SỞ GD ĐT QUẢNG TRỊ NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ THẦY GIÁO, CÔ GIÁO Về tham gia bồi dưỡng hè năm 2008 môn Ngữ Văn N¨m häc 2008 2009 TẬP HUẤN BỒI DƯỠNG HÈ 2008 ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KQHT MÔN NGỮ VĂN TH[.]
Trang 1NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
Về tham gia bồi dưỡng hè
năm 2008 môn Ngữ Văn
N¨m häc: 2008 - 2009
Trang 2TẬP HUẤN BỒI DƯỠNG HÈ
2008ĐỔI MỚI KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KQHT
MÔN NGỮ VĂN THCS
Người thực hiện NGUYỄN
Trang 3SỞ GD - ĐT QUẢNG TRỊ
ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI
KIỂM TRA ĐÁNH GÍA KQHT MÔN NGỮ VĂN BẬC THCS
Trang 4A ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI ĐÁNH GIÁ
1 Đánh giá KQHT phải bám sát mục
tiêu môn học Tuy nhiên mục tiêu môn học (kiến thức, kĩ năng, thái độ) là các kết quả dự kiến do đó khi đánh giá
cần hiện thực hóa các mục tiêu và
chuẩn yêu cầu cần đạt thành các tiêu chí đánh giá cụ thể phù hợp năng lực học tập Ngữ văn chung của học sinh.
Trang 5 2 Coi trọng ĐG toàn diện các mục tiêu
về KT và KN mà HS cần đạt.
Đặt trọng tâm vào việc ĐG khả năng vận dụng KT, KN và trí thông minh
sáng tạo của HS trong tình huống của cuộc sống thực.
Phải phản ánh đ ợc đầy đủ các cấp độ nhận thức KT (biết, hiểu và vận
dụng) và KN (kém, trung bình, khá, giỏi).
Trang 6 3 Đánh giá KQHT của HS phải căn cứ trên những đổi mới về nội dung chương trình và sách giáo khoa:
- Tích hợp dạy kiến thức với rèn kĩ năng,
tích hợp kiến thức liên môn…
- Chú trọng hình thành,phát triển và hoàn thiện kĩ năng nghe, nói, đọc, viết Qua đó hình thành năng lực cảm thụ, biểu đạt tư tưởng ,tình cảm bằng ngôn ngữ nói, viết.
- Tăng kiến thức, kĩ năng có ý nghĩa thiết thực với cuộc sống; dành thời gian cho
những vấn đề có tính địa phương, tính
toàn cầu.
- Phát triển năng lực tự học, tự thích ứng,
Trang 7 4 Đánh giá dựa trên quan điểm tích cực hóa hoạt động học tập của HS Đề
KT phải cho mọi đối tượng HS suy
nghĩ và vận dụng kiến thức, kĩ năng Khuyến khích hs biết cách tự đánh giá KQHT của mình, của bạn thông qua
chỉ số GV cung cấp.
Trang 8 5 Đa dạng hoá các hình thức kiểm tra
đánh giá: Cần phối hợp một cách hợp lí
giữa kiểm tra lí thuyết với kiểm tra thực hành, kiểm tra vấn đáp (miệng) với kiểm tra viết, kiểm tra của GV với tự kiểm tra của HS v.v , nhằm tạo điều kiện đánh
giá một cách toàn diện và hệ thống kết quả học tập của HS.
Tạo điều kiện thuận lợi cho việc chấm bài
và xử lí kết quả kiểm tra sao cho vừa
nhanh, vừa chính xác, bảo đảm đ ợc tính khách quan và sự công bằng, hạn chế đ ợc tiêu cực trong việc ĐGKQHT của HS.
Trang 9 6.Chú trọng tính phân hóa trong khi kiểm tra.
Trang 10B NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN NẮM
I Cấp độ nhận thức cần đánh giá ở học sinh:
Thang đo cấp độ tư duy: gồm 3 mức độ
- Nhận biết.
- Thông hiểu.
- Vận dụng (ở mức độ thấp và mức độ cao)
Trang 12Ví dụ về cấp độ tư duy
Trang 13Ví dụ về cấp độ tư duy
Trang 14Ví dụ về cấp độ tư duy
Trang 15Ví dụ về cấp độ tư duy
Trang 16II QUI TRÌNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
Trang 171 Xây dựng kế hoạch kiểm tra và ra đề
kiểm tra.
a Xác định mục đích, yêu cầu kiểm tra
đánh giá : Là xác định kiểm tra để thu thập thông tin cho loại hình đánh giá
nào (định hình, tổng kết…) Từ đó đặt ra mục tiêu, yêu cầu đối với đề kiểm tra.
b Xác định mục tiêu dạy học: Dựa vào
chuẩn kiến thức, kĩ năng qui định trong chương trình để đặt ra mục tiêu cụ thể.
Trang 18VÍ DỤ VỀ KHUNG MỤC TIÊU KT
Chủ đề: Thơ VN sau 1945 (Ngữ văn 9)
-Thuộc lòng một số bài thơ đã học.
• - Nhớ được một số nét cơ bản về tác giả, hoàn cảnh
sáng tác.
• - Hiểu được nội dung biểu đạt của mỗi bài thơ.
• - Phát hiện được các hình ảnh, chi tiết nghệ thuật, đặc
sắc về - ngôn ngữ của mỗi bài thơ.
• - Nhận ra được tình cảm, cảm xúc, tâm trạng nhân vật
trữ tình trong mỗi bài thơ.
• - Nhận ra được ý nghĩa tư tưởng của hình tượng thơ.
• - Biết so sánh để nhận ra nét đặc sắc của mỗi bài thơ
• - Biết khái quát một số đặc điểm cơ bản của thơ VN
hiện đại (thể loại, đề tài, cảm hứng, nghệ thuật biểu
đạt).
• - Biết cách đọc - hiểu một tác phẩm thơ VN hiện đại
theo đặc điểm thể loại.
Trang 19VÍ DỤ VỀ KHUNG MỤC TIÊU KT
Chủ đề : Văn bản nghị luận (Ngữ văn 9)
1 Hiểu được khái niệm, vai trò, cách thức triển khai
từng thao tác NL: phân tích, tổng hợp.
2 Nhận diện được các thao tác trong VBNL.
3 Hiểu ý nghĩa và cách thức kết hợp các thao tác
trong VBNL.
4 Nhận biết các phép liên kết trong các văn bản NL.
5 Biết phân tích đề, lập dàn ý cho bài VNL.
6 Biết viết một đoạn văn NL triển khai ý chủ đề
theo một thao tác, một cách trình bày.
7 Biết viết bài văn NL về một tư tưởng, lối sống, về
một hiện tượng đời sống, về tác phẩm, tác giả
văn học.
8 Biết trình bày miệng về đoạn văn, bài văn NL.
Trang 202 Xây dựng các tiêu chí kĩ thuật ra đề kiểm tra (Ma trận hai chiều - Bảng đặc trưng hai chiều).
Trang 22b Tầm quan trọng của ma trận
nhằm xác định đầy đủ các nội dung cần kiểm tra của mỗi chương, phần hay toàn bộ nội dung cần đạt của
môn học.
Nhìn vào ma trận có thể biết được
đề kiểm tra ra có toàn diện và tổng hợp được những phạm vi kiến thức,
kĩ năng cần đánh giá hay không, có quan tâm đến sự phân hóa năng lực của người học không…
Trang 23 - Thể hiện được số lượng câu hỏi,
thời lượng cũng như mức độ quan
trọng của từng nội dung đã học.
độ nhận thức (thường cấp độ nhận
biết 25%, thông hiểu 40%, vận dụng 35%)
Trang 24c Các bước xây dựng ma trận
Gồm 10 bước:
B1 Liệt kê nội dung cần kiểm tra.
B2 Viết chuẩn chương trình cần kiểm tra ứng với mỗi cấp độ tư duy.
B3 Tính % tổng điểm mỗi nội dung.
B4 Quyết định tổng điểm bài kiểm tra B5 Tính toán số điểm với mỗi nội dung chính.
B6 Quyết định tỉ lệ % điểm số của các nội dung với mỗi chuẩn.
Trang 25B7 Tính toán số lượng điểm số cần thiết cho mỗi chuẩn
B8 Tính toán số lượng điểm số của mỗi cấp độ tư duy.
B9 Tính tỉ lệ % điểm số cho mỗi cấp độ
tư duy.
B10 Đánh giá ma trận và chỉnh sửa nếu cần thiết.
Trang 263 Viết câu hỏi theo tiêu chí và phương án trả lời.
Xác định ngữ liệu ( trong văn bản).
Viết câu hỏi theo tiêu chí.
Xây dựng đáp án, biểu điểm.
Trang 27* Lưu ý
muốn đặt trong liên kết với câu trên
thì lời dẫn dắt phải hợp lí.
giả, tác phẩm Nên hỏi nội dung, nghệ thuật của văn bản hay đoạn trích.
tránh xáo trộn tư duy học sinh ( Nội
dung - Nghệ thuật - Tiếng - Tập làm
văn).
án nào…”, tránh dùng “Dòng nào…”
Trang 284 Kiểm tra thử nghiệm các câu hỏi.
Kiểm tra xem câu hỏi đạt yêu cầu chưa, loại bỏ câu hỏi dưới chuẩn và thay thế câu khác.
Trang 29Những tiêu chí cơ bản để thẩm định chất lượng của ma trận ra
đề/tiêu chí kỹ thuật của đề thi
1 Ma trận ra đề có thể hiện các chủ đề chính và các nội
dung chương trình cần đánh giá không?
Có/ Không
2 Ma trận có giúp đánh giá sự phù hợp của câu hỏi với
nội dung và chương trình đã đề ra không?
Có/ Không
3 Ma trận có nêu rõ các nội dung kiến thức và yêu cầu mà
học sinh cần nắm được không?
Có/ Không
4 Trong ma trận, những nội dung quan trọng của chuẩn
chương trình có tỷ trọng điểm số cao tương ứng và các
nội dung ít quan trọng hơn có tỷ trọng điểm số thấp
tương ứng hay không?
Có/ Không
5 Ma trận có thể hiện hình thức của các câu hỏi tương ứng
với từng ô nội dung-cấp độ tư duy và gợi ý cách thức
đánh giá hiệu quả nhất hay không?
Có/ Không
Trang 31C THỰC HÀNH BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA.
Bài 1:
a Phân loại các câu hỏi( theo các cấp độ tư duy) và dựng lại ma trận.
b Nhận xét ma trận đề kiểm tra Ngữ văn 6, học kì II:
-Tỉ lệ điểm trắc nghiệm và tự luận đã hợp lí chưa?
- Số lượng câu hỏi nhận biết, thông hiểu, vận dụng đã cân đối chưa?
- Nội dung kiến thức đã tiêu biểu, khái quát chưa?
c Nhận xét đáp án.