,
Trang 1ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
CHUONG 8 - TINH TOAN VACH THANG MAY
Tài liệu áp dụng
1- Phan Văn Cúc, Nguyễn Lê Ninh Tính foán và cấu tạo kháng chắn các công trình nhiễu
tảng NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội 1994
2- Phan Quang Minh (chủ biên), Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống Kết cấu bê tông cốt
thép phân cấu kiện cơ bản Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội 2006
3- Nguyễn Tuấn Trung, Võ Mạnh Tùng Mộ số phương pháp tỉnh cốt thép cho vách
phẳng bê tông cốt thép Đại học Xây Dựng Hà Nội
Lõi, vách bê tông cốt thép là một trong những kết cấu chịu lực quan trọng trong nhà nhiều tầng Nó kết hợp với hệ khung hoặc kết hợp với nhau tạo nên hệ kết cấu chịu lực cho công trình Tuy nhiên việc tính toán chưa dé cập cụ thé trong tiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam Trên thé giới một số tiêu chuân đã đưa ra phương pháp thiết kế lõi vách: Eurocode, AIC
I Lý thuyết tính toán
Thông thường, các vách cứng dạng côngxon chịu tổ hop ndi luc sau: N, Mx, My, Qx, Qy Do vách cứng chỉ chịu tải trọng ngang tác động song song với mặt phẳng của nó nên bỏ qua khả năng chịu mô men ngoài mặt phẳng M, và lực cắt theo phương vuông góc với mặt phẳng Q¿, chỉ xét đến tổ hợp nội lực gồm (N, My, Qx)
- _ Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi
- _ Phương pháp giả thiết vùng biên chịu mô men
- _ Phương pháp xây dựng biểu đồ tương tác
1 Phương pháp phân bố ứng xuất đàn hồi
I2 DE TAI: TO HOP TMDV & CAN HO CAO CAP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 2ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
sau đó kết hợp lai bố trí cho cả vách
Các giả thiết cơ bản khi tính toán
- Vat ligu đàn hồi
- Ung luc kéo do cốt thép chịu, ứng lực nén do cả bê tông và cốt thép chịu
Bước 3: Xác định ứng suất trên mỗi phần tử, đo giả thiết vật liệu đàn hồi nên ta dung các
công thức tính toán trong ““ Sức bên vật liệu”
Theo phương X:
"1`
' nA Iy”'” ' Iybei
Trong đó:
y*; — tung độ điểm chịu nén lấy với trục quán tính chính
bạ¡ — chiều đày tính cho một phía của tiết diện khi tính ứng suất tiếp được xác định tùy
theo trường hợp cụ thé
S.¡ — mômen tĩnh của tiết diện tính cho một phía kế từ điển xác định ứng suất tiếp
A- điện tích mặt cắt ngang phân tử
I2 DI: TÀI : TÓ HỢP TMDV & CĂN HỘ CAO CÁP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 3ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐỊ ÁN TĨT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
Ap.ò°= 0,8.0e.[0,85.(Ay-A”;).fa+ A”š.fa]
Diện tính cốt thép chịu kéo xác định theo cơng thức sau
A.= Zmax:'Âb
op fs
(các chỉ đẫn được trình bày cụ thể khi tính tốn)
Bước 5: Kiểm tra hàm lượng cốt thép
Cốt thép được chọn và bố trí theo kết quả lớn hơn: A chọn = max(A”;;A;)
Phương pháp này cho rằng cốt thép đặt trong vùng biên ở hai đầu vách được thiết kế để
chịu tồn bộ mơ men Lực đọc được giả thiết là phân bĩ đều trên tồn tiết diện vách
- Ung lực kéo do cơt théo chịu 1 g2 i GF
Bước 1: Giả thiết chiều dai B của vùng dự tT
định thiết kế chịu tồn bộ mơ mon Xét vách chịu | |
luc doc N và mơ men M, Mơ men M, tương | |
đương với cặp ngẫu lực đặt ở hai vùng biên của ! |
I2 DI: TÀI : TĨ HỢP TMDV & CĂN HỘ CAO CÁP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 4ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
Bước 3: Tính điện tích cốt thép chịu nén, kéo (tương tự phương pháp 1)
Bước 4: Kiểm tra hàm lượng cốt thép Nếu không thỏa mãn thì phải tăng kích thước B
của vùng biên rồi tính lại Chiều dài của vùng biên có giá trị lớn nhất là L/⁄2, nếu vượt quá giá
trị này cần tăng bề đày tường
Bước 5: Kiểm tra phần tường còn lại giữa hai vùng biên như cấu kiện chịu nén đúng tâm, trường hợp bê tông đã đủ khả năng chịu lực thì cốt thép trong vùng này đặt cấu tạo theo
-_ Đây là phương pháp chính xác nhất, phản ánh đúng nhất sự làm việc của vách
- _ Phương pháp này thực chất coi vách là một cấu kiện chịu nén lệch tâm và cốt thép phân bồ trên toàn tiết diện vách được kế đến trong khả năng chịu lực của vách
-_ Việc thiết lập biểu đồ tương tác đòi hỏi khối lượng tính toán lớn, phức tạp
Kết luận: trên cơ sở phân tích trên ta chọn phương pháp phân bố tứng suất đàn hôi để tính toán lõi vách thang máy
IS DI: TÀI : TÓ HỢP TMDV & CĂN HỘ CAO CÁP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 5ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI
Bê tông có cấp độ bền chịu nén B30: Ry= 17 MPa; Rụ, =
Thép nhóm CIII: Rs = 365 MPa ; E, = 21.10* MPa
2 Xác định đặc chưng hình học của lõi
I2) DI: TÀI : TÓ HỢP TMDV & CĂN HỘ CAO CÁP THE PRIDE- B4
SVTH : NGÔ QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 6ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
yi) DE TAI: TO HOP TMDV & CAN HO CAO CAP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 7ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
I2 ĐI: TÀI : TÓ HỢP TMDV & CĂN HỘ CAO CÁP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 8ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
Tên Kích thước — | DiệntíchA,| Cánhtay | Mômen nh
Trong đó A; - diện tích mặt cắt ngang lõi (Hình vẽ)
2.2 Mô men quán tính
Công thức tính toán
I= Dex I= De Moi + Aj)
IS DE TAI: TO HOP TMDV & CAN HO CAO CAP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 9ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
Trong đó:
lạ; mô men quán tính lấy với trục bản than của vách thứ ¡
I; — mô men quán tính láy với hệ trục tọa độ chung OXeYc của lõi
K¡- lượng chuyên trục của vách thứ ¡ lấy với trọng tâm của lõi
A¡— diện tích mặt cắt ngang của vách thứ i
j—s6 vach chia j = 15 voi 16i (1), j = 16 với lõi (2)
Hình vẽ xác định lượng chuyến trục của vách thứ ¡ lấy với trục O.X.Y,
Wi) HE TAI: TO HOP TMDV & CAN HO CAO CAP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUAN - LOP 2005X7
Trang 10ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
Tinh toán lối 1
Ta có bảng xác định mômen quán tính theo phương OX với lõi (1)
Vách | (em) | (em) | (em) | (cm) (cm?) (cm®)
Waly) DE TAI: TO HOP TMDV & CAN HO CAO CAP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 11ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
14 15 60 60 | 297.5 | 1.32E+08| 242 | 7.09E+07| 541.5 | 17850 | 5.37E+09 541.5 | 14520 | 4.33E+09
Ta có bảng xác định mômen quán tính theo phương OY với lõi (2)
Vach (cm) (cm) (cm) (em) | (em) | (em)
We) DE TAL: TO HOP TMDV & CAN HO CAO CAP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 12ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
Từ đó ta có mômen quán tính cả lõi
1, = 7,05E+10+ 7,12E+10 = 1417 E+10 cm‘ = 1417 m*
I, = 3,01E+10 + 2,55E+10 = 5,56 E+10 cm‘ = 556 m*
3 Tinh toan thép cho lõi
3.1 Tính toán cốt thép cho lõi vach tang ham (Tiét diện tai cốt -4,5m)
We) DE TAL: TO HOP TMDV & CAN HO CAO CAP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 13ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
Tiến hành tính toán với nội lực tại tiết điện ứng với cốt -4,5 (m)
Sử dụng các công thức tính toán của sức bền vật liệu đề tính ứng suất trong các vách của lõi Công thức tính:
y max 7 Y"max — Khoang cach từ trọng tâm lõi đến mép chịu kéo, nén
S°,— mô men tĩnh của lõi lấy với trục X, đã được xác định ở trên
§°% = 111560125 + 109084600 = 214,5.10° cm’ = 214,5 m?
b, = 0,6.2 + 0,4.5 = 3,2 m
l0 DI: TÀI : TÓ HỢP TMDV & CĂN HỘ CAO CÁP THE PRIDE- B4
SVTH : NGÔ QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 14ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
Chia lõi thành các phần tử rộng a = Im, mỗi phần tử được tính như cấu kiện chịu kéo
nén và xoắn đồng thời, tiết dién a x t= 100 x 60 em Do vách có thé chịu tác động đổi chiều nên ta tính toán cốt thép cho dải có giá trị số ứng suất lớn nhất, khi đó diện tích cốt thép được
tính như sau
a._ Với lõi có bề rộng b = 600 mm
Diện tích cốt thép chịu nén được tính từ điều kiện cân bằng ứng suất sau
Ap.o"= 0,8.¢-[0,85.(Ap-A’s)- fea + A’ foal
Trong do:
fia = R= 365MPa; fea = Rp = 17 MPa
be —hé số giảm độ bền khi nén đối véi vach béténg , = 0,7
Ay — dién tích mặt cắt ngang phan tir, A, = 1.0,6 = 0,6 m”
Wee) DE TAI: TO HOP TMDV & CAN HO CAO CAP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUAN - LOP 2005X7
Trang 15ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
Hàm lượng cốt thép là = 100% = 2,3 % > 0,6 % thỏa mãn
Chọn 20/32, As = 160,8 cm’ va bé trí theo 2 mặt của vách, mỗi bên 10 thanh khoảng cách giữa các thanh thép a = 100 mm > 2,5d = 70mm
b V6i lõi có bề rộng b = 400
Diện tích cốt thép chịu nén được tính từ điều kiện cân bằng ứng suất sau
Ap.ø°= 0,8.d¢.[0,85.(Ap-A’s)-fea + A’s foal
Trong do:
fia = R= 365MPa; fig = Ry = 17 MPa
be — hé sé gidm d6 bén khi nén đối với vách bêtông ÿ, = 0,7
A, — điện tích mặt cắt ngang phần tir, A, = 1.0,4 = 0,4 m?
lu DI: TÀI : TÓ HỢP TMDV & CĂN HỘ CAO CÁP THE PRIDE- B4
SVTH : NGÔ QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 16ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
Bố trí theo phương đứng khoảng cách a = 200 mm
3.1.3 Kiểm tra bề rộng khe nứt
Vách được tính toán theo sự mở rộng khe nứt thắng góc với trục cấu kiện
Điều kiện kiểm tra: a„.< [a] = 0,3 mm
Bè rộng khe nứt thắng goc voi truc cấu kiện được xác định theo công thức sau
Wii) DE TAL: TO HOP TMDV & CAN HO CAO CAP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 17ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
— Thoa man diéu kién vé bé rộng khe nứt
3.1.4 Kiếm tra khả năng chịu nén của một phần tử
Kiểm tra khả năng chịu nén của một phần tử vách được xác định như sau
Pạ=(A- A)Ra + ASPa
Trong đó:
A - diện tích phần tử
fa— cường độ chịu nén tính toán của bê tông, f4 = Rp, = 17 MPa
A’, — diện tích cốt thép dọc trong vùng nén, A’, = 160,1 cm?
ŸaT— cường độ chịu nén tính toán của cốt thép, f = R, = 365 MPa
P,, = (1.0,6 - 160,8.107).17.10°+ 160,8.107.365.10° = 15797 kN
Lực nén tác dụng vào phần tử
Pinin= Omin -A = 12603,8.1.0,6= 7562 kN < P, = 15797 kN
—> Thỏa mãn khả năng chịu nén của một phần tử
3.2 Tinh toán cốt thép cho lõi vách tang 1 (cốt + 0,00)
Wii) DE TAI: TO HOP TMDV & CAN HO CAO CAP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 18ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
3.2.2 Tinh toan cét thép
Tiến hành tính toán với nội lực tại tiết điện ứng với cốt + 0,00 (m)
Sử dụng các công thức tính toán của sức bên vật liệu để tính ứng suất trong các vách của lõi
Do không thay đối tiết diện nên với các giá trị đã được xác định ở trên ta có
Chia lõi thành các phần tử rộng a = Im, mỗi phần tử được tính như cấu kiện chịu kéo
nén và xoắn đồng thời, tiết diện a x t = 100 x 60 em Do vách có thé chịu tác động đổi chiều
nên ta tính toán cốt thép cho dải có giá trị số ứng suất lớn nhất, khi đó diện tích cốt thép được tính như sau
a Với lõi bề rộng b =600 mm
Diện tích cốt thép chịu nén được tính từ điều kiện cân bằng ứng suất sau
Ap.0°= 0,8.¢.[0,85.(Ab-A’s) feat A’s fea
WEN DE TAI: TO HOP TMDV & CAN HO CAO CAP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUẦN - LỚP 2005X7
Trang 19ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
b V6i lõi có bề rộng b = 400
Diện tích cốt thép chịu nén được tính từ điều kiện cân bằng ứng suất sau
Ao.ø°= 0,8.0e.[0,85.(At-A?3).Ra + A”s.Ra]
Hàm lượng cốt thép là p = -100% = 2,01 % > 0,6 % thỏa mãn
Chon 20628, As = 123,1 cm’ va bé tri theo 2 mặt của vách, mỗi bên 10 thanh khoảng cách giữa các thanh thép a = 100 mm > 2,5d = 70mm
c Cốt thép ngang
Oe) DE TAI: TO HOP TMDV & CAN HO CAO CAP THE PRIDE- B4
SVTH_ : NGO QUANG TUAN - LOP 2005X7
Trang 20ĐẠI HỌC KIÊN TRÚC HÀ NỘI [ĐÒ ÁN TÓT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DUNG
Cốt thép ngang chọn với hàm lượng 4Ò > 0,2% đối với vùng động đất mạnh và trung bình, chọn 12¿14 có A;y = 18, 47 cm2
18,47
100.60 `
u= 100% = 0,31 % > 0,2 %
Bồ trí theo phương đứng khoảng cách a = 200 mm
3.2.3 Kiếm tra bề rộng khe nứt
Vách được tính toán theo sự mở rộng khe nứt thắng góc với trục cấu kiện
Điều kiện kiểm tra: a„;< [a] = 0,3 mm
Bề rộng khe nứt thắng góc vơi trục cấu kiện được xác định theo công thức sau
ore = 5.9.0 20.(3,5-100.u) Vd
s + Với lõi vách có bê rộng b = 600 mm
_ tinh Âp _ 12029,7.0,6
586051 Acre = 1,0.1,58.1 21p :20.(3,5-100.0,02) Ä/25 = 0,040 mm < [a] = 0,3 mm
—> Thỏa mãn điều kiện về bề rộng khe nứt
+ Với lõi vách có bê rộng b = 400 mm
— Thoa man diéu kién vé bé rộng khe nứt
3.2.4 Kiểm tra khá năng chịu nén cúa một phần tứ
Kiểm tra khả năng chịu nén của một phần tử vách được xác đinh như sau
P, = (A ~ A's) fea + A'S sa
— P, = (1.0,6 - 123,2.107).17.10°+ 123,2.107.365.10° = 14486 kN
I9) DI: TÀI : TÓ HỢP TMDV & CĂN HỘ CAO CÁP THE PRIDE- B4
SVTH : NGÔ QUANG TUẦN - LỚP 2005X7