1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TẬP ĐỌC: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

12 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc: Dế Mèn Bênh Vực Kẻ Yếu
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Tâm
Trường học Trường Tiểu học Kim Đồng
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 284 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU Kế hoạch bài dạy lớp 5 Trường Tiểu học Kim Đồng LỊCH BÁO GIẢNG ONLINE TUẦN 19 – LỚP 5C ( Từ ngày 17/1 đến 21/1/2022) THỨ THỜI GIAN MÔN BÀI ID VÀ MK 14h đến 15h 10 phút A[.]

Trang 1

Trường Tiểu học Kim Đồng

LỊCH BÁO GIẢNG ONLINE TUẦN 19 – LỚP 5C

( Từ ngày 17/1 đến 21/1/2022)

14h đến 15h 10

phút ANH ABCE Tiết 1,2- 5C; Tiết 3,4– 5ABE;

19h đến 19h 40

phút TẬP ĐỌC CD Thái sư Trần Thủ Độ

BA

18/1

8h 10 phút đến 8h

14h 40 phút đến

15h 10 phút

TIN ABCDE T2 – 5CE ID:958 705

6033MK: 1

19/1

BUỔI CHIỀU ANH CE Tiết 3,4– 5CE;

NĂM

20/1

SÁU

21/1

Thầy Sáng: ID: 319 776

4449 MK: 12345

GV: Nguyễn Thị Tâm

TUẦN 19 ONLINE

Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2022

Tiết 1:

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Trang 2

- Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì

tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.

- Phát trển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

- Hình thành phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Mở đầu

- Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - ghi bảng

2 Hình thành kiến thức mới:

a Luyện đọc:

MT: HS đọc đúng các từ và câu, lưu loát toàn bài Hiểu nội dung bài PP: Làm việc cá nhân, nhóm đôi

GV đọc toàn bài HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc

b Tìm hiểu bài:

từng đoạn của bài

+ Đoạn 1:

- 2 HS đọc đoạn văn GV kết hợp giúp HS hiểu từ được chú giải cuối bài (thái sư, câu đương), sửa lỗi về phát âm cho HS

? Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì ? (Khi có người xin

chức câu đương, Trần Thủ Độ đã đồng ý, nhưng yêu cầu chặt 1 ngón chân người đó để phân biệt với những chức câu đương khác)

? Theo em vì sao Trần Thủ Độ làm như vậy ? (Trần Thủ Độ muốn răn đe những kẻ

không làm theo phép nước)

- 1 HS đọc lại đoạn văn GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn

- Từng cặp HS luyện đọc Sau đó HS thi đọc diễn cảm giữa các nhóm

+ Đoạn 2:

- 2 HS đọc đoạn 2 GV kết hợp sửa lỗi phát âm, giúp HS hiểu nghĩa các từ khó: thềm cấm (khu vực cấm trước cung vua), khinh nhờn (coi thường), kể rõ ngọn ngành (nói rõ đầu đuôi sự việc)

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi

? Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao ? (Ông không trách

móc mà còn thưởng cho vàng bạc.)

? Theo em ông xử lí như vậy là có ý gì ? (Ông khuyến khích những người làm theo

phép nước.)

Trang 3

- HS đọc lại đoạn 2 theo cách phân vai.

+ Đoạn 3:

- 2 HS đọc đoạn 3 GV kết hợp giúp HS giải nghĩa các từ ngữ mới ở phần chú giải, giải nghĩa thêm: chầu vua (vào triều nghe lệnh của vua), chuyên quyền (nắm mọi quyền hành và tự ý quyết định mọi việc), hạ thần (từ quan lại thời xưa dùng để tự xưng khi nói với vua), tâu xằng (tâu sai sự thật)

- HS trả lời câu hỏi:

? Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào? (Trần Thủ Độ đã nhận lỗi và xin ban thưởng cho viên quan dám nói thẳng)

? Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế nào?

(Trần Thủ Độ cư xử nghiêm minh, không vì tình riêng, nghiêm khắc với bản thân, luôn

đề cao kỉ cương, phép nước.)

3.Luyện tập - thực hành

- HS đọc đoạn 3 theo cách phân vai

- 2 HS nối tiếp nhau đọc toàn truyện (HS 1 đọc đoạn 1, 2; HS 2 đọc đoạn 3)

4 Vận dụng - trải nghiệm

- Qua câu chuyện trên, em thấy Thái sư Trần Thủ Độ là người như thế nào ?

(Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước)

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe, chuẩn bị tiết sau: Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

CHIỀU

Tiết 1, 2:

TIẾNG ANH: (GV chuyên trách dạy)

Thứ ba, ngày 18 tháng 1 năm 2022

Tiết 1:

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết được hai kiểu kết bài ( mở rộng và không mở rộng ) qua hai đoạn kết bài trong SGK (BT1)

- Viết được hai đoạn kết bài theo yêu cầu của BT2

- HS HTT làm được BT3 ( tự nghĩ đề bài, viết đoạn kết bài)

- Rèn kĩ năng viết đoạn kết bài của bài văn tả người.

Trang 4

- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ

sáng tạo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ viết 2 kiểu KB và BT 2,3.

- HS : SGK, vở viết

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mở đầu

- Cho HS hát

- 2 HS đọc các đoạn mở bài đã được viết lại

- GV nhận xét, kết luận

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

2.Thực hành

MT: HS hoàn thành BT theo YC ở mục I PP: Làm việc cá nhân

Bài 1: - HS đọc nội dung BT1.

- Cả lớp đọc thầm lại hai đoạn văn, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

- HS nối tiếp nhau phát biểu - chỉ ra sự khác nhau của kết bài a và kết bài b GV nhận xét, kết luận

a) Kết bài theo kiểu không mở rộng: tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình cảm với ngưồi được tả

b) Kết bài theo kểu mở rộng: sau khi tả bác nông dân, nói lên tình cảm với bác, bình luận về vai trò của những người nông dân đối với xã hội

Bài 2: - 2 HS đọc YC BT và đọc lại 4 đề văn ở BT2 - SGK 12.

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài

- HS nói tên đề bài mà các em đã chọn

- HS viết đoạn kết bài 2 HS làm bài vào bảng phụ

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết Mỗi em đều nói rõ đoạn kết bài của mình viết theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng Cả lớp và GV nhận xét, góp ý

- GV mời những HS làm bài trên bảng phụ treo bài lên bảng lớp GV và cả lớp cùng phân tích, nhận xét đoạn viết

3 Vận dụng - trải nghiệm

- HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu bài trong bài văn tả người

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau: Viết bài văn tả người

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Tiết 2:

TOÁN: (97) DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN

Trang 5

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết quy tắc tính diện tích hình tròn

- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn.

- HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3.

-Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học

- Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn

thận khi làm bài, yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán các phần của hình tròn

- HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm Chuẩn bị sẵn kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mở đầu

- Cho HS tổ chức thi hỏi đáp:

+ Nêu quy tắc và công thức tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi?

+ Nêu quy tắc và công thức tính bán kính của hình tròn khi biết chu vi?

- Nhận xét

- Giới thiệu bài GV nêu mục tiêu tiết học

2 Hình thành kiến thức mới:

HĐ1: Giới thiệu công thức tính diện tích hình tròn

MT: Biết quy tắc tính diện tích hình tròn PP: Thuyết trình

- GV nêu quy tắc tính diện tích hình tròn như SGK: S = r × r × 3,14

- GV nêu VD ở SGK, cho HS vận dụng công thức tính diện tích nêu trên để tính

3.Thực hành

MT: Hoàn thành các BT theo YC ở mục I PP: Làm việc cá nhân

Bài 1: (a, b HS khá giỏi làm thêm câu c) - HS nêu YC của bài, làm vào bảng con 2

HS lên bảng làm Lớp và GV thống nhất kết quả đúng:

a) S = 5 × 5 × 3 , 14 = 78 , 5 (cm2) b) S = 0 , 4 × 0 , 4 × 3 , 14 = 0 , 5024(dm2)

5

3 5

3

=

×

Bài 2: (a, b HS khá giỏi làm thêm câu c) HS đọc YC của bài, nêu cách làm bài, tự làm

bài vào GN, đối chéo bài để kiểm tra 3 HS lên bảng giải GV chốt lại kết quả đúng: a) r = 12 : 2 = 6 (cm); S = 6 × 6 × 3 , 14 = 113 , 04 (cm2)

b) r = 7,2 : 2 = 3,6 (dm); S = 3 , 6 × 3 , 6 × 3 , 14 = 40 , 6944(dm2)

c) r =

5

2 2

:

5

4

5

2 5

2

=

×

Bài 3: HS nêu YC của BT, tự tìm hiểu bài toán rồi làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào

bảng phụ Lớp và GV chốt lại kết quả đúng:

Trang 6

Diện tích của mặt bàn hình tròn là: 45 × 45 × 3,14 = 6358,5 (cm2) = 0,63585 (m2)

4 Vận dụng - trải nghiệm

- Tính diện tích hình tròn có bán kính là 1,5cm

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau: Luyện tập.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

CHIỀU

Tiết 2:

TIN HỌC: (GV chuyên trách dạy)

Thứ tư, ngày 19 tháng 1 năm 2022

Tiết 2:

TOÁN: (99) LUYỆN TẬP, LUYỆN TẬP CHUNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan đến chu vi, diện tích của hình tròn

- Rèn kĩ năng tính chu vi, diện tích hình tròn và vận dụng để giải các bài toán liên quan

đến chu vi, diện tích của hình tròn

- Làm được BT 1, 2, 3 SGK - 100, 101 HSHTT làm thêm BT 4

- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ

và phương tiện toán học

- Hình thành phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ, Hình minh hoạ bài 2,3,4

- HS : SGK, bảng con, vở, ê ke

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mở đầu

- Yêu cầu 1 HS nêu công thức và qui tắc tính chu vi hình tròn

- Yêu cầu 1 HS nêu công thức và qui tắc tính diện tích hình tròn

- GV nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

2.Thực hành:

MT: Hoàn thành các BT theo YC ở mục I PP: Làm việc cá nhân

Bài 1: - HS đọc YC của bài GV hướng dẫn HS nhận xét: Độ dài của sợi dây thép

chính là tổng chu vi các hình tròn có bán kính 7 cm và 10 cm

- HS tự làm bài vào GN, 1 HS lên bảng giải Lớp và GV nhận xét, chữa bài:

Độ dài của sợi dây thép là: 7 × 2 × 3 , 14 + 10 × 2 × 3 , 14 = 106 , 76 (cm)

Trang 7

Bài 2: HS nêu YC của bài, tự làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài Lớp và GV chốt

lại kết quả đúng:

Bán kính của hình tròn lớn là: 60 + 15 = 75 (cm)

Chu vi của hình tròn lớn là: 75 × 2 × 3,14 = 471 (cm)

Chu vi của hình tròn bé là: : 60 × 2 × 3,14 = 376,8 (cm)

Chu vi hình tròn lớn dài hơn chu vi hình tròn bé là: 471 - 153,86 = 94,2 (cm)

Bài 3: - HS đọc YC, GV hướng dẫn HS nhận ra: Diện tích hình đã cho là tổng diện tích

hình chữ nhật và 2 nửa hình tròn

- HS làm bài vào vở, đổi chéo SGK để kiểm tra GV quan

sát, giúp đỡ thêm cho HS 1 HS làm bài vào bảng phụ Lớp

và GV chốt lại kết quả đúng:

Chiều dài hình chữ nhật là: 7 × 2 = 14 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là: 14 × 10 = 140 (cm2)

Diện tích của hai nửa hình tròn là: 7 × 7 × 3,14 = 153,86

(cm2)

Diện tích hình đã cho là: 140 + 153,86 = 293,86 (cm2)

Bài 4: (KG) - HS đọc YC của bài GV gợi ý để HS nhận ra: Diện tích phần tô màu là

hiệu của diện tích hình vuông và diện tích của hình tròn có đường kính là 8cm

- HS tự tính, nêu kết quả GV chốt: Khoanh vào A

3 Vận dụng - trải nghiệm

- Cho HS làm bài theo tóm tắt sau

Tóm tắt:

Bán kính bánh xe: 0,325m

Lăn 1000 vòng : … m?

Giải

1 vòng bánh xe chính là chu vi nên chu vi bánh xe là:

0,325 x 2 x 3,14 =2,041 (m) Bánh xe lăn trên mặt đất 1000 vòng thì đi được số mét là:

2,041x 1000 = 2041 (m) Đáp số : 2041 m

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS chuẩn bị bài sau: Giới thiệu biểu đồ hình quạt.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

CHIỀU

Tiết 3, 4: ANH VĂN: (GV chuyên trách dạy)

Thứ năm, ngày 20 tháng 1 năm 2022

Tiết 1:

Trang 8

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng các quan hệ từ và nối các vế câu ghép

không dùng từ nối ( ND ghi nhớ)

- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn ( BT1, mục III); viết được đoạn văn theo

yêu cầu của BT2

- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ

- Hình thành phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, Từ điển Tiếng Việt

- Học sinh: Vở viết, SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mở đầu

- Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về câu ghép.

- GV nhận xét

- 1 HS xác định các vế câu trong câu ghép sau: Trời nắng mà Hà đi học không đội mũ

2 Hình thành kiến thức mới:

HĐ1: Nhận xét

MT: Từ VD cụ thể, HS nắm cách nối các vế câu ghép PP: Làm việc cá nhân, theo nhóm

- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu BT 1, 2 Cả lớp theo dõi SGK

- HS đọc lại các câu văn, đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo để phân tách 2 vế câu ghép; gạch dưới những từ và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 4 câu ghép, mời 4 HS lên bảng, mỗi em phân tích 1 câu

Cả lớp nhận xét, bổ sung chốt lại lời giải đúng

a) Câu 1: Súng kíp của ta mới bắn một phát / thì súng của họ đã bắn được năm, sáu

mươi phát (từ thì đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu)

Câu 2: Quan ta lạy súng thần công bốn lạy rồi mới bắn, / trong khi ấy đại bác của họ đã bắn được hai mươi viên (dấu phẩy đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu)

b) Cảnh tượng xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: / hôm nay tôi đi học (dấu hai chấm đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu)

c) Kia là những mái nhà đứng sau luỹ tre ; / đây là sân phơi ; / kia nữa là mái đình cong cong (các dấu chấm phẩy đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu)

? Từ kết quả trên các em thấy các vế của câu ghép được nối với nhau theo mấy cách ?

(2 cách: dùng từ có tác dụng nối, dùng dấu câu để nối trực tiếp.)

HĐ2: Ghi nhớ

MT: HS nắm được ND Ghi nhớ PP: Làm việc cá nhân

- 1 HS đọc nội dung phần ghi nhớ SGK Lớp đọc thầm, ghi nhớ ND

- 2 HS nhắc lại (không nhìn sách)

Trang 9

3.Thực hành

MT: Hoàn thành các BT theo YC ở mục I PP: Làm việc cá nhân

Bài 1: - HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài tập.

- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn, tự làm bài; phát biểu ý kiến, lớp và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:

Các câu ghép và vế câu Cách nối các vế câu

Đoạn a có 1 câu ghép với 4 vế câu

Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bi xâm

lăng (2 trạng ngữ) thì tinh thần ấy lại sôi nổi,

/ nó kết thành to lớn, / nó lướt qua khó

khăn, / nó nhấn chìm lũ cướp nước

Đoạn b có 1 câu ghép với 3 vế câu:

Nó nghiến răng ken két, / nó cưỡng lại anh, /

nó không chịu khuất phục

Đoạn c có 1 câu ghép với 3 vế câu:

Chiếc lá thoáng tròng trành, / chú nhái bén

loay hoay cố giữ thăng bằng / rồi chiếc

thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng

4 vế câu nối với nhau trực tiếp, giữa các vế câu có dấu phẩy (từ thì nối trạng ngữ với các vế câu)

3 vế câu nối với nhau trực tiếp, bằng dấu phẩy

Vế 1 và 2 nối trực tiếp, giữa 2 vế có dấu phẩy Vế 2 nối với vế 3 bằng quan hệ từ rồi

Bài 2: -HS đọc yêu cầu bài 2.

- GV nhắc HS chú ý: Đoạn văn tả ngoại hình một người bạn, phải có ít nhất 1 câu ghép Các em hãy viết đoạn văn một cách tự nhiên; sau đó kiểm tra, nếu thấy trong đoạn chưa có câu ghép thì sửa lại

- GV mời 1, 2 em lên làm mẫu

VD: Bích Vân là bạn thân nhất của em Tháng 1 vừa rồi, bạn tròn 11 tuổi Bạn thật

xinh xắn và dễ thương Vóc người bạn thanh mảnh, / dáng đi nhanh nhẹn, / mái tóc cắt

ngắn gọn gàng

+ Em muốn kể về bạn học sinh giỏi nhất lớp Bạn tên là Dũng, tháp bé nhất lớp Vì

Dũng thấp bé nhất lớp nên bạn luôn ngồi hàng đầu, xếp hàng đầu

- HS viết đoạn văn 3 HS viết bảng phụ

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn GV và cả lớp cùng nhận xét, góp ý

4 Vận dụng - trải nghiệm

- HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép

- Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 5-7 câu giới thiệu về gia đình em trong đó có sử dụng câu ghép

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị tiết sau: MRVT: Công dân

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

Tiết 2:

Trang 10

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà.

- Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ thực tế để nêu cách cho gà uống ở gia

đình hoặc địa phương (nếu có)

- Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ vật nuôi

- Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ,

năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác

- Hình thành phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh Yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Tranh ảnh minh hoạ theo nội dung sgk.

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Mở đầu

- Cho HS hát bài "Đàn gà con"

để nuôi gà.

2 Hình thành kiến thức mới:

HĐ1: Tìm hiểu mục đích của việc nuôi dưỡng gà (12 - 14 phút)

MT: Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà PP: Đàm thoại

- GV nêu: Công việc cho gà ăn, uống được gọi chung là nuôi dưỡng

? Nuôi gà thì chúng ta cần cung cấp những gì cho nó?

? Muốn cho gà khỏe mạnh ta cần phải làm gì?

? Nếu ta cho gà ăn uống kém thì sẽ như thế nào?

nước và các chất dinh dưỡng cần thiết cho gà Nuôi dưỡng hợp lí sẽ giúp gà khoẻ mạnh, lớn nhanh, sinh sản tốt Muốn nuôi gà đạt năng suất cao phải cho gà ăn, uống đủ chất, đủ lượng, hợp vệ sinh.

HĐ2: Tìm hiểu cách cho gà ăn, uống (14 - 15 phút)

MT: Biết cách cho gà ăn, cho gà uống PP: Đàm thoại

? Em hãy cho biết vì sao gà giò cần được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất bột đường

và chất đạm ?

? Theo em, cần cho gà đẻ ăn những thức ăn nào (kể tên) để cung cấp nhiều chất đạm, chất khoáng và vi-ta-min ?

? Vì sao cần phải cung cấp đủ nước uống cho gà ? Nước cho gà uống phải như thế nào ?

HĐ3: Đánh giá kết quả học tập (4 - 5 phút)

MT: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS PP: Làm việc cả lớp

- Cho HS làm vào phiếu câu hỏi trắc nghiệm GV theo dõi và nhận xét

3.Vận dụng - trải nghiệm

+ Nuôi gà cho con người những ích lợi gì ?

Ngày đăng: 05/01/2023, 15:41

w