1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phần thứ tư

76 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần thứ tư
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý đất đai
Thể loại Phần nội dung
Năm xuất bản 2016
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần thứ tư ĐẶT VẤN ĐỀ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là đ[.]

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, lànguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần quan trọng hàngđầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế,văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng; có ý nghĩa kinh tế - xã hội sâu sắc trong

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Đất đai còn là loại tài nguyên không táitạo và thuộc loại tài nguyên có nguồn cung cố định

Sử dụng đất đai một cách khoa học, hợp lý là nhiệm vụ mang tính cấpbách và lâu dài của nước ta, đây là vấn đề liên quan đến toàn bộ nền kinh tếquốc dân Đất đai chỉ thực sự phát huy vai trò vốn có của mình dưới sự quản lýchặt chẽ, thống nhất, phù hợp của Nhà nước

Luật Đất đai năm 2013 tại Mục 4, điều 22 quy định: Quản lý quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất là một trong 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.Luật Đất đai làm rõ mối quan hệ giữa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với quyhoạch, kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của địa phương; quy định đầy đủ, rõràng căn cứ và nội dung lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất củatừng cấp để vừa đảm bảo tính chặt chẽ, khoa học, vừa đáp ứng được yêu cầuquản lý của từng cấp Ngoài ra, Luật còn quy định trong nội dung Kế hoạch sửdụng đất phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cậnđối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cưnông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch

vụ, sản xuất, kinh doanh nhằm tạo sự bình đẳng hơn, công bằng hơn trong sửdụng đất nói chung, trong vấn đề hưởng lợi từ quy hoạch sử dụng đất đem lạinói riêng

Thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và đảm bảo cơ sở để thực hiện các mụctiêu phát triển kinh tế xã hội năm 2016 trên địa bàn huyện; Ủy ban nhân dânhuyện Phong Điền tiến hành lập “Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện PhongĐiền.”

- Phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh trong năm kế hoạch 2016 đến từng đơn vị hành chính cấp xã;

Trang 2

- Là cơ sở pháp lý quan trọng để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuêđất, chuyển mục đích sử dụng,… phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh của địa phương trong năm 2016;

- Làm cơ sở để UBND huyện Phong Điền cân đối giữa các khoản thungân sách từ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất; các loại thuếliên quan đến đất đai và các khoản chi cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cưtrong năm 2016

2 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

Nghiên cứu lập Kế hoạch sử dụng đất toàn huyện Phong Điền với diện tích94.822,80 ha, bao gồm 03 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phinông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng

3 Cơ sở lập Kế hoạch sử dụng đất

3.1 Cơ sở pháp lý

- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ,Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ,Quy định về giá đất;

- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ,quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

- Thông tư số 28/2014/TT-BT-NMT ngày 2 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiệntrạng sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tàinguyên và Môi trường về việc quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất;

- Công văn số 4389/BTNMT - TCQLĐĐ ngày 16 tháng 10 năm 2015 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2016;

- Quyết định số 1753/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2015 của Ủy bannhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định trình tự thực hiện đăng ký cáccông trình, dự án có nhu cầu sử dụng đất và lập kế hoạch sử dụng đất hàng nămcấp huyện trên địa bàn tỉnh;

- Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hộiđồng nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Kỳ họp thứ 11, khóa VI về việc thông quadanh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất trên địa bàn tỉnh năm 2016; chophép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ và đất rừng đặcdụng sang sử dụng vào mục đích khác để thực hiện các dự án năm 2016

Trang 3

- Nghị quyết số 08/2015/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2015 của Hộiđồng nhân dân tỉnh khóa VI, Kỳ họp thứ 11 về kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016;

- Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 19 tháng 12 năm 2015 của Hộiđồng nhân dân huyện Phong Điền về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm2016

- Các văn bản pháp lý liên quan đến xét duyệt, phê duyệt quy hoạch, kếhoạch của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện Phong Điền

3.2 Cơ sở thực tiễn, thông tin và bản đồ

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm

(2011-2015) của tỉnh Thừa Thiên Huế (Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 17 tháng

4 năm 2013 của Chính phủ);

- Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ

đầu (2011-2015) của huyện Phong Điền (Quyết định số 408/QĐ-UBND ngày 27

tháng 02 năm 2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế);

- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Phong Điền đến năm

2020 (Quyết định số 2986/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Ủy

ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Phong Điền đến năm 2020);

- Kết quả kiểm kê đất đai, thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm

2014 cấp xã, huyện Phong Điền;

- Báo cáo chính trị của Đảng bộ huyện Phong Điền số 270-BC/HU ngày 11tháng 5 năm 2015 của BCH Đảng bộ huyện khóa XII, trình Đại hội Đại biểu Đảng

bộ huyện lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015 -2020;

- Kết quả thực hiện các chương trình, dự án, các nghiên cứu của Trungương và địa phương có liên quan đến sử dụng đất trên địa bàn huyện

- Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và các xã, thị trấn trên địabàn huyện thực hiện năm 2016;

4 Phương pháp thực hiện

Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Phong Điền được xây dựng theotrình tự từ trên xuống và từ dưới lên; vừa dựa trên nhu cầu chung của tỉnh về sửdụng đất vừa dựa trên đề xuất về sử dụng đất của các ban ngành và các phường,xã; mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của huyện để dự báo biến động về quỹ đấtgắn liền với tốc độ tăng trưởng kinh tế, dân số và nhu cầu bảo vệ môi trườngnăm 2016

- Phân tích thực trạng quản lý và sử dụng đất đai, thực trạng phát triểnkinh tế xã hội của huyện được thể hiện qua số liệu thống kê 2010 đến 2015, các

số liệu điều tra cơ bản từ các ban ngành trong huyện, các xã, thị trấn

Trang 4

- Phân tích nhu cầu sử dụng đất theo các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xãhội, quy hoạch phát triển các ngành, các dự án của tỉnh, huyện từ đó tổng hợpchỉ tiêu phát triển của từng ngành, nhu cầu về quỹ đất cần phải bố trí.

- Bố trí quỹ đất đối với từng loại đất để thực hiện các chỉ tiêu phát triểnbền vững của từng ngành phù hợp với hiện trạng sử dụng đất, khả năng thựchiện chuyển đổi quỹ đất…

Trang 5

I KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Phong Điền nằm phía Bắc của tỉnh Thừa Thiên Huế, có tọa độ địa

lý 16035’41’’ - 16057’ vĩ độ Bắc, 107021’41’’ kinh độ Đông

- Phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Hải Lăng tỉnh Quảng Trị

- Phía Đông Bắc giáp biển Đông

- Phía Đông Nam giáp huyện Quảng Điền, thị xã Hương Trà

- Phía Nam giáp huyện A Lưới

Huyện Phong Điền bao gồm 16 đơn vị hành chính, trong đó gồm 1 thịtrấn Phong Điền và 15 xã, với tổng diện tích đất tự nhiên là 94.822,80 ha, chiếm18,89% diện tích đất tự nhiên của tỉnh Thừa Thiên Huế

Trên địa bàn huyện có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 49 B, các đường Tỉnh lộ 4, 6,11A, 11B, 11C và tuyến đường sắt xuyên việt chạy qua với chiều dài khoảng 17

km là điều kiện thuận lợi giao lưu hội nhập, trao đổi hàng hoá, thông tin khoahọc kỹ thuật, khả năng thu hút vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong vàngoài huyện cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Phong Điền

1.1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện Phong Điền được bao bọc bởi 2 con sông lớn là sông Ô Lâu ở phíaBắc và sông Bồ ở phía Nam với chiều dài 17 km, chiều rộng trung bình 48 kmvới đầy đủ các dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng và ven biển - đầm phá

Địa hình thấp dần từ Tây sang Đông, đơn giản ít bị chia cắt, phần phíaTây của huyện là núi đồi, tiếp đến là các lưu vực sông Bồ, sông Ô Lâu tạo nêncác bồn đại trũng với vùng đồng bằng và các dải cát nội đồng khá bằng phẳng

Căn cứ vào các đặc điểm địa hình có thể phân huyện Phong Điền thành 3vùng chủ yếu sau:

- Vùng đồi núi: là vùng đất phía Tây Nam của huyện thuộc địa phận các

xã Phong Mỹ, Phong Xuân, Phong Sơn, Phong An, một phần xã Phong Thu vàthị trấn Phong Điền, gồm những dãy núi cao, độ dốc bình quân 350, nhiều nơiđịa hình hiểm trở Địa hình thấp dần từ Tây Nam xuống Đông Bắc, với vị trí làkhu vực đầu nguồn sông Bồ, sông Ô Lâu nên thảm thực vật ở đây có ảnh hưởnglớn đến khu vực hạ lưu Đây là khu vực có nhiều tiềm năng phát triển các vùngchuyên canh, cây công nghiệp dài ngày

- Vùng đồng bằng: bao gồm các xã Phong Hoà, Phong Bình, Phong

Chương, Phong Hiền, một phần xã Phong Thu và thị trấn Phong Điền Đây làdải đất hẹp, bằng phẳng chạy dài theo quốc lộ 1A và phần lớn là đất phù sa dosông Bồ và sông Ô Lâu bồi đắp hàng năm nên thích hợp cho sản xuất nông

Trang 6

nghiệp như lúa nước và các cây công nghiệp ngắn ngày Là vùng đất tương đốibằng phẳng và lượn theo các trằm nước có độ cao trung bình 7,8 m so với mặtnước biển và phân bố theo 3 kiểu địa hình: vùng vòm cao trên 8,5m, vùng tiếpgiáp với các trằm nước gần 8m và vùng lòng trằm 4 - 5m Vùng đất này có nhiềukhả năng đưa vào sản xuất các loại cây công nghiệp ngắn ngày, rau, đậu đỗ vàcác vùng nguyên liệu.

- Vùng ven biển, đầm phá: bao gồm các xã vùng Ngũ điền với những bãi

cát bằng phẳng ven biển tuỳ theo độ xâm thực của biển mà có chiều rộng khácnhau tạo nên những vùng cát nội đồng Bên cạnh việc khai thác phát triển lâmnghiệp đặc biệt là rừng phòng hộ nhằm chống cát bay, cát lấp thì vùng đất nàycòn có khả năng nuôi tôm cao triều ven biển, đây là một khả năng mới đangđược tỉnh và huyện quan tâm, có hướng đầu tư phát triển

1.1.3 Điều kiện khí hậu

Phong Điền nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng củakhí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam Do địa hình của dải TrườngSơn có ảnh hưởng mạnh đến hoán lưu khí quyển tạo nên sự khác biệt lớn trongphân hoá khí hậu của huyện

Chế độ nhiệt: huyện Phong Điền có 2 mùa rõ rệt, mùa khô nóng và mùa

mưa ẩm lạnh Nhiệt độ trung bình năm từ 240C-250C tương đương với tổng nhiệtnăm khoảng 9000 - 92000C, số giờ nắng trung bình 5 – 6 giờ/ngày Biên độ nhiệtgiữa các tháng trong năm chênh lệch 170C - 190C

Mùa nóng: Từ tháng 3 đến tháng 8 do chịu ảnh hưởng của gió Tây Namnên khô nóng, nhiệt độ cao trung bình lớn hơn 250C, tháng nóng nhất thường làtháng 6 hoặc tháng 7 nhiệt độ trung bình 290C Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối 39-400C

Mùa lạnh: Từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùaĐông Bắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùngđồng bằng từ 200C - 220C, ở miền núi từ 170C- 190C, tháng có nhiệt độ thấp nhất(tháng 1) xuống dưới 150C

Chế độ mưa ẩm: huyện Phong Điền có lượng mưa rất lớn, lượng mưa

trung bình hàng năm đạt 2800 - 3000 mm hoặc lớn hơn và tập trung chủ yếutrong mùa mưa, hai tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 10 và 11 chiếm tới45% tổng lượng mưa toàn năm nên thường có lũ lụt xảy ra vào thời gian này Độ

ẩm không khí trong vùng trung bình đạt 84%, trong mùa mưa độ ẩm lên tới 90%

Gió, bão: huyện Phong Điền chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính:

- Gió mùa Tây Nam: bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 8 tốc độ gió bình quân

từ 2 - 3m/s có khi lên tới 7 - 8m/s Gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài

Trang 7

- Gió mùa Đông Bắc: bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau, tốc độ gióđạt 4 - 6m/s, trong mùa mưa bão có thể lên tới 30 - 40m/s Gió kèm theo mưalớn dễ gây ra lũ lụt ngập úng ở nhiều vùng.

Đây cũng là vùng chịu nhiều ảnh hưởng của bão thường tập trung vào cáctháng 8,9,10; bão có cường suất lớn tạo ra lũ quét nên ảnh hưởng nghiêm trọngđến đời sống của người dân

Nhìn chung huyện Phong Điền có điều kiện khí hậu, thời tiết khắc nghiệtthường xảy ra hạn hán về mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa do đó việc xây dựngcác công trình thuỷ lợi, trồng rừng đầu nguồn để giữ nước, chống lũ lụt có ýnghĩa to lớn, cần được quan tâm, chú trọng

1.1.4 Thủy văn

Do địa hình dốc nghiêng ra biển nên sông ngòi có đặc điểm là ngắn, dốc,lắm thác ghềnh, cửa sông hẹp Vào mùa mưa lưu lượng nước lên cao, lưu lượngnước trung bình khoảng 3.000m/s, mùa khô lòng sông nước khô cạn, lưu lượngnước xuống thấp 3 - 4m/s Huyện Phong Điền có các hệ thống sông chính sau:

- Phía Bắc và Tây Bắc có hệ thống sông Ô Lâu Đây là con sông có lưuvực thượng lưu nằm toàn bộ trong xã Phong Mỹ và có vai trò hết sức quan trọngtrong việc đi lại cũng như cung cấp nước cho khu vực vùng hạ lưu

- Phần ranh giới phía Nam có sông Bồ với các nhánh suối của thượngnguồn là Khe Quao, Rào Trăng

Ngoài ra trong vùng còn có các hệ thống khe rạch, sông cụt chỉ hoạt độngvào mùa mưa, cạn kiệt vào mùa khô

1.2 Các nguồn tài nguyên

1.2.1 Tài nguyên đất

Được chia các loại đất chính như sau

- Đất cát: được hình thành ở vùng ven biển và các cửa sông gồm: đất cátven biển và cồn cát trắng vàng Mác ma hoạt động của biển và sông đã tạo thànhnhững dòng chảy mạnh, các hạt cát lắng đọng tạo thành những dải có mức độdài ngắn khác nhau, sự tác động của gió đã làm những cồn cát di động Đặcđiểm nhóm đất này là sự phân hoá phẫu diện không rõ, thành phần cơ giới rờirạc, hạt khô, khả năng giữ nước và độ phì kém

Trong nhóm này, diện tích đất cát phân bố dọc bờ sông Ô Lâu, ven pháTam Giang và vùng cát nội đồng là có giá trị trong sản xuất nông nghiệp nhưngđất có thành phần cơ giới nhẹ, không có kết cấu, dung tích hấp thụ thấp, các chấtdinh dưỡng (mùn, đạm, lân…) đều nghèo, Kali tổng số cao nhưng Kali trao đổithấp Loại đất này thích hợp cho trồng các loại hoa màu, cây công nghiệp ngắnngày như: mía, lạc, đậu đỏ, cây ăn quả, cam, chanh…

Trang 8

Hiện nay, đất cát và cồn cát biển đang được sử dụng vào mục đích nôngnghiệp và lâm nghiệp (chủ yếu là rừng phòng hộ, rừng sản xuất để bảo vệ vùngđất nội đồng, chống cát bay, cát di động và giữ nguồn nước ngọt).

- Đất phù sa: gồm 3 loại là đất phù sa được bồi hàng năm (Pb), đất phù sa

ít được bồi (Pi) và đất phù sa không được bồi (Pk); thành phần cơ giới chủ yếu

là thịt nhẹ, thịt trung bình Đây là loại đất thích hợp cho sản xuất nông nghiệpđặc biệt là lúa, màu….phân bố chủ yếu ở Phong Chương, Phong Bình, PhongHoà, Phong Hiền

- Đất đỏ vàng trên đá sét biến chất (Fs): diện tích điều tra được phát triểntrên sản phẩm phong hoá của đá mcma bazơ và trung tính, đá vôi… phân bố ởđịa hình tương đối cao đến bằng thoải lượn sóng Đất có thành phần cơ giớinặng đến trung bình, hàm lượng dinh dưỡng cao, tầng đất trung bình đến dày,thoát nước tốt Nhóm đất này rất thích hợp cho việc trồng cây ăn quả, nông lâmkết hợp (cao su, hồ tiêu, mía, thông, keo, màu )

- Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): diện tích điều tra được phát triển trênnhiều loại đá mẹ khác nhau như granit, mác ma axit, trầm tích và biến chất Đất

có màu vàng nhạt do giàu Silic, thành phần cơ giới nhẹ Độ dày tầng đất mặttrung bình, độ phì tự nhiên nghèo, khả năng thấm nước khá nhưng giữ nước kém

- Đất xói mòn trơ sỏi đá (E): diện tích điều tra phân bố trên đất dốc, tầngmặt bị xói mòn rửa trôi Đất này chỉ có khả năng sử dụng cho việc khai thác vậtliệu xây dựng hoặc khoanh nuôi bảo vệ rừng Diện tích này cần được phủ xanhsớm bằng các chương trình phát triển lâm nghiệp

Ngoài ra, còn có một số diện tích đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất nâuvàng trên sản phẩm dốc tụ nhưng với diện tích không đáng kể

Tài nguyên đất ở Phong Điền khá đa dạng trên cả 3 vùng sinh thái nênthích hợp với nhiều loại cây trồng, song việc canh tác hiện nay còn phân tánmanh mún, điều kiện cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá còn gặp nhiều khó khăn

1.2.2 Tài nguyên nước

Huyện Phong Điền có nguồn nước mặt khá phong phú được cung cấp bởi

2 con sông lớn Ô Lâu và sông Bồ Ngoài ra còn có các sông nhánh, các ao, hồ,trằm, bàu… cùng với hệ thống đập phân bố khá dày đặc, đảm bảo đủ lượngnước phục vụ tốt cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Nguồn nước ngầm dồidào đáp ứng được nhu cầu của nhân dân tuy nhiên cần có biện pháp đảm bảo vệsinh, tránh bị nhiễm mặn, phèn và chất thải

1.2.3 Tài nguyên rừng

Thảm thực vật rừng của huyện rất phong phú, đa dạng với nhiều chủngloại quý hiếm Tổng diện tích có rừng trên địa bàn huyện là: 66.412,70 ha,chiếm 70,04 % diện tích đất tự nhiên; trong đó chủ yếu là đất rừng sản xuất, đất

Trang 9

rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng Rừng có các loại gỗ quý như lim, sến,mây, song và các loại động vật rừng: nai, khỉ Tuy nhiên trong những năm gầnđây rừng bị tàn phá mạnh do khai thác nhiều, phá rừng làm nương rẫy chưađược quản lý chặt chẽ Tỷ lệ che phủ của rừng thấp, trữ lượng cây rừng chủ yếutập trung ở núi cao, khả năng giữ nước đầu nguồn thấp.

1.2.4 Tài nguyên biển và đầm phá

Với chiều dài bờ biển khoảng 16 km, Phong Điền có nhiều chủng loại hảisản có giá trị kinh tế cao như: tôm hùm, cá thu, trữ lượng khai thác bình quân

1000 tấn/năm Phong Điền có ưu thế về phát triển thuỷ sản ở cả 3 vùng: biển,đầm phá và nước ngọt Vùng ven biển và vùng đầm phá có những đặc thù của hệsinh thái ven bờ nên có khả năng nuôi tôm trên cát cho hiệu quả cao Đặc biệtphá Tam Giang có thể nuôi trồng và đánh bắt nhiều loại thuỷ sản có giá trị như:tôm sú, cua…Vùng nước ngọt hiện đang triển khai nuôi cá bằng cách khoanhnuôi, sử dụng các hồ đập tự nhiên

1.2.5 Tài nguyên khoáng sản

Huyện Phong Điền có nhiều mỏ đá vôi lớn tập trung ở Phong Xuân vớitrữ lượng đạt 240 triệu m3 thuận lợi cho việc phát triển ngành công nghiệp sảnxuất xi măng các loại Các mỏ titan, cát thuỷ tinh, than bùn đã đưa vào khai tháccông nghiệp nhưng quy mô còn nhỏ; đây là một trong những nguồn lực gópphần cho phát triển nền kinh tế về lâu dài của huyện, tỉnh Ngoài ra huyện còn

có mỏ nước khoáng lớn ở Phong Sơn có khả năng sản xuất nước giải khát vàphục vụ chữa bệnh

1.2.6 Tài nguyên du lịch

Với những nét văn hóa truyền thống lâu đời, những di tích đấu tranh cáchmạng trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ kết hợp với nhữngcảnh quan đẹp như: phá Tam Giang, Tràng Chiêu, Hồ Quao, động A Đon, khe

Me, suối nước khoáng Thanh Tân…đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịchcủa huyện phát triển Bên cạnh đó khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền là mộtnơi bảo tồn các loài động thực, vật quý hiếm có giá trị lớn trong lĩnh vực nghiêncứu khoa học kết hợp với du lịch sinh thái tham quan Huyện có nhiều bãi biểnđẹp cần khai thác để phục vụ du lịch

1.2.7 Tài nguyên nhân văn

Trên địa bàn huyện có nhiều dân tộc sinh sống nhưng chủ yếu là dân tộcKinh và các dân tộc ít người như Pa Hi, Pa Cô, Vân Kiều Một số dân tộc cónhững tập quán, trình độ sản xuất khác nhau, các dân tộc ít người có trình độ sảnxuất còn hạn chế Lao động nông nghiệp chủ yếu là sản xuất theo tập tục, thóiquen kinh nghiệm và khả năng áp dụng biện pháp kỹ thuật còn hạn chế

Trang 10

Nhân dân Phong Điền cần cù, yêu lao động, không ngừng sáng tạo… nênđời sống ngày một khá hơn Sự kết hợp khéo léo giữa thiên nhiên và tài năng laođộng, sức sáng tạo của con người; phong tục tập quán, tín ngưỡng tôn giáo cũng

là những thành tố góp phần làm phong phú nguồn tài nguyên nhân văn củahuyện

1.3 Đánh giá về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường

Phong Điền được đánh giá là huyện có tiềm năng phát triển công nghiệp,dịch vụ du lịch Cảnh quan môi trường đã được tỉnh và huyện quan tâm và cónhiều biện pháp tích cực nhằm bảo vệ và cải thiện theo hướng có lợi Theo kếtquả báo cáo hàng năm của các ngành, nhìn chung điều kiện môi trường củaPhong Điền còn khá tốt Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại cần phải được quantâm giải quyết trên nhiều lĩnh vực bao gồm:

- Môi trường nông thôn:

+ Suy giảm về số lượng và chất lượng đất canh tác do lũ lụt và hạn hán,

do sự xâm thực của nước biển Đây là một thực tế kéo dài trong nhiều năm qua

và diễn ra với quy mô ngày càng lớn do ảnh hưởng của thiên tai (lũ lụt, hạnhán, ) hằng năm hàng chục ha đất bị bồi lấp, bị nước mặn xâm nhập làm giảmdiện tích đất canh tác

+ Các hoạt động sản xuất và đời sống của người dân đã và đang làm ônhiễm môi trường như: lợi dụng quá mức phân bón hóa học và thuốc trừ sâu.Việc ứng dụng kỹ thuật canh tác thiếu hợp lý, đặc biệt ở các vùng đất cát và một

số bộ phận dân cư đang sinh sống phụ thuộc vào đầm phá Bên cạnh đó việcthiếu ý thức cũng như chưa có biện pháp xử lý chất thải trong chăn nuôi và hoạtđộng sản xuất công nghiệp nhỏ ở khu vực nông thôn cũng có tác động xấu đếnmôi trường

- Môi trường biển, ven bờ và đầm phá: môi trường biển, ven bờ và khu

vực đầm phá đã và đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi nhiều hoạt động có khảnăng gây ô nhiễm như: nuôi trồng thuỷ sản không theo quy hoạch được phêduyệt, quá trình khai thác bừa bãi tài nguyên biển, đầm phá bằng các phươngpháp mang tính chất huỷ diệt môi trường biển như đánh mìn, xung điện làm ảnhhưởng đến môi trường sinh thái vùng đới bờ

Hàng năm hiện tượng ngập lụt kéo theo ngọt hóa về mùa mưa và nhiễmmặn về mùa khô đã ảnh hưởng xấu đến môi trường đầm phá Ngoài ra môitrường này còn đứng trước nguy cơ ô nhiễm do nước thải và các chất thải rắnchưa được xử lý từ các nơi thuộc lưu vực sông Bồ và sông Ô Lâu đổ về với sốlượng lớn trước khi đổ ra biển

- Vùng núi địa hình dốc, các sông suối ngắn nên về mùa mưa hay xảy ra xói lở

Trang 11

1.4 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội

1.4.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Năm 2015 tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện PhongĐiền tiếp tục có bước tăng trưởng khá, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 20%; giátrị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng 35% đạt 1.892 tỷ đồng;thương mại dịch vu tăng 15% đạt 1.320 tỷ đồng; giá trị sản xuất nông nghiệptăng 10% so với năm 2014 đạt giá trị 1.870 tỷ đồng, trong đó lâm nghiệp tăng5% và ngư nghiệp tăng 11% Năng xuất lúa bình quân 58,9 % với sản lượnglương thực có hạt đạt gần 61.000 tấn, sản lượng khai thác thủy, hải sản và sảnlượng lượng thu tôm 6500 tấn; thu ngân sách trên địa bàn 110 tỷ đồng

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp dịch vụ - nông nghiệp Lĩnh vực công nghiệp phát triển khá và chiếm tỷ trọngngày càng cao trong cơ cấu kinh tế Nhiều ngành nghề được mở rộng, một sốsản phẩm được quảng bá và đang từng bước tiếp cận thị trường như: nước mắmPhong Hải, tương măng Phong Mỹ, gốm Phước Tích…Nông nghiệp thu đượckết quả cao Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng ổn định và pháttriển; các mô hình trồng ném, kiệu, trồng hoa và nhiều mô hình đạt kết quả tốt.Tổng đàn gia súc, gia cầm tuy chưa đạt về mặt số lượng nhưng chất lượng đànđược cải thiện Huyện đã chú trọng ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật côngnghệ vào sản xuất; từng bước đẩy mạnh sản xuất các loại nông sản, hàng hóatheo nhu cầu thị trường và có giá trị kinh tế cao Kinh tế rừng đã trở thành mộtnghề đưa lại thu nhập khá, nhiều trang trại kinh tế đạt hiệu quả cao

-1.4.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế:

1.4.2.1 Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tiếp tục có bước phát triểnmạnh Giá trị sản xuất tăng 35% so năm 2014, đạt giá trị khoảng 1.892 tỷ đồng,đạt 109% so kế hoạch Nhiều cơ sở công nghiệp đang phát triển như: nhà máyScavi Huế, Công ty cổ phần chăn nuôi CP nhà máy chế biến phân hữu cơ visinh, nhà máy sản xuất phân bón NPK Bông Lúa, công ty cổ phần Prime PhongĐiền, tập đoàn Việt Phương, nhà máy xi măng Đồng Lâm… Hạ tầng khu côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp được quan tâm quy hoạch và đầu tư, giải quyếtcông văn việc làm cho hơn 6.000 lao động trên địa bàn

Các ngành nghề truyền thống và ngành nghề tiểu thủ công nghiệp đượcchú trọng đầu tư phát triển Làng nghề Mỹ Xuyên với thương hiệu nhà rường,mộc dân dụng và mộc mỹ nghệ, nghề gốm Phước Tích phát triển gắn với du lịchcộng đồng; phát triển diện tích trồng bàng để tiếp tục mở rộng nghề đệm bàngPhong Bình Ngoài ra, các ngành nghề khác như rượu (Phong Chương), Tây Phú(Phong Bình), tương măng (Phong Mỹ), nước mắm (Phong Hải), đan lưới

Trang 12

(Phong Bình), nón lá (Phong Sơn)… đang tiếp tục duy trì, giải quyết được công

ăn việc làm cho một bộ phận nhân dân, góp phần tăng thu nhập

Trong lĩnh vực đầu tư xây dựng đã chú trọng nâng cao chất lượng tư vấnthiết kế, quy hoạch kiến trúc, chất lượng thi công Các doanh nghiệp xây dựngtrên địa bàn phát triển nhanh và đã tiếp cận và làm chủ một số công nghệ hiệnđại đáp ứng yêu cầu xây dựng trong và ngoài địa phương

1.4.2.1 Khu vực kinh tế thương mại, dịch vụ du lịch

Thương mại - dịch vụ tiếp tục được mở rộng và phát triển và duy trì nhằmkhai thác những tiềm năng, lợi thế của địa phương để phát triển dịch vụ du lịch.Giá trị sản xuất tăng 15% so năm 2014, đạt giá trị khoảng 1.320 tỷ đồng, đạt105% so kế hoạch

Cơ sở vật chất một số ngành được mở rộng về quy mô, hiện đại về côngnghệ như bưu chính - viễn thông, ngân hàng, du lịch, thương mại, giao thôngvận tải,… xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới Dịch vụ du lịch là ngành pháttriển cả quy mô và chất lượng gồm các loại hình du lịch sinh thái, lễ hội, gắn

du lịch với khôi phục các ngành nghề thủ công truyền thống Hệ thống chợ nôngthôn được đầu tư nâng cấp và chuyển đổi mô hình quản lý chợ đi vào hoạt động

có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và đời sống của nhân dân

1.4.2.3 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Nông nghiệp phát triển toàn diện và ổn định, từng bước chuyển mạnhsang sản xuất hàng hóa, chất lượng và hiệu quả được nâng lên Giá trị sản xuấttăng 10% so năm 2014, đạt giá trị 1.870 tỷ đồng; trong đó nông nghiệp tăng10%, lâm nghiệp tăng 5% và ngư nghiệp tăng 11%

- Trồng trọt:

Cây lúa: Diện tích gieo cấy cả năm 10.445 ha, năng suất bình quân đạt

58,9 tạ/ha; sản lượng lương thực có hạt 60.744,2 tấn, tăng 3.744,2 tấn so kếhoạch và tăng 308,2 tấn so năm 2014

Cây lạc: Diện tích gieo trồng 1.200 ha, đạt kế hoạch đề ra Công tác giống

được quan tâm chuyển đổi, đưa vào sản xuất các loại giống có chất lượng vàthực hiện tốt các biện pháp thâm canh, năng suất bình quân đạt 24 tạ/ha (tăng 6tạ/ha so cùng kỳ), sản lượng 2.640 tấn, tăng 37,5% so cùng kỳ và đạt 100% so

kế hoạch; mặt khác, giá lạc tương đối cao nên mang lại hiệu quả cao cho ngườidân

Cây sắn: Diện tích trồng 1.750 ha, đạt 100% kế hoạch, năng suất đạt 240

tạ/ha, công tác thu mua của nhà máy khá thuận lợi, tạo điều kiện cho người dânthu hoạch, không xảy ra tồn đọng lớn

Cây cao su: Diện tích hiện có 1.863 ha, trong đó diện tích đã đưa khai

thác 1.391,5 ha, sản lượng mũ khai thác ước đạt 3.000 tấn So với năm 2014,

Trang 13

diện tích cây cao su giảm 50,3 ha, do một số hộ dân ở Phong Mỹ thanh lý vườncao su hơn 20 năm tuổi, mật độ không đảm bảo quy định do bị gãy đổ trongmưa, bão chuyển sang trồng cây keo, sắn và các loại cây khác

Đối với cây ném, là loại cây đang mang lại hiệu quả kinh tế khá cao chongười dân, bình quân thu được 100 triệu đồng/ha Đến nay, toàn huyện đã trồng

120 ha, tăng 27 ha so năm 2014, dự kiến đến cuối năm trồng thêm 30 ha, đạt

150 ha so kế hoạch đề ra

- Chăn nuôi:

Tổng đàn dự kiến đến cuối năm có 4.599 con trâu, giảm 7% so với cùngkỳ; đàn bò có 5.350 con, đạt 89,15% kế hoạch, tăng 39,34% so cùng kỳ; khoảng33.800 con lợn, gia cầm 401.000 con Các đề án phát triển đàn lợn giống có tỷ lệnạc cao, đề án phát triển và nâng cao chất lượng đàn bò đã và đang tiếp tục thựchiện có hiệu quả Công tác tiêm phòng gia súc, gia cầm được quan tâm; công táckiểm dịch, kiểm soát giết mổ triển khai thường xuyên đã ngăn chặn kịp thời dịchbệnh, không xảy ra dịch bệnh trên diện rộng

- Thuỷ sản:

Diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 740 ha, đạt 80,1% kế hoạch; trong đódiện tích nuôi tôm trên cát 340 ha, sản lượng ước đạt 4.760 tấn; nuôi cá nướcngọt 400 ha, sản lượng 470 tấn Sản lượng đánh bắt trong năm khoảng 1.350 tấn,đạt 96,4% kế hoạch đề ra

- Lâm nghiệp:

Công tác trồng mới, chăm sóc, tu bổ rừng được chú trọng; cơ cấu rừngtrồng đã bố trí hợp lý giữa diện tích rừng phòng hộ và rừng kinh tế nhằm pháttriển bền vừng môi trường sinh thái vừa bảo đảm thu nhập cho người lao độngsinh sống bằng nghề rừng Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 70,04 % tổng diệntích đất tự nhiên toàn huyện

Diện tích rừng trồng mới năm 2015 là 1.500 ha, duy trì tỷ lệ độ che phủrừng 55%

1.5 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Theo số liệu niên giám thống kê năm 2014, dân số trung bình toànhuyện là 101.605 người Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở thịtrấn, các xã đồng bằng ven thị trấn, ven biển Mật độ dân số bình quân toànhuyện là 107 người/km2

Hiện nay, lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, lao động lành nghềthấp và số lao động có trình độ đại học trở lên chỉ chiếm số ít Như vậy có thểnói nguồn lực lao động của huyện rất dồi dào song phần lớn là lao động phổthông, năng suất lao động thấp Trong tương lai cần làm tốt công tác giải quyết

Trang 14

việc làm cho người lao động đồng thời đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môncho người lao động.

1.6 Thực trạng phát triển đô thị và các khu dân cư nông thôn

Hạ tầng kỹ thuật khu nội thị được nâng cấp, đầu tư khá đồng bộ Các dịch

vụ công cộng phát triển đáng kể Tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thịtrấn khu vực ngã tư giao giữa Quốc lộ 1A và Tỉnh lộ 9, khu vực An Lỗ, ĐiềnLộc để đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa gắn với sự phát triển khu công nghiệp và cácngành dịch vụ Tăng cường công tác quản lý xây dựng đô thị nhằm đảm bảo bộmặt đô thị đẹp, tạo điểm nhấn cho cửa ngõ phía Bắc của tỉnh

Nhìn chung hình thái phân bố dân cư trên địa bàn huyện theo tổ dân phố,theo thôn, dân cư chủ yếu tập trung hai bên các trục đường quốc lộ, liên xã, liênthôn Dân cư sống tập trung ở vùng đồng bằng, vùng ven biển, còn ở vùng miềnnúi dân cư sinh sống thưa thớt hơn

Trong những năm qua cơ sở hạ tầng khu vực nông thôn đã được cải thiện

và phát triển thông qua các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội củaTrung ương, của tỉnh, huyện và từ đầu tư, đóng góp của nhân dân Vùng các xãnông nghiệp đã tập trung xây dựng hệ thống thuỷ lợi hoàn chỉnh, xây dựng trạmbơm và kiên cố hoá kênh mương, đê bao; thực hiện tốt các chương trình chuyểnđổi giống cây trồng, vật nuôi; đẩy mạnh sản xuất hàng hoá, hoàn thành công tácdồn điền đổi thửa; nhựa hoá tỉnh lộ, bêtông hoá cơ bản đường giao thông nôngthôn, chương trình nước máy và nước sạch

1.7 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng

Trong những năm qua, Phong Điền đã tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, xâymới, nâng cấp cải tạo nhiều công trình cấp điện, nước, thuỷ lợi, giao thông, bưuchính viễn thông, trường học, trạm y tế, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội Tuy nhiên, với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hoá ngày càng caonên nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Do đó trong nhữngnăm tới cần tiếp tục đầu tư phát triển và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng mộtcách đồng bộ

1.7.1 Giao thông

Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện phát triển khá đồng bộ và toàndiện, một phần do được chính quyền các cấp hết sức quan tâm và ưu tiên đầu tư,một phần do nhân dân nỗ lực đóng góp Hệ thống giao thông gồm các tuyến:quốc lộ, đường sắt, tỉnh lộ, huyện lộ đã tương đối đáp ứng được nhu cầu về giaothông vận tải của huyện Các tuyến giao thông nông thôn gồm: đường liên thônliên xã, đường nội đồng từng bước được nhựa hoá, bê tông hoá Hệ thống đườngthuỷ gồm: Sông Bồ, sông Ô Lâu và phá Tam Giang tất cả đều được đầu tư vàkhai thác tốt

Trang 15

* Hệ thống giao thông đường bộ:

Các tuyến giao thông đường bộ đã được kết nối thành mạng lưới giaothông liên hoàn, phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn huyện

Các tuyến quốc lộ:

Bao gồm quốc lộ 1A, quốc lộ 49B chạy qua địa phận huyện với tổngchiều dài là 43,92 km Đây là 02 tuyến huyết mạch của huyện Phong Điền.Trong những năm gần đây, đặc biệt là vào mùa mưa lũ, các tuyến đường này đãđược sữa chữa nâng cấp chất lượng, nên các tuyến này đã cải thiện năng lựcthông hành cho các phương tiện tham gia giao thông

Các tuyến tỉnh lộ:

Toàn huyện hiện có 7 tuyến tỉnh lộ phục vụ hoạt động giao thông vận tảitrên địa bàn gồm: Tỉnh lộ 11A, 11B, 11C, 17, 4, 6 và 9 với tổng chiều dài là78,27 km

Hiện tại, các tuyến tỉnh lộ trên địa bàn đều được bê tông hoá, nhựa hoá và

có năng lực thông hành cao Hệ thống tỉnh lộ đạt cấp đường từ cấp VI – V đồngbằng

Các tuyến đường huyện lộ

Trên địa bàn huyện hiện có 134 km đường huyện Hệ thống đường huyệnhầu hết đều được bê tông hóa Hiện nay có nhiều đoạn bị hư hỏng và đang tiếnhành sửa chữa các tuyến đường trọng yếu để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế -

xã hội của địa phương

Các tuyến đường nội thị

Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện Phong Điền hiện đang được xâydựng và đang tuân thủ quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phêduyệt

Giao thông nông thôn

Cùng với sự phát triển đồng bộ hệ thống giao thông chính: quốc lộ, tỉnh

lộ, huyện lộ trên địa bàn, hệ thống giao thông nông thôn đã được đầu tư bê tônghóa tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trong sinh hoạt, trao đổi hàng hóa

Hệ thống cầu cống

Cầu cống: Nhìn chung hệ thống cầu cống trên địa bàn huyện Phong Điềntương đối ổn định Ngoài hai cầu lớn là: cầu An Lỗ ranh giới giữa thị xã HươngTrà và huyện Phong Điền còn có thêm cầu Phò Trạch, cả hai cầu này đều nằmtrên tuyến đường quốc lộ 1A Tuy nhiên đến nay có một số cầu, cống đangxuống cấp cần được sửa chữa để đáp ứng nhu cầu thông thương

Trang 16

Hệ thống giao thông đường sắt

Hiện nay trên địa bàn huyện có tuyến đường sắt dài 17 km chạy qua vớihai điểm dừng chính là ga Hiền Sĩ và ga Phò Trạch

Hệ thống giao thông đường thủy

- Đường sông: Các tuyến đường sông chủ yếu phục vụ vận tải nhỏ,chuyên chở hàng hoá tới các chợ quê Chất lượng luồng lạch còn rất kém, cầnphải nạo vét, khơi thông dòng chảy mới đảm bảo chuyên chở hàng hoá

- Đường biển: Với gần 16 km chiều dài bờ biển, đây là điều kiện thuận lợicho các xã bãi ngang làm nghề đánh bắt hải sản Đồng thời xây dựng các bãitắm, khu nghỉ dưỡng, khu du lịch sinh thái phục vụ du khách trong và ngoàinước

- Đầm phá: hệ thống đầm phá qua huyện Phong Điền tương đối lớn là lợithế về nhiều mặt của tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung và huyện Phong Điền nóiriêng Ngoài việc cung cấp nguồn lợi thuỷ sản, đầm phá còn là tuyến giao thôngthuỷ rất thuận tiện, nối liền các huyện trong khu vực; giúp các huyện giao lưu,trao đổi các loại sản phẩm hàng hoá như: lương thực, thực phẩm, công nghệphẩm, hàng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hàng thủ công mỹ nghệ, phânbón, hoá chất, vật liệu xây dựng

Đặc biệt, đối với khu vực đầm phá, huyện cần tập trung xây dựng và pháttriển kinh tế xã hội vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai trở thành vùng pháttriển kinh tế năng động toàn diện bao gồm: du lịch, thuỷ sản, nông lâm, dịch vụ,chế biến Mở rộng các loại hình kinh tế trang trại, kinh tế vườn rừng, phát triển

mô hình kinh tế trang trại trên vùng cát nội đồng, góp phần phát triển chung nềnkinh tế toàn tỉnh và của huyện Phong Điền

1.7.2 Thủy lợi

Các công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đã được chútrọng đầu tư xây dựng, đang bước vào thời kỳ phát huy tác dụng, đã tạo điềukiện khai hoang, tăng vụ, tăng khả năng sản xuất của đất chủ động trong tướitiêu Tiếp tục triển khai các dự án: Hệ thống đê nội đồng Ngũ Điền, khởi côngxây dựng hệ thống đê nội đồng kết hợp giao thông Phong Bình – Phong Chương– Điền Lộc – Điền Hòa; trạm bơm điện Bắc Hiền, xã Phong Hiền, nạo vét các

ao, hồ, đập đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất Tiếp tục xử lý chống xói lở bờbiển, chống sạt lở các đoạn bờ sông xung yếu, kiên cố hóa đê ngăn mặn

Trang 17

Nguồn cung cấp điện hiện tại của huyện chủ yếu là qua đường dây 35KV, sắp tới

sẽ xây dựng thêm trạm biến áp 110kV và 220kV góp phần đảm bảo nhu cầu sửdụng điện của tổ chức, hộ gia đình trên đại bàn huyện

1.7.4 Bưu chính viễn thông

Hệ thống thông tin liên lạc từng bước mở rộng và hiện đại hóa Hiện nay100% số xã có điện thoại Thông tin liên lạc ngày càng thuận lợi hơn thông quacác dịch vụ như: mạng Vinaphone, Mobiphone, Viettel,…

1.7.5 Cơ sở văn hóa

Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, là động lực thúc đẩy sự pháttriển và là mục tiêu cao cả của chủ nghĩa xã hội, ngành văn hóa thông tin huyệnPhong Điền đã không ngừng củng cố và phát triển Nhằm tiếp tục củng cốphong trào xây dựng đời sống văn hóa cơ sở và phục vụ nhu cầu hưởng thụ vănhóa tinh thần ngày càng cao của nhân dân

Các thiết chế văn hóa cơ sở được quan tâm đầu tư, nhất là hệ thống truyềnthanh, nhà sinh hoạt cộng đồng ở các thôn, bản

1.7.6 Giáo dục

Quy mô, mạng lưới trường, lớp các bậc học, ngành học phát triển rộngkhắp, phù hợp với quy hoạch chung của tỉnh, của huyện Cơ sở vật chất, trangthiết bị phục vụ dạy và học được đầu tư theo hướng chuẩn hóa, đồng bộ và ngàycàng hoàn thiện Các điều kiện về đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất trường họckhông ngừng được tăng cường, bổ sung hàng năm Đến nay, cơ bản đảm bảo đủ

về số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên; 100% xã, thị trấn có trường họccao tầng Theo số liệu thống kê ngành giáo dục năm 2014, huyện có 25 trườngmầm non, 27 trường tiểu học, 15 trường trung học cơ sở, 04 trường trung họcphổ thông Chất lượng giáo dục ở các bậc học, ngành học được nâng lên; giữ vững

và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dụcTHCS, phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 5 tuổi Luôn quan tâm lãnh, chỉ đạo xâydựng trường đạt chuẩn quốc gia Công tác xã hội hóa giáo dục có chuyển biến tích cực

1.7.7 Y tế, dân số

Công tác y tế, dân số có nhiều tiến bộ Việc chăm sóc và bảo vệ sức khỏenhân dân được quan tâm đúng mức, đảm bảo mọi người dân đều được hưởngcác dịch vụ y tế và từng bước tiếp cận các dịch vụ kỹ thuật cao Chủ động kiểmsoát và khống chế các dịch bệnh nguy hiểm, hạn chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắcbệnh và tử vong Mạng lưới y tế của huyện Phong Điền tiếp tục được tăngcường cả về trang thiết bị và nguồn nhân lực, đã nêu cao y đức và tinh thần phục

vụ của đội ngũ y bác sĩ, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe chonhân dân Thực hiện tốt công tác truyền thông dân số và các dịch vụ về chămsóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình

Trang 18

1.7.8 Thể dục thể thao

Phong trào thể dục thể thao trên địa bàn được phát triển mạnh, tăng cườnggiáo dục thể chất trong nhà trường, mở rộng các loại hình luyện tập thể dục thểthao trong nhân dân nhằm nâng cao sức khỏe Các hoạt động lễ hội dân gianđược duy trì, nhiều hoạt động như văn nghệ, đua ghe, thi đấu cầu lông, quần vợt,bóng chuyền, bóng đá và các trò chơi dân gian khác tiếp tục phát huy tốt Tổchức mít tinh, tọa đàm, gặp mặt kỷ niệm, tổ chức các hội thi, hội diễn văn nghệ,thi đấu giao hữu thể dục thể thao,… tạo ra sân chơi lành mạnh, bổ ích nhằmnâng cao thể chất, trau dồi sức khỏe, hạn chế bệnh tật, đẩy lùi tệ nạn xã hội xâmnhập trong giới trẻ, tạo nên diện mạo mới, sức bật mới, tạo được khí thế phấnkhởi, tin tưởng, khơi dậy truyền thống cách mạng của quê hương, góp phần giữvững sự ổn định về tư tưởng chính trị

1.7.9 Quốc phòng, an ninh

- Quốc phòng

Công tác quốc phòng và quân sự địa phương được tăng cường Tập trungxây dựng lực lượng đủ về số lượng và nâng cao chất lượng Hoàn thành tốtnhiệm vụ tuyển quân và kế hoạch diễn tập hàng năm Tăng cường các hoạt độnggiáo dục quốc phòng và huấn luyện quân sự cho dân quân tự vệ Làm tốt côngtác hậu phương quân đội Thực hiện có kết quả công tác xây dựng xã, thị trấn,đơn vị cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu

- An ninh

Tình hình an ninh chính trị ổn định Kịp thời nắm, xử lý tình hình, không

để xảy ra đột biến, bất ngờ, hình thành “điểm nóng”, nhất là an ninh tôn giáo, anninh nông thôn Đã chủ động phòng ngừa và tấn công tội phạm, giữ gìn trật tự

an toàn xã hội, hạn chế tai nạn, tệ nạn; có nhiều cố gắng kiềm chế tai nạn giaothông Phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc được đẩy mạnh Công tácđấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, buôn lậu và gian lận thương mạiđược quan tâm

Gắn chặt thế trận quốc phòng toàn dân với thế trận an ninh nhân dân Xâydựng lực lượng quân đội và công an luôn vững mạnh về chính trị, tuyệt đốitrung thành với Đảng, với nhân dân Lực lượng công an, quân sự, các ngành nộichính, mặt trận và các đoàn thể phối hợp chặt chẽ và thực hiện có hiệu quả côngtác quốc phòng, an ninh

Trang 19

II KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM TRƯỚC

2.1 Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

Bảng 1: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015

Đơn vị tính: ha

Diện tích

kế hoạch được duyệt năm 2015

Thực hiện năm 2015 diện tích

So sánh

Tăng (+), giảm (-) Tỷ lệ

2 Đất phi nông nghiệp PNN 10.321,83 11.336,43 1.014,60 109,83

Trang 20

-2.12 Đất bãi thải, xử lý chất thải DRA 0,40 3,31 2,91 827,50 2.13 Đất ở tại nông thôn ONT 1.789,48 930,16 -859,32 51,98 2.14 Đất ở tại đô thị ODT 182,85 66,70 -116,15 36,48 2.15 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 28,81 12,51 -16,30 43,44

2.16 Đât xây dựng trụ sở của tổ chức

Trang 21

Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện Phong Điền đến 31/12/2015 là94.822,8 ha, tổng diện tích giảm 258,5 ha Diện tích giảm do những nguyênnhân sau:

- Do đo đạc xác định lại mức triều kiệt các xã ven biển diện tích giảm13,06 ha (trong đó: xã Phong Hải giảm 9,56 ha; Điền Hương giảm 1,84 ha vàĐiền Hòa giảm 1,66 ha);

- Diện tích 19,47 ha do người dân xã Quảng Thái, huyện Quảng Điềnđang sử dụng (nằm trong đường địa giới hành chính 364 xã Điền Hòa) xã ĐiềnHòa không thực hiện việc kiểm kê đất đai trong năm 2014 và giao cho xã QuảngThái, huyện Quảng Điền thực hiện việc kiểm kê đất đai theo Công văn số620/TNMT-ĐĐBĐ ngày 02/7/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Do số liệu kiểm kê, thống kê các năm trước lấy từ các nguồn số liệu cũkhông dựa trên số liệu bản đồ địa chính nên số liệu diện tích chênh lệch giảm225,97 ha

Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của 32 chỉ tiêu trên địabàn huyện Phong Điền đạt mức khá cao (có 18 chỉ tiêu đạt và vượt so với kếhoạch được duyệt, 07 chỉ tiêu đạt từ 75% đến dưới 100%, 04 chỉ tiêu đạt từ 50%đến dưới 75% và 03 chỉ tiêu đạt dưới 50%) Một số chỉ tiêu sử dụng đất thựchiện cao hơn hoặc thấp hơn so với chỉ tiêu được duyệt do có sự chênh lệch sốliệu giữa thống kê 2013 với kiểm kê 2014 quá lớn (nguyên nhân do xác địnhnhầm loại đất, sự tách nhập một số chỉ tiêu sử dụng đất, nguồn số liệu cũ…)chẳng hạn như đất thương mại dịch vụ, đất bãi thải xử lý chất thải, đất xây dựngtrụ sở tổ chức sự nghiệp, đất sinh hoạt cộng đồng Kết quả cụ thể như sau:

a) Nhóm đất nông nghiệp:

Chỉ tiêu kế hoạch nhóm đất nông nghiệp năm 2015 được duyệt 76.472,14

ha, kết quả thực hiện năm 2015, diện tích 80.567.62 ha, đạt 105,36% so với kếhoạch được duyệt Phần lớn các chỉ tiêu đạt tỷ lệ khá cao so với chỉ tiêu đượcduyệt, điển hình như đất trồng lúa thực hiện đạt 105,54%, đất trồng cây lâu nămthực hiện đạt 118,94%, đất rừng sản xuất thực hiện đạt 134,70%

b) Nhóm đất phi nông nghiệp:

Chỉ tiêu kế hoạch nhóm đất phi nông nghiệp năm 2015 được duyệt10.321,83 ha, kết quả thực hiện năm 2015 diện tích 11.336,43 ha, đạt 109,83%

so với kế hoạch được duyệt Phần lớn các chỉ tiêu trong nhóm đất phi nôngnghiệp đạt tỷ lệ khá cao so với chỉ tiêu được duyệt

c) Nhóm đất chưa sử dụng:

Chỉ tiêu đã được duyệt đối với đất chưa sử dụng năm 2015 là 8.287,31 ha,kết quả thực hiện năm 2015 là 2.918,75 ha

Trang 22

2.2 Đánh giá những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

2.2.1 Những thuận lợi

- Kế hoạch sử dụng đất năm 2015 đã được huyện hết sức chú trọng vì toàn

bộ nhu cầu sử dụng đất cho mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thịhóa đều phải sử dụng vào đất nông nghiệp

- Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm được UBND huyện chú trọngthực hiện, vì thế đã có những đánh giá sát tình hình quản lý và thực hiện, chấnchỉnh kịp thời những vi phạm trong sử dụng đất;

- Việc lập kế hoạch sử dụng đất của huyện đã dần đi vào nề nếp, tác độngtích cực đến quản lý, sử dụng và chuyển dịch đất đai, thực hiện thu hồi tạo quỹđất sạch để thu hút đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển đô thị và khu dân

cư, tạo động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng;việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhậnQSDĐ cơ bản được thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phêduyệt

2.2.2 Những tồn tại

- Điều kiện phát triển kinh tế xã hội những năm qua của Tỉnh ta nói chung

và huyện Phong Điền nói riêng gặp nhiều khó khăn đã tác động lớn đến việcthực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và thu hút đầu tư trên địa bàn huyện

- Chất lượng lập kế hoạch chưa cao, thiếu tính thực tiễn do chưa dự báosát tình hình thực tế, còn mang nặng tính chủ quan

- Nhiều trường hợp lập kế hoạch đúng, rất cần thiết, có lộ trình thực hiện,nhưng do ngân sách không bảo đảm hoặc bị động về nguồn thu nên sau khi công

bố triển khai đã phải dừng lại, nhất là các dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹthuật

- Việc chấp hành các quy định của pháp luật về điều chỉnh hoặc huỷ bỏ kếhoạch chưa được coi trọng và nhìn chung không được chấp hành nghiêm túc.Nhiều khu vực đã không còn phù hợp với diễn biến của tình hình thực tế hoặckhông còn hợp lý

2.2.3 Bài học kinh nghiệm

- Kinh tế - xã hội phát triển rất nhanh do yêu cầu đẩy mạnh công nghiệphóa, chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sử dụng đất nên nhu cầu sử dụng đất tăng cao

và rất đa dạng, làm tăng giá trị của đất đòi hỏi công tác quản lý đất đai nóichung, quy hoạch, kế hoạch nói riêng phải hoàn chỉnh về lực lượng cũng như cơchế, chính sách mới phù hợp để có thể quản lý tốt theo quy hoạch và pháp luật

- Qua thực tế quản lý, thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2015, có thểthấy pháp luật đất đai hiện chưa ràng buộc các ngành, lĩnh vực và chính quyền

Trang 23

địa phương tuân thủ quy hoạch sử dụng đất, đồng thời quy hoạch sử dụng đất dễ

bị điều chỉnh theo yêu cầu của nhà đầu tư Do đó, cần có hướng dẫn cụ thể, chitiết về phương pháp luận để nâng cao luận chứng của tài liệu quy hoạch sử dụngđất, nâng cao tầm quan trọng của tài liệu quy hoạch trong công tác quản lý điềuhành của chính quyền các cấp, đồng thời bổ sung quy định về chấp hành quyhoạch sử dụng đất

- Tài liệu kế hoạch sử dụng đất cần xác định cụ thể các giải pháp để đảmbảo tính khả thi của việc thực hiện theo quy hoạch

- Phải nâng tầm cán bộ lập, theo dõi và thực hiện kế hoạch, đồng thời bốtrí đủ lực lượng cán bộ lập kế hoạch sử dụng đất cho cấp phường

Trang 24

III LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.1 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành lĩnh vực

Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực phục vụ phát triển kinh tế xãhội trên địa bàn huyện trong năm kế hoạch 2016 đến từng đơn vị hành chính xã,thị trấn sau (các loại đất chính):

Bảng 2: Chỉ tiêu sử dụng đất năm 2016 đến các xã, thị trấn (các loại đất chính)

Đơn vị tính: ha

Stt Đơn vị hành chính

Tổng diện tích tự nhiên

Loại đất

Đất nông nghiệp Đất phi nông

nghiệp

Đất chưa sử dụng

3.1.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất

Các chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất năm 2015 chưa thựchiện hết nhưng phải phù hợp với kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện như sau:

- Tổng diện tích chưa thực hiện để chuyển đổi các công trình là 200,5 ha Trong đó:

* Công trình, dự án thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất lúa, đất rừng

Trang 25

phòng hộ, đất rừng đặc dụng năm 2015 chuyển tiếp thực hiện đã được thông quatheo Nghị quyết số 15/2015/NQ-HĐND ngày 11/12/2015 thực hiện là 179,05,trong đó:

- Đất trồng lúa: chỉ tiêu chưa thực hiện để chuyển qua các mục đích khác

là 11,03 ha;

- Các loại đất khác là 168,02 ha

* Công trình, dự án cấp huyện xác định trong Kế hoạch sử dụng đất năm

2015 chuyển tiếp thực hiện là 21,45 ha

Danh mục các công trình, dự án quan trọng chưa thực hiện trong năm

kế hoạch 2015 chuyển tiếp sang năm 2016 (Chi tiết xem Phần 2.4 và 2.5 của Biểu 10/CH).

3.1.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức hộ gia đình cá nhân

3.1.2.1 Đất nông nghiệp

a Đất trồng cây hàng năm khác

Năm 2015 diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 2.573,99 ha Đến năm

2016 diện tích đất trồng cây hàng năm khác là 2.670,14 ha, chiếm 2,82% diệntích tự nhiên, nhu cầu tăng thêm 156,66 ha

Bảng 3: Nhu cầu sử dụng đất trồng cây hàng năm khác năm 2016

Đơn vị tính: ha

1 Giao đất trồng cỏ thôn

Thanh Hương Lâm 15,80 Xã Điền Hương

2 Giao đất trang trại, gia trại 3,00 Xã Phong Thu Trong các dự án

trang trại tổng hợp theo mô hình VACR, VAC, VAR… được tính theo cách: 30% đất rừng sản xuất, 30% đất trồng cây hàng năm, 30% đất trồng cây lâu năm, 5% nuôi trồng thủy sản và 5% đất nông nghiệp khác.

3 Giao đất trang trại 10,50 Xã Phong Hòa

4 Giao đất trang trại 7,80 Xã Điền Hải

5 Giao đất trang trại 3,00 Xã Phong Chương

6 Giao đất trang trại 6,81 Xã Điền Hòa

7 Giao đất trang trại 10,81 Xã Điền Hương

8 Giao đất trang trại 5,19 Xã Phong Bình

9 Giao đất trang trại 93,75 Xã Phong Hiền

Trang 26

b Đất trồng cây lâu năm

Năm 2015 diện tích đất trồng cây lâu năm là 4.486,78 ha Đến năm 2016diện tích đất trồng cây lâu năm là 4.573,32 ha, chiếm 4,82% diện tích tự nhiên,nhu cầu tăng thêm 144,36 ha

Bảng 4: Nhu cầu sử dụng đất trồng cây lâu năm năm 2016

2 Giao đất trang trại, gia trại 3,00 Xã Phong Thu Trong các dự án trang

trại tổng hợp theo mô hình VACR, VAC, VAR… được tính theo cách: 30% đất rừng sản xuất, 30% đất trồng cây hàng năm, 30% đất trồng cây lâu năm, 5% nuôi trồng thủy sản và 5% đất nông nghiệp khác.

3 Giao đất trang trại 10,50 Xã Phong Hòa

4 Giao đất trang trại 7,80 Xã Điền Hải

5 Giao đất trang trại 3,00 Xã Phong Chương

6 Giao đất trang trại 6,81 Xã Điền Hòa

7 Giao đất trang trại 12,81 Xã Điền Hương

8 Giao đất trang trại 5,19 Xã Phong Bình

9 Giao đất trang trại 93,75 Xã Phong Hiền

c Đất rừng sản xuất

Năm 2015 diện tích đất rừng sản xuất là 23.046,99 ha Đến năm 2016diện tích đất rừng sản xuất là 22.447,50 ha, chiếm 23,67% diện tích tự nhiên,nhu cầu tăng thêm 5,85 ha

Bảng 5: Nhu cầu sử dụng đất rừng sản xuất năm 2016

Trang 27

VAR… được tính theo cách: 30% đất rừng sản xuất, 30% đất trồng cây hàng năm, 30% đất trồng cây lâu năm, 5% nuôi trồng thủy sản và 5% đất nông nghiệp khác.

2 Giao đất trang trại 2,85 Xã Phong An

d Đất nuôi trồng thủy sản

Năm 2015 diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 1.016,86 ha Đến năm 2016diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 1.085,09 ha, chiếm 1,14% diện tích tự nhiên,nhu cầu tăng thêm 79,33 ha

Bảng 6: Nhu cầu sử dụng đất nuôi trồng thủy sản năm 2016

Đơn vị tính: ha

1 Hạ tầng khu nuôi trồng thủy sản

trên cát ven biển xã Điền Hương 2,70 Xã Điền Hương

2 Dự án khu nuôi trồng thủy sản

tập trung xã Điền Hương

34,50

Xã Điền Hương

3 Chuyển mục đích nuôi trồng thủy

4 Xây dựng hạ tầng Nuôi trồng

thủy sản xã Phong Hải 15,00 Xã Phong Hải

5 Giao đất trang trại, gia trại 0,50 Xã Phong Thu Trong các dự án

trang trại tổng hợp theo mô hình VACR, VAC, VAR… được tính theo cách: 30% đất rừng sản xuất, 30% đất trồng cây hàng năm, 30% đất trồng cây lâu năm, 5% nuôi trồng thủy sản và 5% đất nông nghiệp khác.

6 Giao đất trang trại 1,75 Xã Phong Hòa

7 Giao đất trang trại 1,30 Xã Điền Hải

8 Giao đất trang trại 0,50 Xã Phong Chương

9 Giao đất trang trại 1,14 Xã Điền Hòa

10 Giao đất trang trại 2,99 Xã Điền Hương

11 Giao đất trang trại 0,55 Xã Phong An

12 Giao đất trang trại 0,86 Xã Phong Bình

13 Giao đất trang trại 15,63 Xã Phong Hiền

Trang 28

e Đất nông nghiệp khác

Năm 2015 diện tích đất nông nghiệp khác là 267,31 ha Đến năm 2016diện tích đất nông nghiệp khác là 367,42 ha, chiếm 0,39% diện tích tự nhiên,nhu cầu tăng thêm 101,43 ha

Bảng 7: Nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp khác năm 2016

Đơn vị tính: ha

1 Trang trại Đồng Đờn 15,00 Xã Phong Sơn

2 Trang trại chăn nuôi lợn tập

trung

61,00

Xã Phong An

3 Giao đất trang trại 0,55 Xã Phong An

Trong các dự án trang trại tổng hợp theo mô hình VACR, VAC, VAR… được tính theo cách: 30% đất rừng sản xuất, 30% đất trồng cây hàng năm, 30% đất trồng cây lâu năm, 5% nuôi trồng thủy sản và 5% đất nông nghiệp khác.

5 Giao đất trang trại 0,87 Xã Phong Bình

6 Giao đất trang trại 15,62 xã Phong Hiền

7 Giao đất trang trại, gia trại 0,50 Xã Phong Thu

8 Giao đất trang trại 1,75 Xã Phong Hòa

10 Giao đất trang trại 1,23 Xã Điền Hải

12 Giao đất trang trại 0,50 Xã Phong Chương

13 Giao đất trang trại 1,13 Xã Điền Hòa

14 Giao đất trang trại 1,28 Xã Điền Hương

3.1.2.2 Đất phi nông nghiệp

a Đất an ninh

Năm 2015 diện tích đất an ninh là 0,81 ha Đến năm 2016 diện tích là 1,11

ha, nhu cầu tăng thêm 0,30 ha

Trang 29

Bảng 8: Nhu cầu sử dụng đất an ninh năm 2016

Đơn vị tính: ha

1 Trụ sở đồn Công an ven biển 0,30 Xã Điền Lộc

b Đất khu công nghiệp

Năm 2015 diện tích đất khu công nghiệp là 319,33 ha Đến năm 2016diện tích đất khu công nghiệp là 320,89 ha, chiếm 0,34% diện tích tự nhiên, nhucầu tăng thêm 1,56 ha

Bảng 9: Nhu cầu sử dụng đất khu công nghiệp năm 2016

Đơn vị tính: ha

1 Đường trục chính trong Khu công nghiệp Phong

Điền vào khu chức năng chế biến cát 1,56 Huyện Phong Điền

2 Khu công nghiệp Phong Điền (Lô CN 2-15) 8,57 Huyện Phong Điền

3 Khu công nghiệp Phong Điền (viglacera) 67.85 Huyện Phong Điền

1 Xây dựng công trình trạm tăng áp và Trung

tâm giao dịch xã Điền Môn 0,50 Xã Điền Môn

2 Điểm bán hàng lưu niệm xã Phong Sơn 0,80 Thôn Công Thành, xã

Trang 30

Quốc lộ 1A

e Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

Năm 2015 diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 78,33 ha Đếnnăm 2016 diện tích là 97,92 ha, chiếm 0,10% diện tích tự nhiên, nhu cầu tăngthêm 19,72 ha

Bảng 11: Nhu cầu sử dụng đất cơ sở sản xuất phi nông

nghiệp năm 2016

Đơn vị tính: ha

1 Điểm sản xuất tập trung 1,63 Thị trấn Phong Điền

2 Điểm tiểu thủ công nghiệp xã

Thôn Cổ By 3, xã Phong Sơn

3 Lò mổ tập trung 0,05 Xã Phong Sơn

4 Điểm tiểu thủ công nghiệp 5,00 Xã Phong Hải

6 Lò mổ tập trung 0,09 Thôn Thanh Hương

Tây, xã Điền Hương

7 Nhà máy sản xuất dăm gỗ xuất

khẩu thôn Đông An 5,40 Xã Phong An

8 Điểm sản xuất tập trung 2,50 Xã Phong Bình

9 Nhà máy phân hữu cơ vi sinh 3,0 Xã Phong Hiền

10 Làng nghề Mỹ Xuyên 3,7 Xã Phong Hòa

Đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất nên không chu chuyển đất

f Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

Năm 2015 diện tích đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 199,42 ha.Đến năm 2016 diện tích là 216,72 ha, chiếm 0,23% diện tích tự nhiên, nhu cầutăng thêm 17,30 ha

Trang 31

Bảng 12: Nhu cầu sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản năm 2016

Đơn vị tính: ha

g Đất phát triển hạ tầng

Năm 2015 diện tích đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấphuyện, cấp xã là 3.809,74 ha Đến năm 2016 diện tích là 4.365,73 ha, chiếm4,61% diện tích tự nhiên, nhu cầu tăng thêm 562,94 ha

1 Đường, vỉa hè trong khu đô thị thị trấn Phong

2 Đường từ QL1A nối khu dân cư phía Tây thị

3 Cải tạo điểm tiềm ẩn mất an toàn giao thông

4 Đường vào nghĩa địa và trang trại 0,57 Xã Phong Hòa

5 Xây dựng cầu Trung Thạnh 0,02 Xã Phong Bình

6 Xây dựng cầu Kỳ Nào, thôn Triều Quý 0,02 Xã Phong Bình

7 Mở rộng đường bê tông từ Tỉnh lộ 4 đi các thôn 0,87 Xã Phong Chương

9 Hệ thống đường và điện vào điểm tiểu thủ công

Trang 32

10 Đường vào trạm biến áp 220kV và các đường

11 Mở rộng đường Trạch Hữu - Đông Lái 0,50 Xã Phong Thu

12 Mở rộng đường Trung tâm xã Phong Hải 1,00 Xã Phong Hải

13 Đường vào nghĩa trang, nghĩa địa 0,20 Xã Phong Hải

14 Đường dân sinh từ Tằm đi nghĩa trang Động

15 Mở rộng tuyến đường Tỉnh lộ 11C - Tỉnh lộ 9 2,78 Xã Phong Hiền

16 Mở rộng đường Hiền Lương - Gia Viên 0,12 Xã Phong Hiền

17 Mở rộng đường Cao Ban - La Vần 0,05 Xã Phong Hiền

18 Đường giao thông thôn Vĩnh Xương 0,39 Xã Điền Môn

19 Đường giao thông nội đồng xã Điền Hương 2,00 Xã Điền Hương

20 Đường vào nghĩa trang nghĩa địa 0,50 Xã Điền Hải

21 Đường từ chợ Mới ra thôn 8 0,11 Xã Điền Hải

22 Đường liên thôn phía Đông khu trung tâm xã từ

25 Đường vào khu quy hoạch trang trại 0,12 xã Điền Hòa

26 Sửa chữa, nâng cấp đường 71 phục vụ giao

thông và thi công các dự án thủy điện 33,99

Xã Phong Xuân,

xã Phong Mỹ

27 Đường liên xã Phong Sơn - Phong Xuân (Phe

Xã Phong Sơn, Phong Xuân

28 Đường liên xã Phong Bình - Phong Chương 6,21 Xã Phong Binh,

30 Đường cứu hộ cứu nạn Phong Điền - Điền Lộc 50,00 Huyện Phong Điền

31 Xây dựng đường nội thôn theo cơ chế đặc thù

Trang 33

1 Bể chứa nước sạch thuộc hệ thống cấp nước

sạch thị trấn Phong Điền và vùng phụ cận 0,70 Thị trấn Phong Điền

2 Xây dựng trạm bơm điện Bắc Hiền 1,60 Xã Phong Hiền

3 Hệ thống trạm bơm Cao Vìn - Cây Dưới 0,07 Xã Phong Bình

5 Trạm bơm Đạt Nhất - Đông Hùng 1,00 Xã Phong Chương

7 Kênh mương trạm bơm Bến Dưới 1,00 Xã Điền Môn

9 Sửa chữa, nâng cấp đê đông phá Tam Giang

đoạn qua xã Điền Hòa - Điền Hải 4,62

Xã Điền Hòa, Điền Hải

10 Nâng cấp hệ thống đê kết hợp giao thông nội

Xã Phong Chương, Điền Lộc

11 Kè chống sạt lở sông Bồ đoạn qua các xã Phong

12 Sữa chữa, nâng cấp đập cây Mưng 1,10 Xã Phong Xuân

13 Hệ thống đê nội đồng Ngũ Điền, huyện Phong

Xã Điền Lộc, Điền Môn, Điền Hòa, Điền Hải, Điền Hương

14 Hệ thống đê nội đồng kết hợp giao thông Phong

Bình - Phong Chương - Điền Hòa - Điền Lộc 18,20

Xã Phong Bình, Phong Chương, Điền Lộc, Điền Hòa

15 Nạo vét lòng hồ thủy lợi 3,50 Xã Phong Hiền

* Đất công trình năng lượng

Trang 34

Năm 2015 diện tích đất công trình năng lượng là 1.231,80 ha Đến năm

2016 diện tích là 1.590,25 ha, chiếm 1,67% diện tích tự nhiên, nhu cầu tăngthêm 358,45 ha

Bảng 15: Nhu cầu sử dụng đất công trình năng lượng năm 2016

Đơn vị tính: ha

1 Xây dựng trạm biến áp 220kV Phong Điền 4,20 Xã Phong Thu 2

Xây dựng mạch 2 đường dây 220kV Đông

3 Thủy điện Rào Trăng 4 160,05 Xã Phong Xuân, Phong Sơn

4 Thủy điện Rào Trăng 3 73,22 Xã Phong Xuân

Xã Phong Mỹ, Phong Xuân 7

Cải tạo, nâng cấp hệ thống lưới điện trên

* Đất công trình bưu chính viễn thông

Năm 2015 diện tích đất công trình bưu chính viễn thông là 1,58 ha Đếnnăm 2016 diện tích là 1,64 ha, nhu cầu tăng thêm 0,06 ha

Bảng 16: Nhu cầu sử dụng đất công trình bưu chính viễn thông năm 2016

Đơn vị tính: ha

* Đất cơ sở văn hóa

Năm 2015 diện tích đất cơ sở văn hoá là 2,20 ha Đến năm 2016 diện tích

là 2,31 ha, nhu cầu tăng thêm 0,11 ha

Bảng 17: Nhu cầu sử dụng đất văn hóa năm 2016

Đơn vị tính: ha

Trang 35

STT Công trình Diện tích Địa điểm

* Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

Năm 2015 diện tích đất cơ sở giáo dục – đào tạo là 116,63 ha Đến năm

2016 diện tích là 111,87 ha, chiếm 0,12% diện tích tự nhiên, nhu cầu tăng thêm1,92 ha

Bảng 18: Nhu cầu sử dụng đất cơ sở giáo dục – đào tạo năm 2016

2 Trường THCS Phong Bình 0,30 Xã Phong Bình

4 Mở rộng trường mầm non Phong An 1 0,30 Xã Phong An

6 Trường mầm non Hưng Thái 0,77 Xã Phong Mỹ

1 Trung tâm Văn hóa thể thao huyện 3,50 Thị trấn Phong Điền

* Đất chợ

Trang 36

Năm 2015 diện tích đất chợ là 9,75 ha Đến năm 2016 diện tích là 15,79

ha, chiếm 0,02% diện tích tự nhiên, nhu cầu tăng thêm 6,28 ha

Bảng 20: Nhu cầu sử dụng đất chợ năm 2016

Đơn vị tính: ha

1 Chợ khu công nghiệp thị trấn Phong Điền 3,00 Xã Phong Hiền

Năm 2015 diện tích đất có di tích lịch sử - văn hóa là 3,40 ha Đến năm

2016 diện tích là 4,72 ha, nhu cầu tăng thêm 1,32 ha

Bảng 21: Nhu cầu sử dụng đất có di tích lịch sử - văn hóa năm 2016

Đơn vị tính: ha

1

Nhà lưu niệm danh nhân văn hóa

h Đất bãi thải, xử lý chất thải:

Năm 2015 diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải là 3,31 ha Đến năm 2016diện tích là 4,41 ha, nhu cầu tăng thêm 1,10 ha

Bảng 22: Nhu cầu sử dụng đất bãi thải, xử lý chất thải năm 2016

Đơn vị tính: ha

Trang 37

STT Công trình Diện tích Địa điểm

2 Lò đốt rác Triều Dương 1,00 Xã Phong Hiền

i Đất ở tại nông thôn

Năm 2015 diện tích đất ở tại nông thôn là 930,16 ha Đến năm 2016 diệntích là 1.016,02 ha, chiếm 1,07% diện tích tự nhiên, nhu cầu tăng thêm 96,82 ha

Bảng 23: Nhu cầu sử dụng đất ở tại nông thôn năm 2016

Đơn vị tính: ha

1 Hạ tầng khu dân cư trung tâm xã Điền Lộc 4,00 Xã Điền Lộc

2 Chỉnh trang khu dân cư nông thôn thuộc các

3 Chỉnh trang khu dân cư nông thôn thuộc

4 Chỉnh trang khu dân cư nông thôn thuộc các

5

Giải phóng mặt bằng đất ở tái định cư đường

cứu hộ, cứu nạn thị trấn Phong Điền - Điền

Lộc và tạo quỹ đất ở

10,00 Xã Phong Hiền

6 Chỉnh trang khu dân cư nông thôn thuộc các

thôn An Thôn, Khúc Lý và Ưu Thượng 3,40 Xã Phong Thu7

Đất ở nông thôn thuộc các thôn Thượng An,

Phò Ninh, Đồng Lâm, Đông An, Phường

Hóp và Vĩnh Hương

3,35 Xã Phong An

8

Đất ở nông thôn thuộc các thôn Đông Thái,

Bản Hạ Long, Tân Mỹ, Huỳnh Trúc, Khe

Trăn

5,30 Xã Phong Mỹ

9 Đất ở nông thôn thuộc các thôn Nhất Đông,

10 Đất ở nông thôn thuộc các thôn Thanh

Hương Tây, Thanh Hương Đông, Thanh

Hương Lâm, Trung Đồng Đông, Trung

2,23 Xã Điền Hương

Trang 38

Đồng Tây

11 Đất ở nông thôn thuộc các thôn Nhất

Phong, Phú Lộc, Đại Phú 4,29 Xã Phong Chương

12 Đất ở nông thôn thuộc các thôn 1, 2 và 4 1,14 Xã Điền Hải 13

Đất ở nông thôn thuộc các thôn Hiền An 2

và các thôn Bình An, Bến Củi, Vinh Phú và

Điền Lộc

2,50 Xã Phong Xuân

14 Đất ở nông thôn thuộc các thôn Sơn Quả,

Công Thành, Cổ By 3, Hiền An, Tứ Chánh 2,55 Xã Phong Sơn15

Đất ở nông thôn mới thuộc các thôn Niêm,

Cang Cư nam, Trạch Phổ, Trung Cọ, Đông

Thượng và Ba Bàu Chợ

3,60 Xã Phong Hòa

16

Đất ở nông thôn thuộc các thôn Hưng

Long,Thượng Hòa, An Lỗ và các thôn Hiền

Lương, Cao Ban, Cao Xá, Gia Viên, Sơn

Tùng, Truông Cầu, Vịnh Nảy, Triều Dương

và Bắc Thạnh

20,89 Xã Phong Hiền

17 Đất ở nông thôn thuộc các thôn 4 và các

thôn 3, 5, 7, 8, 9, 10, 11 4,45 Xã Điền Hòa

18

Xây dựng khu tái định cư giải phóng mặt

bằng xây dựng Đường cứu hộ cứu nạn thị

trấn Phong Điền - Điền Lộc (Đoạn qua xã

Đất ở xen ghép các thôn Can Cư Nam, Trạch

Phổ, Trung Cọ, Ba Bàu Chợ, Đông Thượng

Xã Phong Hòa

21 Đất ở xen ghép các thôn Hiền An, Cổ By

1,2,3 và thôn Tứ Chánh 1,91 Xã Phong Sơn

22 Đất ở xen ghép thôn 1 Kế Môn và thôn 2

23 Đất ở xen ghép thôn Tân Mỹ 0,40 Xã Phong Mỹ

24 Đất ở xen ghép thôn Hải Thế (2 vị trí) 0,53 Xã Phong Hải

25 Đất ở xen ghép thôn Hải Nhuận (3 vị trí) 0,48 Xã Phong Hải

Ngày đăng: 05/01/2023, 20:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w