Nhiều bộ phận của cây lấu đỏ được dùng làm thuốc chữa bệnh theo kinh nghiệm dân gian: Cây lấu đỏ Rễ: Thu hái quanh năm, tốt nhất là vào mùa thu.. Đào về, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô..
Trang 1Lấu đỏ - Cây thuốc đa dụng
Lấu đỏ thuộc họ cà phê, tên khác là lấu bà, bầu giác, bồ giác, men sứa, cây chạo,
lá tản là một cây nhỏ, cao 2-3m Cành non màu nâu đỏ, càng già màu xám sẫm
Lá mọc đối, quả hình cầu màu đỏ Cây mọc tự nhiên Nhiều bộ phận của cây lấu
đỏ được dùng làm thuốc chữa bệnh theo kinh nghiệm dân gian:
Cây lấu đỏ
Rễ: Thu hái quanh năm, tốt nhất là vào mùa thu Đào về, rửa sạch, phơi hoặc sấy
khô Khi dùng thái miếng mỏng, để sống hoặc sao qua Dược liệu có vị đắng, tính mát, không độc, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, khu phong trừ thấp, sinh cơ
Chữa kiết lỵ: Rễ lấu đỏ 10g, sắc với 200ml nước còn 50ml nước, uống làm một lần
trong ngày Dùng 3-5 ngày
Chữa vết thương chảy máu: Rễ lấu đỏ phối hợp với rễ sâm đại hành, vỏ cây me
(liều lượng bằng nhau) phơi thật khô, tán nhỏ, rây thành bột mịn, rắc hằng ngày vào vết thương
Thân: Tuốt bỏ lá, chặt ngắn, phơi khô, róc lấy vỏ để riêng Khi dùng, lấy thân lấu
đỏ phối hợp với thân cây vú bò, lá ba chẽ, thân cây bùng bục và rễ hoặc cành chua ngút, lượng mỗi thứ 10g, thái nhỏ, sắc với 400ml, còn 100ml, uống làm 2 lần trong ngày, chữa băng huyết, bạch đới, khí hư, đái ra máu
Vỏ thân lấu đỏ và vỏ cây vải, mỗi thứ 30g, phơi khô, thái nhỏ, sắc uống chữa đau bụng, kiết lỵ ở phụ nữ sau đẻ
Lá: Chỉ dùng lá bánh tẻ để tươi hoặc phơi, sấy khô Dược liệu có vị đắng chát, tính
bình, không độc, có tác dụng thu sáp, chỉ tả, tiêu độc cầm máu
Trang 2Chữa bă
giã nát,
Chữa ti
Chữa ti
ngũ bội
lần tron
Chữa s
thái nhỏ
Chữa đa
Dùng ng
tán bột m
chống n
Lọc bỏ
phèn ph
ăng huyết,
thêm nước
êu chảy (d
ểu ra máu
tử 4g Tất
ng ngày
sốt rét: Lá
ỏ, phơi khô
đau răng, sâ
goài: Lá lấ
mịn, rắc ch
nhiễm khuẩ
bã, thêm n
hi, đánh tan
bạch đới:
c, gạn uống
do lạnh bụn
: Lá lấu đỏ
t cả dùng tư
lấu đỏ 40g
ô, sao vàng
âu răng: V
ấu đỏ 50g, hữa chàm,
ẩn, lấy lá lấ nước đun sô
n, dùng rửa
Lá lấu đỏ
g
ng): Lá lấu
ỏ 16g, rễ câ ươi, rửa sạ
g, lá na 40g
g, hạ thổ S
Vỏ lá lấu đỏ
một nửa đ mẩn ngứa
ấu đỏ 50g,
ôi để nguộ
a vết thươn
để tươi 20
u đỏ 20g, lá
ây ráng 12 ạch, giã nát
g, vỏ cây g Sắc uống là
ỏ 50g, sắc
để tươi nấu
a, mụn lở ch rửa sạch,
ội, để được
ng nhiều lầ
0g, lá tiết d
á củ nâu ha
g, lá huyết
t, thêm nướ
gòn 30g, lá
àm 2 lần tro đặc lấy nư
u nước rửa, hảy nước
thái nhỏ, n một lít du
ần trong ng
dê 16g, lá h
ay lá sim 3
t dụ 12g, lá
ớc gạn uốn
thường sơ ong ngày
ước ngậm
nửa còn lạ
Để chữa v nấu với nướ ung dịch, rồ gày
DS.
huyết dụ 16
30g, sắc uố
á tiết dê 10
ng, làm mộ
ơn 20g Tất
ại phơi khô vết thương
ớc cho đặc
ồi hòa 20g
Đỗ Huy B
6g,
ng
0g,
ột
t cả
ô,
c
Bích