Giới thiệu một số đồng tiền chung VnDoc com Thư viện Đề thi Trắc nghiệm Tài liệu học tập miễn phí Trang chủ https //vndoc com/ | Email hỗ trợ hotro@vndoc com | Hotline 024 2242 6188 Giới thiệu một số[.]
Trang 1Giới thiệu một số đồng tiền chung
Rúp chuyển nhượng
Là đơn vị tiền tệ của các nước thành viên trong hội đồng tương trợ kinh tế thuộc khối xã hội chủ nghĩa, ra đời từ hiệp định Prahab (Tiệp) được ký kết ngày 22/10/1960, đến 1990 khối xã hội chủ nghĩa Đông Âu tan rã 31/12/1991 thì đồng Rúp chuyển nhượng chấm dứt vai trò của nó trong hệ thống thanh toán quốc tế
SDR (Special Drawing Right) (Quyền rút vốn đặc biệt)
Đây là đơn vị tiền ghi sổ được sử dụng trong nội bộ các nước của quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) SDR
do IMF phát hành ra đời vào năm 1970 với tiêu chuẩn giá cả ban đầu là 1SDR = 0,888671 gr vàng = 1USD
Đến tháng 12/1971 khi USD phá giá hàm lượng vàng của USD giảm còn 0,818513 gr vàng, nên
1 SDR = 1,0857 USD
Đến tháng 02/1973 USD phá giá lần hai, hàm lượng vàng còn 0,726662 gr vàng và 1 SDR tương đương 1,206 USD
Do USD bị giảm giá liên tục trên thị trường nên theo quyết định của các thành viên IMF, đồng SDR không chỉ tính toán dựa vào USD mà SDR là đồng tiền đại diện cho rổ tiền tệ
Ngày 1/7/1974, IMF đã quy định tính SDR dựa trên đồng tiền của 16 nước mà theo thống kê phải chiếm 1% mậu dịch xuất khẩu trong thời gian 1968 đến 1972
Năm 1986 thì rổ tiền tệ tập trung vào 5 đồng tiền của 5 nước Mỹ, Tây Đức, Pháp, Anh và Nhật Năm 2001 đến nay rổ tiền tệ chỉ còn 4 đồng tiền USD, EUR, JPY, GBP
Các nước hội viên được vay vốn và việc phân phối SDR sẽ căn cứ vào số vốn đã góp vào IMF Trong ba năm đầu 1970, 1971, 1972 IMF phân phối 9,3 tỷ SDR, trong đó Mỹ có số cổ phần cao nhất 19,3% nên được vay 24,6% nghĩa là 2,29 tỷ SDR, bằng 6 nước trong khối thị trường chung châu Âu và Canada, Nhật cộng lại
Để thực hiện việc lưu thông SDR, mỗi nước thành viên sẽ mở một tài khoản đặc biệt tại IMF, chỉ
có những nước bị thiếu hụt trong cán cân thanh toán mới được phân phối SDR để trả nợ IMF
Trang 2không trao cho nước mắc nợ mà cũng không trao cho nước chủ nợ dưới bất kỳ hình thức tiền mặt nào, mà chỉ làm thủ tục ghi vào sổ theo dõi của IMF
ECU (European Currency Unit) (Đồng tiền của khối liên minh Châu Âu)
Khối cộng đồng kinh tế Châu Âu EEC được thành lập năm 1957 theo hiệp ước Roma gồm 6 nước Pháp, Đức, Bỉ, Hà Lan, Italy và Luxembourg
Năm 1992 số thành viên đã tăng lên 12, ngày 7/12/1992 theo hiệp ước Masstricht Liên minh châu Âu được thành lập, từ ngày 01/01/1993 EEC chính thức trở thành EU Tính đến 01/2000 số thành viên đã là 15 và với kế hoạch phát triển EU trong tương lai số thành viên sẽ gia tăng ECU là rổ tiền tệ bao gồm những tỷ lệ khác nhau của các đồng tiền quốc gia châu âu đang lưu hành hợp pháp Giá trị của ECU được ủy ban châu âu công bố hàng ngày trên cơ sở giá trị thị trường của các đồng tiền cấu thành
ECU trở thành phương tiện thanh toán thống nhất cho các nước trong khối thị trường chung châu
Âu, giảm sự phụ thuộc vào đồng USD, có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự định cho các đồng tiền châu Âu, tạo động lực phát triển liên minh châu Âu
Đồng ECU đã chấm dứt vai trò lịch sử bằng sự ra đời của đồng Euro – đồng tiền chung duy nhất của khu vực EU
Euro
Tháng 5/1998 Hội đồng châu âu đã quyết định ba vấn đề quan trọng:Công bố sự ra đời của liên minh kinh tế và tiền tệ Châu Âu Thành lập ngân hàng trung ương châu âu BCE Công bố tỷ giá hối đoái song phương cố định và vĩnh viễn giữa các đồng tiền thành viên
Ngày 31/12/1998 BCE công bố tỷ giá chuyển đổi từ các đồng tiền sang Euro, tỷ giá này cố định
và không thay đổi
Ngày 1/1/1999 đồng Euro chính thức ra đời với đầy đủ tư cách pháp lý của đồng tiền chung Ngày 4/1/1999, đồng Euro đã có mặt tại các thị trường tài chính quốc tế
Từ ngày 1/1/1999 đến ngày 1/1/2002 là giai đoạn chuyển đổi của đồng Euro
Ngày 1/1/2002 bắt đầu giai đoạn đổi tiền và kết thúc vào ngày 1/7/2002 các đồng tiền bản tệ sẽ rút ra khỏi lưu thông