu tạo của bài văn tả đồ vật
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS làm bài tốt.
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường là thể hiện tính yêu quê hương.Trung thực trong học tập và cuộc sống Yêu quê hương đất nước
-HS hát bài Quê hương tươi đẹp
-GV giới thiệu bài
2 Hình thành kiến thức mới:
HĐ1: Tìm hiểu truyện “Cây đa làng em”
MT: HS biết được 1 số biểu hiện cụ thể của tình yêu quê hương PP: Thảo luận
1 Đọc truyện “Cây đa làng em” - 28 SGK
2 HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi ở SGK
3 Đại diện nhóm trình bày Cả lớp theo dõi, bổ sung
Trang 11? Vì sao dân làng lại gắn bó với cây đa ? (Vì cây đa là biểu tượng của quê hương cây
đa đem lại nhiều lợi ích cho mọi người.)
? Hà gắn bó với cây đa như thế nào ? (Mỗi lần về quê, Hà đều cùng các bạn đến chơi
dưới gốc đa.)
? Bạn Hà đóng góp tiền làm gì ? Vì sao bạn Hà làm như vậy ? (Để chữa cho cây sau
trận lụt vì bạn Hà rất yêu quý quê hương.)
? Đối với quê hương, chúng ta phải như thế nào ? (Đối với quê hương chúng ta phải
gắn bó, yêu quý và bảo vệ quê hương)
4 GV KL: Bạn Hà đã góp tiền để chữa cho cây đa khỏi bệnh Việc làm đó thể hiệntình yêu quê hương của bạn Hà
HĐ2: Làm BT 1 SGK
MT: HS nêu được những việc cần làm để thể hiện tình yêu quê hương PP: Thảo luận
1 GV yêu cầu HS thảo luận theo từng cặp để làm BT 1
2 HS thảo luận
3 Đại diện 1 số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
4 GV KL: Trường hợp a, b, c, d, e thể hiện tình yêu quê hương
5 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
HĐ3: Liên hệ thực tế
MT: HS kể được những việc em đã làm để thể hiện tình yêu quê hương của mình
1 HS trao đổi với nhau theo gợi ý:
? Quê bạn ở đâu ? Bạn biết gì về quê hương mình ?
? Bạn đã làm gì để thể hiện tình yêu quê hương ?
- Tích cực tham gia các hoạt động BVMT là thể hiện tình yêu quê hương
- 1 HS vẽ 1 bức tranh về chủ đề “Quê hương” 1 tổ chuẩn bị 1 bài thơ hay 1 bài hát nói
về tình yêu quê hương
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Tiết 4:
ANH VĂN: (GV Anh văn dạy)
Tiết 5:
-LỊCH SỬ: ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Trang 12- Biết đường Trường Sơn với việc chi viện sức người, vũ khí, lương thực, của miền
Bắc cho cách mạng miền Nam, góp phần to lớn vào thắng lợi của cách mạng miềnNam:
+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện cho miền Nam, ngày 19-5-1959, Trung ương Đảngquyết định mở đường Trường Sơn (đường Hồ Chí Minh)
+ Qua đường Trường Sơn, miền Bắc đã chi viện sức người, sức của cho miềnNam, góp phần to lớn vào sự nghiệp giải phóng miền Nam
- Hiểu được đường Trường Sơn góp phần to lớp vào vào thắng lợi của cách mạng
miền Nam
- Tự hào về lịch sử dân tộc.
- Phát triển năng lực: Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, nănglực giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìmtòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
- Hình thành phẩm chất: HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạtđộng, Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước, HS yêu thích môn học lịch sử
- Cho HS khởi động bằng câu hỏi:
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong hoàn cảnh nào?
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng góp gì trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổquốc?
2 Hình thành kiến thức mới:
GV giới thiệu về nhiệm vụ của 2 miền Nam Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứunước: miền Nam là tiến tuyến lớn, miền Nam là hậu phương lớn Sự chi viện kịp thời,đầy đủ về mọi mặt của miền Bắc đối với miền Nam là yếu tố quyết định thắng lợi.Đường Trường Sơn là tuyến đường chính để miền Bắc chi viện cho miền Nam Bàihọc hôm nay sẽ tìm hiểu về huyết mạch đó
- GV nêu nhiệm vụ bài học tập:
+ Xác định phạm vi hệ thống đường Trường Sơn (trên bản đồ)
+ Mục đích ta mở Đường Trường Sơn
+ Tầm quan trọng của tuyến Đường Trường Sơn trong sự nghiệp thống nhất đất nước
HĐ1: Làm việc cả lớp
MT: Biết mục đích ta mở đường Trường Sơn PP: Làm việc cả lớp
- HS đọc SGK, trình bày những nét chính về đường Trường Sơn
- GV dùng bản đồ để giới thiệu vị trí của đường Trường Sơn: bắt nguồn từ hữu ngạnsông Mã - Thanh Hóa, qua miền tây Nghệ An đến miền Đông Nam Bộ
- GV nhấn mạnh: Đường Trường Sơn là hệ thống những tuyến đường, bao gồm rấtnhiều con đường trên cả hai tuyến Đông Trường Sơn và Tây Trường Sơn chứ khôngphải chỉ là 1 con đường
Trang 13? Đường Trường Sơn Có vị thế như thế nào với hai miền Bắc - Nam của nước ta ? (Là
đường nối liền hai miền Bắc - Nam của nước ta)
? Vì sao Trung ương Đảng quyết định mở đường Trưòng Sơn ? Vào ngày nào ? (Ngày
19 - 5 - 1959 Trung ương Đảng quyết định mở đường Trường Sơn Mục đích mởđường: Chi viện cho miền Nam, thực hiện nhiệm vụ thống nhất đất nước.)
? Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy Trường Sơn ? (Vì đi giữa rừng khó bị địch
phát hiện)
HĐ2: Làm việc theo nhóm
MT: Tìm hiểu những tấm gương tiêu biểu của bộ đội và thanh niên xung phong trênđường Trường Sơn PP: Thảo luận
- GV cho HS tìm hiểu những tấm gương tiêu biểu của bộ đội và thanh niên xung
phong trên đường Trường Sơn
- HS đọc SGK, đoạn nói về anh Nguyễn Viết Sinh với yêu cầu:
+ Tìm hiểu và kể lại những câu chuyện về anh Nguyễn Viết Sinh
+ Kể thêm về bộ đội lái xe, thanh niên xung phong ; chia sẻ với các bạn trong nhóm
về những bức ảnh, những câu chuyện, những bài thơ mà em sưu tầm được
- GV: Trong những năm kháng chiến chống Mĩ, đường Trường Sơn từng diễn ra nhiều chiếncông, thấm đượm biết bao mồ hôi, máu và nước mắt của bộ đội và thanh niên xung phong.
HĐ3: Làm việc theo nhóm
MT: HS biết được tầm quan trọng của đường Trường Sơn PP: Thảo luận
- HS thảo luận về ý nghĩa của tuyến Đường Trường Sơn đối với sự nghiệp chống Mĩcứu nước
- HS trình bày, lớp và GV nhận xét
- GV: Đường Trường Sơn là con đường huyết mạch, trong kháng chiến chống Mĩ cứu nướctrên con đường này biết bao người con của miền Bắc đã vào Nam chiến đấu, đã chuyển cho miền Nam hàng triệu tấn lương thực, thực phẩm, đạn dược, vũ khí để miền Nam đánh thắng
kẻ thù.
- GV nhấn mạnh ý nghĩa của tuyến đường Trường Sơn
- GV cung cấp thêm cho HS: Ngày nay Đường Trường Sơn đã được mở rộng - đường HồChí Minh Nhà nước đã xây dựng Nghĩa Trang Trường Sơn tại Quảng Trị nghĩa trang này có hơn 10.000 ngôi mộ liệt sĩ những người đã ngã xuống trên tuyến đường Trường Sơn thời đánh Mĩ.
3 Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với mọi người những điều em biết về đường Trường Sơn huyền thoại
- Sưu tầm những tư liệu lịch sử về đường Trường Sơn và giới thiệu với các bạn
- HS đọc bài học
- GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau: Sấm sét đêm giao thừa
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Thứ tư, ngày 2 tháng 3 năm 2022
Trang 14Tiết 1:
TẬP ĐỌC: HỘP THƯ MẬT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được những hành động dũng cảm, mưu trí của anh Hai Long và những chiến sĩ
tình báo (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện được tính cách nhân vật.
- Phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, nănglực giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lựcthẩm mĩ
- Hình thành phẩm chất: Cảm phục sự mưu trí, dũng cảm của các chiến sĩ tình báo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Mở đầu
- Cho HS thi nối tiếp nhau đọc lại bài: "Luật tục xưa của người Ê-đê"? trả lời câu hỏi
về nội dung bài đọc
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất côngbằng?
- Nhận xét cho từng HS
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2 Hình thành kiến thức mới:
HĐ1: Luyện đọc:
MT: HS đọc đúng các từ và câu, lưu loát toàn bài PP: Đọc cá nhân, nhóm đôi
- 1 HS khá, giỏi đọc toàn bài
- Từng tốp 4 HS tiếp nối nhau đọc các đoạn văn trong bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến đáp lại.
+ Đoạn 2: Từ Anh dừng xe đến ba bước chân.
+ Đoạn 3: Từ Hai Long tới ngồi đến chỗ cũ.
- GV đọc toàn bài, giọng thể hiện được tính cách nhân vật Câu đầu: giọng đọc náo
nức, thể hiện sự sốt sắng của Hai Long Đoạn từ Người đặt hộp thư đến đã đáp lại đọc với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, trải dài thiết tha, trìu mến ở 2 câu: Đó là tên Tổ
-quốc Việt Nam Hai Long đã đáp lại Đoạn từ Anh dừng xe đến trả hộp thuốc về chỗ
Trang 15cũ - nhịp đọc nhanh hơn, phù hợp với việc diễn tả các tình tiết bất ngờ, thú vị của câu
chuyện nhưng vẫn thể hiện phong thái bình tĩnh, tự tin, đĩnh đạc của nhân vật Đoạncuối - giọng chậm rãi, vui tươi
HĐ2: Tìm hiểu bài:
MT: Hiểu nội dung bài PP: Đàm thoại, thảo luận nhóm
- GV tổ chức cho các nhóm HS đọc, trao đổi về nội dung bài theo hệ thống câu hỏiSGK Đại diện nhóm trình bày kết quả Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại ýkiến đúng
? Chú Hai Long ra Phú Lâm làm gì ? (tìm hộp thư mật để lấy báo cáo và gửi báo cáo.)
? Em hiểu hộp thư mật dùng để làm gì ? (để chuyển những tin tức bí mật, quan trọng.)
? Người liên lạc nguỵ trang hộp thư mật khéo léo như thế nào ? (đặt hộp thư ở nơi dễ
tìm mà ít bị chú ý nhất - nơi 1 cột cây số ven đường, giữa cánh đồng vắng; hòn đáhình mũi tên trỏ vào nơi giấu hộp thư mật, báo cáo đựoc đặt trong 1 chiếc vỏ đựngthuốc đánh răng.)
? Qua những vật có hình chữ V, người liên lạc muốn nhắn gửi chú Hai Long điều gì ?
(người liên lạc muốn nhắn gửi tình yêu Tố quốc và lời chào chiến thắng.)
- GV: Những chiến sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch bao giờ cũng là những ngườirất gan góc, bình tĩnh, thông minh, đồng thời cũng là những người thiết tha yêu Tổquốc, yêu đồng đội, sẵn sàng xả thân vì sự nghiệp chung
? Nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú hai Long Vì sao chú làm như vậy? (Chú
dừng xe, tháo bu-gi ra xem, giả vờ như xe mình bị hỏng, mắt không xem bu-gi mà lạichú ý quan sát mặt đất phía sau cột cây số Nhìn trước nhìn sau, một tay chú bẩy nhẹhòn đá Nhẹ nhàng cạy đáy vỏ hộp đựng thuốc đánh răng để lấy báo cáo, chú thay vào
đó thư báo cáo của mình rồi trả hộp thuốc về chỗ cũ Lắp bu-gi, khởi động máy, làmnhư đã sửa xong xe Chú Hai Long làm như thế để đánh lạc hướng chú ý của ngườikhác, không ai có thể nghi ngờ
- GV: Để đánh lạc hướng chú ý của người khác, không gây nghi ngờ, chú Hai Long vờnhư đang sửa xe Chú thận trọng, mưu trí, bình tĩnh, tự tin - đó là những phẩm chấtquý của 1 chiến sĩ hoạt động trong lòng địch
? Hoạt động trong vùng địch của các chiến sĩ tình báo có ý nghĩa như thế nào đối với
sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc ? (Hoạt động của các chiến sĩ trong vùng địch rất quan
trọng đối với sự nghiệp bảo vệ Tố quốc vì cung cấp những thông tin mật từ phía kẻđịch, giúp ta hiểu được ý đồ của địch, kịp thời ngăn chặn, đối phó, giành thắng lợi mà
đỡ tốn xương máu.)
- GV: Những người chiến sĩ tình báo như chú Hai Long đã đóng góp phần công lao rất
to lớn vào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc
3 Luyện đọc diễn cảm:
MT: HS biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thể hiện được tính cách nhân vật
PP: Làm việc cá nhân, nhóm
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài HS tìm đúng giọng đọc trong bài
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn tiêu biểu (Hai Long phóng xe Đôilúc, Hai Long đã đáp lại.)
- HS luyện dọc cặp
Trang 16- Thi đọc diến cảm trước lớp Lớp và GV nhận xét, bình chọn HS đọc hay nhất.
3 Vận dụng, trải nghiệm
- HS nêu nội dung của bài
? Em có suy nghĩ gì về các chiến sĩ tình báo ? Em cần làm gì để xứng đáng với xương máu các anh hùng đã ngã xuống ?
- GV nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà tìm đọc thêm những truyện ca ngợi cácchiến sĩ an ninh, tình báo
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
Tiết 2:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ - AN NINH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh
(BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp
(BT3); làm được BT4
- Phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, nănglực giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lựcthẩm mĩ
- Hình thành phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK , Từ điển, bút dạ, bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
MT: Hoàn thành các BT theo YC ở mục I PP: Làm việc cá nhân
Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập Cả lớp theo dõi trong SGK.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh.
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến Lớp và GV nhận xét, loại bỏ đáp án a và c, phân tích
để khẳng định đáp án b là đúng: an ninh là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội
+ GV giải thích khi HS chọn đáp án a: an ninh chỉ tình trạng yên ổn về mặt chính trị
xã hội Còn tình trạng yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại được gọi là
an toàn.