MẠCH ĐIỆN ĐỔI NỐI Y DÙNG RƠ LE THỜI GIAN KHÍ CỤ ĐIỆN CAO HẠ ÁP CHƯƠNG RƠLE GVHD TS HUỲNH ĐỨC HOÀN NHÓM TH NHÓM 4 Rơ le là một loại thiết bị điện tự động mà tín hiệu đầu ra thay đổi theo cấp khi tí[.]
Trang 1KHÍ CỤ ĐIỆN CAO HẠ ÁP
CHƯƠNG RƠLE
GVHD: TS.HUỲNH ĐỨC HOÀN NHÓM TH : NHÓM 4
Trang 2 Rơ le là một loại thiết bị điện tự động mà tín hiệu đầu ra thay đổi theo cấp khi tín hiệu đầu vào đạt những giá trị xác định.
Rơ le là thiết bị điện dùng để đóng cắt mạch điện điều khiển,bảo vệ và điều khiển sự làm việc của mạch điện động lực
KHÁI NIỆM VỀ RƠLE
Trang 3• Rơle trung gian được dùng nhiều trong bảo vệ HTĐ và trong
ĐKTĐ, trong ĐKTĐ nó đóng vai trò điều khiển trung gian giữa các thiết bị điều khiển.
• Rơle điều khiển (rơ le RID,công tắc TRON) có chức năng như rơ le trung gian.
• Rơle tín hiệu được sử dụng trong mạch điện 1 chiều của các sơ đồ bảo vệ HTĐ để chỉ rõ các rơle và các thiết bị bảo vệ khác đã tác
• Rơle nhiệt dùng bảo vệ động cơ và mạch điện khỏi bị quá tải.
• Rơle thời gian dùng để duy trì thời gian đóng chậm hay mở chậm của hệ thống tiếp điểm
• Rơle dòng điện bảo vệ quá tải và ngắn mạch.
• Rơle điện áp bảo vệ sụt áp mạch điện.
VÍ DỤ ỨNG DỤNG CỦA RƠLE
Trang 4CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA RƠLE
+ Cơ cấu tiếp thu( khối tiếp thu)
Có nhiệm vụ tiếp nhận những tín hiệu đầu vào và biến đổi nó thành đại lượng cần thiết cung cấp tín hiệu phù hợp cho khối trung gian.
+ Cơ cấu trung gian( khối trung gian)
Làm nhiệm vụ tiếp nhận những tín hiệu đưa đến từ khối tiếp thu và biến đổi nó thành đại lượng cần thiết cho rơle tác động + Cơ cấu chấp hành (khối chấp hành)
Làm nhiệm vụ phát tín hiệu cho mạch điều khiển.
Ví dụ các khối trong cơ cấu rơle điện từ hình trên
-Cơ cấu tiếp thu ở đây là cuộn dây.
-Cơ cấu trung gian là mạch từ nam châm điện.
-Cơ cấu chấp hành là hệ thống tiếp điểm.
Các bạn quan sát hình sau
Trang 5CÁC THAM SỐ CỦA RƠ LE
• Hệ số nhả:
• Tỷ số Knh=xnh⁄ xtd gọi là hệ số nhả của rơle(đôi khi cỏn gọi là hệ số trở về) Hệ số Knh luôn nhỏ hơn 1.
• Khi Knh lớn bề mặt rộng của đặc tính rơ le ∆x=xtd
-xnh,đặc tính rơ le dạng này phù hợp với bảo vệ có tinh chọn lọc cao sử dụng trong bảo vệ HTĐ.
• Khi Knh nhỏ,bề rộng đặc tính ∆x=xtd-xnh lớn,đặc tính này thích hợp với rơle điều khiển và tự động trong
truyền động điện và tự động hóa.
Trang 6CÁC THAM SỐ CỦA RƠ LE
+Hệ số dự trữ:
Tỷ số Knh=xlv⁄ xtd gọi là hệ số dự trự của rơle Kdt
> 1 khi Kdt lớn càng đảm bảo rơ le làm việc tin cậy + Hệ số điều khiển:
- Tỷ số Kdk=Pdk⁄ Ptd gọi là hệ số điều khiển của rơ le.
Pdk:công suất điều khiển chính là công suất định mức của cấu chấp hành.
Ptd :công suất tác động chính là công suất cần
thiết cấp cho rơ le tác đông
( Với rơ le điện từ:Pdk công suất cực đại trên của mạch làm việc, Ptd công suất cuộn dây hút nam châm)
Trang 7VÍ DỤ VỀ MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN
SỬ DỤNG RƠLE
Designer: Trần Xuân Khoa
Trang 8MẠCH ĐIỆN ĐỔI NỐI Y- ∆ DÙNG RƠ LE THỜI GIAN
1 4
1 6
1 8
Trang 9MẠCH ĐIỆN ĐỔI NỐI Y- ∆ DÙNG RƠ LE THỜI GIAN
Trang 10MẠCH ĐIỆN ĐỔI NỐI Y- ∆ DÙNG RƠ LE THỜI GIAN
Trang 11Cách đấu dây
C
B A
Đấu hình sao
C
B A
Đấu tam giác
Hộp đấu dây
A B C A B C
Trang 12Sơ đồ nguyên lý
DD DD
1 1
7 RT
9
11 13
Y Y
K
4 6
12 10
Trang 13- Giới thiệu sơ đồ
Mạch động lực: gồm aptomat(AT), thanh nhiệt của rơle nhiệt(RT), tiếp điểm công tắc tơ K, KY, K ∆ , động cơ(ĐC).
Mạch điều khiển: gồm cuộn dây, tiếp điểm của công tắc tơ K, KY, K ∆ , nút ấn D,M, tiếp điểm thời gian (RT), tiếp điểm rơle nhiệt RN.
Trang 14MẠCH ĐIỆN ĐỔI NỐI Y- ∆ DÙNG RƠ LE THỜI GIAN
D D D D
1 1
7 RT
9
11 13
Y Y
K
4 6
12 10 8
Trang 15MẠCH ĐIỆN ĐỔI NỐI Y- ∆ DÙNG RƠ LE THỜI GIAN
D D D D
1 1
7 RT
9
11 13
Y Y
K
4 6
12 10 8
đóng cấp điện cho cuộn
dây K, rơle thời gian RT,
cuộn dây KY, tiếp điểm
lưới điện cấp điện cho
động cơ, động cơ khởi
động ở chế độ sao
Trang 16MẠCH ĐIỆN ĐỔI NỐI Y- ∆ DÙNG RƠ LE THỜI GIAN
D D D D
1 1
7 RT
9
11 13
Y Y
K
4 6
12 10 8
Sau một khoảng thời
gian định trước tiếp
điểm RT(3- 7) thường
đóng mở chậm mở ra,
cuộn dây KY mất điện
đóng KY(11-13), đồng
thời tiếp điểm RT(3-11)
đóng lại cấp điện cho
cuộn dây K∆ Bên mạch
Trang 17MẠCH ĐIỆN ĐỔI NỐI Y- ∆ DÙNG RƠ LE THỜI GIAN
D D D D
1 1
7 RT
9
11 13
Y Y
K
4 6
12 10 8
cơ được ngắt ra khỏi
lưới điện dừng hoạt
động
Trang 18MẠCH ĐIỆN ĐỔI NỐI Y- ∆ DÙNG RƠ LE THỜI GIAN
D D D D
1 1
7 RT
9
11 13
Y Y
K
4 6
12 10 8
nhiệt bảo vệ quá tải,
cuộn dây, công tắc tơ K,
KY, K∆, bảo vệ không
và cực tiểu
Trang 19ỨNG DỤNG RELAY BẢO VỆ MẤT PHA, ĐẢO PHA
MX100
Bảo vệ mất pha dùng chủ yếu cho các tải 3 pha mà tại đó nếu mất 1 trong 3 pha thì sẽ gây ra sự hoạt động sai ví dụ động cơ ba pha khi mất 1 pha thì dễ bị cháy, chỉnh lưu 3 pha nếu mất 1 pha thì điện áp DC ngõ ra có thể bị thay đổi vv
Bảo vệ đảo pha sử dụng trong trường hợp động cơ 3 pha
truyền động trong các hệ thống mà chiều quay đã được ấn định và
sẽ gây ra hư hỏng nếu nhấn nút chạy thuận mà động cơ lại chạy ngược Việc đảo pha chỉ có thể xảy ra khi tiến hành sửa chữa, thay thế máy biến áp hoặc đường dây
Trang 20Relay MX100 được thiết kế sử dụng cho đế cắm 11 chân Hình ảnh relay và sơ đồ chân như sau
ỨNG DỤNG RELAY BẢO VỆ MẤT PHA, ĐẢO PHA
MX100
Trang 21ỨNG DỤNG RELAY BẢO VỆ MẤT PHA, ĐẢO PHA
MX100
tiếp điểm 1-3 hở, tiếp điểm 1-4
đóng
hoặc 3 pha 4 dây đúng thứ tự
pha thì tiếp điểm 1-3 đóng lại,
tiếp điểm 1-4 mở ra Đèn báo
cuộn dây sáng và đèn báo tiếp
điểm sáng thể hiện trạng thái
lưới điện đủ pha và đúng thứ tự
pha Đây là trạng thái thường
trực khi ta sử dụng relay này
những hiện tượng sau xảy ra :
Đèn báo tiếp điểm tắt hoặc đèn
báo cuộn dây và đèn báo tiếp
điểm đều tắt; tiếp điểm 1-3 hở,
tiếp điểm 1-4 đóng lại
ra thì đèn báo tiếp điểm sẽ tắt
đồng thời tiếp điểm 1-3 sẽ mở
ra, 1-4 sẽ đóng lại
Trang 22CATALOGE RELAY