SỞ GD & ĐT BÌNH DƯƠNG SỞ GD & ĐT BÌNH DƯƠNG ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I TT GDTX KTHN DẦU TIẾNG MÔN NGỮ VĂN 11 Thời gian 90 phút I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn ki[.]
Trang 1SỞ GD & ĐT BÌNH DƯƠNG ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
Thời gian : 90 phút
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA:
- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình lớp 11 học kì I
- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học; viết một bài văn nghị luận
- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu vận dụng các đơn vị tri thức:
+ Kiến thức về Tiếng Việt: Ngôn ngữ báo chí
+ Kiến thức văn học sử : Văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến Cách mạng tháng 8 năm 1945
+ Kĩ năng làm văn nghị luận văn học
II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận
III THIẾT LẬP MA TRẬN:
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I – MÔN NGỮ VĂN 11
Mức độ
Chủ đề
dụng thấp
Vận dụng cao
Cộng
1.Tiếng Việt - Khái niệm
ngôn ngữ báo chí
Phân biệt được bản tin và phóng sự
Số câu: 1
Tỉ lệ: 10%
(0,5% x 10 điểm
= 0,5 điểm)
(0,5% x 10 điểm
= 0,5 điểm)
10% x 10 = 1,0 điểm
2 VHS - Nhận diện
được sự phân hóa của Văn học Việt Nam
- Giải thích được
lí do vì sao Văn học Việt Nam lại phát triển với một tốc độ hết sức nhanh chóng
Số câu: 1
Tỉ lệ: 30%
(10% x 10 điểm
= 1,0điểm)
(20% x 10 điểm
= 2,0 điểm)
30% x 10 = 3,0 điểm
3 Làm văn
Nghị luận
văn học
Tích hợp kiến thức,
kĩ năng để phân tích nhân vật trong một tác phẩm văn học
Số câu: 1
Tỉ lệ: 50%
(60% x10 điểm = 5,0 điểm)
(60% x10 đ = 6,0 đ)
Trang 2SỞ GD & ĐT BèNH DƯƠNG ĐỀ THI CHẤT LƯỢNG HỌC Kè I
Thời gian : 90 phỳt
I.Lý thuyết: (4 điểm)
Cõu 1.(1điểm): Ngụn ngữ bỏo chớ là gỡ? Phõn biệt hai thể loại bỏo chớ: bản tin và
phúng sự
Cõu 2.(3 điểm): Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cỏch mạng thỏng 8 năm
1945 cú sự phõn hoỏ phức tạp thành những bộ phận nào? Vỡ sao núi văn học giai đoạn này phỏt triển với một tốc độ hết sức nhanh chúng ?
II.Làm văn: (6 điểm)
Phõn tớch thỏi độ của nhõn vật Huấn Cao đối với viờn quản ngục trong truyện ngắn
“Chữ người tử tự” của nhà văn Nguyễn Tuõn.
-HẾT -Đáp án và biểu điểm
Cõu 1: (1,0 điểm)
- Ngụn ngữ bỏo chớ là ngụn ngữ dựng để thụng bỏo tin tức thời sự trong nước và quốc tế, phản ỏnh chớnh kiến của tờ bỏo và dư luận quần chỳng, nhằm thỳc đẩy sự
tiến bộ của xó hội (0,5 điểm)
- Phõn biệt hai thể loại bỏo chớ: bản tin và phong sự (0,5 điểm)
+ Bản tin :
* Thụng tin sự việc một cỏch ngắn gọn
* Thụng tin kịp thời, cập nhật
+ Phúng sự :
* Vừa thụng tin sự việc, vừa miờu tả cụ thể, sinh động
* Yờu cầu : gợi cảm, gõy được hứng thỳ
Câu 2 (3đ):
* Văn học Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến cách mạng tháng 8 năm 1945 có sự phân hóa phức tạp thành 2 bộ phận: văn học
công khai; văn học không công khai (0,75đ)
*Tốc độ phát triển hết sức nhanh chóng nh vậy là:
+ Do sự thúc bách của thời đại (0,75đ)
+ Sự vận động tự thân của nền văn học dân tộc (Sức sống
mãnh liệt của nền văn học dân tộc) (0,75đ)
+ Sự thức tỉnh, trỗi dậy mạnh mẽ của “cái tôi” cá nhân
(0,75đ)
Cõu 3: (6đ)
* Yờu cầu về kĩ năng:
- Biết vận dụng cỏc kĩ năng làm văn nghị luận văn học vào một bài viết hoàn chỉnh
Trang 3- Bố cục bài làm chặt chẽ, cân đối.
- Diễn đạt rõ ràng, trong sáng, gợi cảm
* Yêu cầu cụ thể:
( HV có thể trình bày nhiều ý khác nhau, có thể làm nhiều cách khác nhau miễn đáp ứng yêu cầu về nội dung – nghệ thuật và phương thức biểu đạt của đề bài).
* Mở bài: (0,5đ)
- Truyện Chữ người tử tù có nhiều thành công về mặt nghệ thuật trong đó có nghệ
thuật miêu tả tâm lí nhân vật
- Giới thiệu tâm lí nhân vật Huấn Cao thể hiện đậm nét ở diễn biến thái độ đối với nhân vật quản ngục
* Thân bài: (5đ)
- Bối cảnh tác phẩm: Huấn Cao là người tử tù tài hoa văn võ song toàn, quản ngục
là kẻ có bản chất thanh cao nhưng bị đặt nhầm chỗ (1,0 đ)
- Thái độ của Huấn Cao đối với viên quản ngục ở giai đoạn đầu (1,5đ)
+ Miệt thị, coi khinh dù nhận được nhiều sự biệt đãi: “ta chỉ có muốn một điều
là nhà ngươi đừng đặt chân vào đây nữa”,…
+ Nhận xét: Coi thường, miệt thị quản ngục nhưng chủ đích là coi thường miệt thị kẻ nắm quyền hành bạo ngược (Chưa rõ chân tình của viên quản ngục)
+ Giải thích thái độ của Huấn Cao: Là con người cương trực ghét áp bức, cường
quyền “ta bình sinh không vì…mà ép mình viết câu đối bao giờ”.
- Thái độ của Huấn Cao đối với viên quản ngục ở giai đoạn sau (1,5đ)
+ Hiểu rõ viên quản ngục Trân trọng, tặng chữ, đưa lời khuyên giữ lấy thiên lương
+ Nhận xét và lí giải: Huấn Cao là người biết trọng những “tấm lòng trong thiên hạ”, cao cả, vị tha,… thái độ phù hợp với tâm lí nhân vật.
- Gía trị nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật qua thể hiện thái độ của nhân vật Huấn
Cao đối với viên quản ngục: (1đ)
+ Xây dựng hình tượng nhân vật tài hoa chân thực, sống động vừa có tài vừa có tâm
+ Thể hiện tư tưởng nhân vật tiến bô của tác giả: cái Thiện có thể sinh ra từ cái
ác nhưng không thể sống chung với cái ác
* Kết bài: (0,5đ)
- Khẳng định ý nghĩa tư tưởng của nhân vật
Tiêu chuẩn cho điểm câu 3:
ĐIỂM (6):
- Nội dung làm bài phong phú
- Thể hiện làm văn nghị luận nhuần nhuyễn
- Bố cục chặt chẽ, cân đối
- Diễn đạt rõ ràng, trong sáng MẮC LỖI DIỄN ĐẠT NHỎ
Trang 4 ĐIỂM (5):
- Nội dung bài làm khá phong phú
- Thể hiện kĩ năng làm văn nghị luận vững vàng
- Bố cục tương đối chặt chẽ, cân đối
- Diễn đạt trôi chảy, mạch lạc MẮC KHÔNG QUÁ 5 LỖI DIỄN ĐẠT NHỎ
ĐIỂM 4:
- Nội dung làm bài tương đối đầy đủ
- Tỏ ra biết cách làm bài văn nghị luận
- Bố cục các phần tương đối rõ ràng tuy có đôi chỗ không cân đối
- Diễn đạt nhìn chung rõ ràng tuy có đôi chỗ còn dài dòng MẮC KHÔNG QUÁ
10 LỖI DIỄN ĐẠT CÁC LOẠI
ĐIỂM 2 - 3:
- Nội dung bài làm chưa đầy đủ
- Chưa nắm vững phương pháp làm văn nghị luận
- Bố cục ba phần nhưng không cân đối
- Diễn đạt tạm được nhưng nhiều chỗ dài dòng vụng về MẮC KHÔNG QUÁ 15 LỖI DIỄN ĐẠT CÁC LOẠI
ĐIỂM 1:
- Nội dung bài làm quá sơ sài, lạc đề
- Không biết cách làm văn nghị luận
- Bố cục không rõ ràng
- Diễn đạt tối nghĩa, lủng củng, dài dòng, vụng về MẮC QUÁ NHIỀU LỖI DIỄN ĐẠT CÁC LOẠI
ĐIỂM 0:
BỎ GIẤY TRẮNG ( HOẶC SAI TRẦM TRỌNG VỀ NHẬN THỨC )