Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa.. Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho uống thuốc và giảm bệnh.. Hôm sau ông đến
Trang 1Trường Tiểu học Long Phước KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học: 2022 – 2023
Điểm
Đọc: ………
Viết: ………
TB cộng :…………
Nhận xét của giáo viên
I - KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
1/ Đọc thành tiếng: (3 điểm)
2/ Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
* Đọc thầm bài sau và thực hiện yêu cầu bên dưới bài đọc:
Thầy thuốc như mẹ hiền
Hải Thượng Lãn Ông là một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi
Có lần, một người thuyền chài có đứa con nhỏ bị bệnh đậu nặng, nhưng nhà nghèo, không có tiền chữa Lãn Ông biết tin bèn đến thăm Giữa mùa hè nóng nực, cháu bé nằm trong chiếc thuyền nhỏ hẹp, người đầy mụn mủ, mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc Nhưng Lãn Ông vẫn không ngại khổ Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi
Một lần khác, có người phụ nữ được ông cho uống thuốc và giảm bệnh Nhưng rồi bệnh tái phát, người chồng đến xin đơn thuốc mới Lúc ấy trời đã khuya nên Lãn Ông hẹn hôm sau đến khám kĩ mới cho thuốc Hôm sau ông đến thì được tin người chồng đã lấy thuốc khác, nhưng không cứu được vợ Lãn Ông rất hối hận Ông ghi trong sổ thuốc của mình: “Xét về việc thì người bệnh chết do tay thầy thuốc khác, song về tình thì tôi như mắc phải tội giết người Càng nghĩ càng hối hận.”
Là thầy thuốc nổi tiếng, Lãn Ông nhiều lần được vua chúa vời vào cung chữa bệnh và được tiến cử vào chức ngự y, song ông đã khéo chối từ
Suốt đời, Lãn Ông không vương vào danh lợi Ông có hai câu thơ tỏ chí của mình:
Công danh trước mắt trôi như nước, Nhân nghĩa trong lòng chẳng đổi phương.
Trang 2Theo Trần Phương Hạnh
Đọc thầm bài “Thầy thuốc như mẹ hiền”, khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả
lời đúng nhất và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm) Hải thượng Lãn Ông là: (M1)
A Một thầy thuốc nổi tiếng, ham danh lợi.
B Một thầy thuốc không màng danh lợi.
C Một thầy thuốc nổi tiếng, không màng danh lợi.
D Một thầy thuốc giàu lòng nhân ái, không màng danh lợi
Câu 2 (0,5 điểm) Chi tiết nào cho thấy Lãn Ông là một người không màng
danh lợi? (M1)
A Luôn quan tâm chữa bệnh cho người nghèo
B Được vua mời làm quan ngự y nhưng ông đã khéo từ chối
C Luôn ân hận vì cái chết của người phụ nữ
D Không lấy tiền khi chữa bệnh cho người nghèo
Câu 3 (0,5 điểm) Những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông
chữa bệnh cho con người thuyền chài là: (M2)
A Lãn Ông biết tin đến thăm và cho gạo củi.
B Lãn Ông biết nhà thuyền chài nghèo nên không lấy tiền.
C Lãn Ông tự tìm đến thăm, tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả thắng trời, không ngại khổ, ngại bẩn, không lấy tiền mà còn cho họ gạo, củi
D Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó.
Câu 4 (0,5 điểm) Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc Ông
chữa bệnh cho người phụ nữ ? (M2)
A Ông cho người phụ nữ đó nhiều loại thuốc quý.
B Ông tự buộc tội mình về cái chết của một người bệnh không phải do ông gây
ra
C Ông khám bệnh cho thuốc, nhưng không lấy tiền.
D Ông không ngại đêm hôm đến thăm bệnh cho người phụ nữ.
Câu 5 (0,5 điểm) Bài tập đọc thuộc chủ điểm nào? (M3)
A Con người với thiên nhiên B Vì hạnh phúc con người
C Cánh chim hoà bình D Vì cuộc sống thanh bình
Câu 6 (1điểm) Tìm đại từ thay thế trong câu sau (M3)
Trang 3Ông ân cần chăm sóc đứa bé suốt một tháng trời và chữa khỏi bệnh cho nó.
Đại từ thay thế là: ………
Câu 7 (0,5 điểm) Từ “danh lợi” thuộc từ loại nào? (M1)
Câu 8 (1điểm) Dòng nào dưới đây nêu đúng nét nghĩa chung của từ "chạy" trong
thành ngữ "Chạy thầy chạy thuốc"? (M3)
A Di chuyển nhanh bằng chân
B Hoạt động của máy móc
C Khẩn trương tránh những điều không may xảy ra
D Lo liệu khẩn trương để nhanh có được cái mình muốn
Câu 9 (1điểm) Xác định chủ ngữ, vị ngữ câu sau (M3)
“Khi từ giã nhà thuyền chài, ông chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi.”
Chủ ngữ: ……… ………
Vị ngữ: ………
………
Câu 10 (1điểm) Đặt một câu có sử dụng cặp quan hệ từ “Nếu… thì…….” (M4)
Trang 4
B Kiểm tra viết:
1 Chính tả nghe – viết: (8 điểm)
Trang 52 Tập làm văn: (8 điểm) Tả một người thân mà em yêu quý.
Bài làm
Trang 7HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT
CUỐI HKI - LỚP 5/3 (NH: 2022 -2023)
A - KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
I/ Đọc thành tiếng: 3 điểm
Giáo viên đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:
1 Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu ( không quá 1
phút): 0,5 điểm
(Đọc từ trên 1 phút – 2 phút: 0,25 điểm; đọc quá 2 phút: 0 điểm)
2 Đọc đúng tiếng, đúng từ, trôi chảy, lưu loát: 1 điểm
(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0,5 điểm; đọc sai 5 tiếng trở lên: 0 điểm )
3 Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm
(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 – 3 chỗ: 0,25 điểm; ngắt nghỉ hơi
không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm)
4 Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1điểm
(Trả lời chưa đầy đủ hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: 0,5 điểm ; trả lời
sai hoặc không trả lời được : 0 điểm )
II/ Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: 7điểm
Điểm điểm 0,5 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0.5 điểm 0,5 điểm 1 điểm
Câu 6: Học sinh trả lời đúng mỗi đại từ
Đại từ thay thế là: ông (0.5 điểm), nó(0.5 điểm)
Câu 9: Xác định đúng chủ ngữ, vị ngữ
Chủ ngữ: ông (0.5 điểm)
Vị ngữ: chẳng những không lấy tiền mà còn cho thêm gạo, củi (0.5 điểm)
Câu 10:
Trang 8+ HS đặt câu đúng đạt 1 điểm
+ Nếu đầu câu không viết hoa hoặc cuối câu thiếu dấu chấm trừ 0,5 điểm + Đặt câu có sai lỗi chính tả trừ 0,25 điểm
B KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
I/ Chính tả (2 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đều, đúng mẫu chữ quy định, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm
- Sai từ 1-5 lỗi vẫn đạt 2 điểm
- Từ lỗi thứ 6 trở đi cứ 2 lỗi thì trừ 0,25 điểm
(Lỗi chính tả trong bài viết (sai - lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định.)
- Nếu trừ cả bài không còn điểm nào thì cuối cùng vẫn tính 1 điểm cho toàn bài
II/ Tập làm văn (8 điểm)
* Yêu cầu chung:
Học sinh viết được bài văn tả người có bố cục rõ ràng; đủ ý thể hiện được những quan sát riêng; dùng từ, đặt câu đúng; câu văn có hình ảnh, cảm xúc
* Biểu điểm:
1 Mở bài: (1 điểm) Giới thiệu được người thân sẽ tả.
2 Thân bài: (4 điểm)
- Nội dung: ( 1,5 điểm) Tả được ngoại hình và tính tình của người đó.
- Kĩ năng( 1,5 điểm) Viết câu văn đúng ngữ pháp,có hình ảnh, diễn đạt rõ
nghĩa
- Cảm xúc: (1 điểm) Bộc lộ được tình cảm của mình đối với người thân.
3 Kết bài: (1 điểm) Nêu được cảm nghĩ về người thân.
4 Chữ viết, chính tả: (0.5 điểm)
5 Dùng từ, đặt câu: (0.5 điểm)
6 Sáng tạo: (1 điểm)
* Lưu ý: Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết, dấu câu có
thể cho các mức điểm giảm dần
Trang 9
* Đọc thành tiếng: (3 điểm)
Nội dung kiểm tra: giáo viên ghi tên bài, gọi học sinh lên bốc thăm và đọc thành tiếng Mỗi học sinh đọc một đoạn văn trong bài, sau đó trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu
Bài: Chuyện một khu vườn nhỏ
Bài: Mùa thảo quả
Bài: Trồng rừng ngập mặn
Bài: Chuỗi ngọc lam
Bài: Người gác rừng tí hon
Bài: Buôn Chư Lênh đón cô giáo
Bài: Thầy thuốc như mẹ hiền
B Kiểm tra viết:
1 Chính tả nghe – viết: (2 điểm) (15 phút)
Trường học
Con yêu quý của bố!
Học quả là khó khăn gian khổ Bố muốn con đến trường với lòng hăng say và niềm phấn khởi Con hãy nghĩ đến những người thợ, tối tối đến trường sau một ngày lao động vất vả Cả đến những người lính vừa ở thao trường về là ngồi vào bàn đọc đọc, viết viết Con hãy nghĩ đến các
em nhỏ bị câm hoặc điếc mà vẫn thích đi học Khi một ngày mới bắt đầu,
tất cả trẻ em trên thế giới đều cắp sách tới trường.
Trang 10(Theo A-mi-xi)
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT (KIỂM TRA ĐỌC HIỂU – CUỐI HỌC KÌ I)
LỚP 5/3 (NĂM HỌC: 2022-2023)
TT
Mạch
kiến thức
kĩ năng
Số câu
Số điểm
Mức 1
(nhận biết)
Mức 2
(thông hiểu)
Mức 3
(vận dụng)
Mức 4
(vận dụng nâng cao)
Tổng
TN TL TN TL TN TL TN TL TN TL
1 Đọc hiểu
văn bản
2 Kiến thức
tiếng Việt