1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổng quan chung về bảo hộ lao đông

62 698 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan chung về bảo hộ lao động
Tác giả Nguyễn Thị T.
Người hướng dẫn Tiến Sĩ Nguyễn Đức Trọng, Kỹ Sư Trịnh Xuân Sanh
Trường học Đại học Công Đoàn
Chuyên ngành Bảo hộ lao động
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 550,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn : Tổng quan chung về bảo hộ lao đông

Trang 1

Lời mở đầu

Cùng với quá trình phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, thì lao

động là một hoạt động quan trọng nhất của con ngời để tạo ra những sản phẩm vậtchất và các giá trị tinh thần mà con ngời mong muốn, lao động có năng suất chất l-ợng và hiệu quả cao là nhân tố quyết định sự phát triển của Đất nớc

Song trong quá trình lao động có rất nhiều yếu tố nguy hiểm và có hại tác

động lên cơ thể, ảnh hởng đến khả năng lao động và sức khoẻ của ngời lao động

Với quan điểm con ngời là vốn quý nhất, Đảng và Nhà Nớc ta đã đề cao yêucầu bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ sức khoẻ của ngời lao động gắn liền với sản

xuất theo phơng châm “ an toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn ” Do dó để

đảm bảo cho con ngời đợc lao động trong điều kiện an toàn, vệ sinh, phòng tránhbệnh nghề nghiệp, đồng thời tìm cách nâng cao năng suất lao động là mối quan tâmthờng nhật và cũng là nhiệm vụ trọng tâm của công tác BHLĐ

Trên cơ sở những kiến thức về BHLĐ tích luỹ đợc qua 4 năm học tập ở trờng

Đại học Công Đoàn và sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần mía đờng

Lam Sơn em xin trình bày thực trạng công tác BHLĐ tại công ty và mạnh dạn

đề suất một số biện pháp, giải pháp ATLĐ,VSLĐ tại công ty Nội dung của báo

cáo thực tập tốt nghiệp này gồm ba phần:

Phần I Mở đầu

Phần II Tổng quan chung về BHLĐ

Phần III Thực trạng công tác BHLĐ tại công ty Công ty cổ phần mía đờngLam Sơn

Em xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo Tiến sĩ Nguyễn Đức Trọng trờng

Đại học Công Đoàn, Kỹ s Trịnh Xuân Sanh trợ lý ATLĐ-VSLĐ Công ty cổ phầnmía đờng Lam Sơn đã tận tình hớng dẫn giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty cổ phần mía đờng LamSơn, phòng tổ chức-hành chính, đồng chí chủ tịch Công đoàn công ty, đồng chí kỹ

s phụ trách BHLĐ và các phòng, ban liên quan khác đã tạo điều kiện giúp đỡ emthực tập, tìm hiểu thực tế về công tác BHLĐ tại công ty

Do trình độ và thời gian có hạn, thiếu kinh nghiệp tìm hiểu thực tế cho nên

Trang 2

cô giáo trong khoa BHLĐ trờng đại học Công Đoàn, các chuyên gia về BHLĐ, cácbậc đàn anh, chị đi trớc để tích lũy hiến thức và kinh nghiệm tiếp theo đặng phục

vụ tốt cho công tác BHLĐ sau này

ời Nó phát triển phụ thuộc vào trình độ nền kinh tế, khoa học, công nghệ và yêucầu phát triển Xã hội của mỗi nớc Bảo hộ lao động là một yêu cầu tất yếu kháchquan để bảo vệ ngời lao động, yếu tố chủ yếu và năng động nhất của lực lợng sảnxuất Xã hội

Tổ chức lao động quốc tế ( ILO ) đã coi việc cải thiện điều kiện lao động,bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động là một trong những quan tân và hoạt động chủyếu của mình ILO đã có hàng chục công ớc và khuyến nghị đề cập đến vấn đề này,

2

Trang 3

trong đó có công ớc 155 ra đời năm 1991 đề cập đầy đủ và tổng quát vấn đề an toàn

và vệ sinh lao động

Chính sách BHLĐ là một trong những chính sách lớn của Đảng và Chínhphủ ta Ngay từ khi cách mạng tháng tám thành công và nhất là ngay từ khi hoàbình lập lại, Đảng và Chính phủ đã luôn luôn quan tâm đến công tác BHLĐ và đã

đề ra những văn bản, chỉ thị, chính sách quy định trách nhiệm và hớng dẫn cácngành, các cấp đẩy mạnh công tác BHLĐ Các chế độ chính sách đã không ngừng

đợc bổ sung để thích hợp với tình hình từng thời kỳ Trong sắc lệnh đầu tiên về lao

động 29/SL do Hồ Chủ Tịch ký ban hành năm 1947 đã có những quy định về antoàn và vệ sinh lao động Cùng với quá trình xây dựng và bảo vệ đất nớc, Đảng,Nhà Nớc ta đã ban hành nhiều Nghị quyết, Chỉ thị, văn bản pháp luật về BHLĐ

điều lệ tạm thời về BHLĐ đã đợc Hội đồng Nhà Nớc ban hành năm 1991 Tháng 6năm 1994 Bộ Luật lao động đã đợc Quốc hội thông qua và ban hành, trong đó cótoàn bộ chơng IX nói về an toàn và vệ sinh lao động Đó là những văn bản luậtpháp chủ yếu về BHLĐ

Nh vậy, các chế độ chính sách của Đảng và Nhà Nớc về BHLĐ là khá đầy đủ

và nếu chúng ta thực hiệ các chế độ chính sách đó một cách nghiêm chỉnh thì côngtác BHLĐ sẽ đem lại kết quả tốt đẹp

Song trên thực tế, nhiều địa phơng, nhiều cơ sở nhận thức còn cha đầy đủ,kiến thức về Bảo hộ lao động còn hạn chế Do đó, các chế độ chính sách của dn vàNhà Nớc về BHLĐ không đợc thực hiện tốt đã đem lại các hậu quả xấu cho ngờilao động và ảnh hởng trực tiếp tới quá trình sản xuất của doanh nghiệp

Trang 4

Phần II: tổng quan chung về bảo hộ lao đông

Chơng I: Những vấn đề cơ bản của công tác bảo hộ lao

Trong công tác BHLĐ, có nội dung chủ yếu là an toàn lao động và vệ sinhlao động Bởi vậy ở nớc ta cho đén nay từ cho đến nay tử “ Bảo hộ lao động “ đợcdùng phổ biến với cách hiểu nh đac định nghĩa trên đây và kho nói đến an toàn và

vệ sinh lao động Chúng ta hiểu nó là nói đến nội diung chủ yếu nhất của công tácBHLĐ

2 Điều kiện lao động.

Điều kiện lao động ( BHLĐ ) đợc hiểu là tổng thể các yếu tố tự nhiên, xãhội, kinh tế, kỹ thuật đợc biểu hiện thông qua các công cụ và phơng tiện lao động,

đối tợng lao động, quá trình công nghiệp, môi trờng và sự sắp xếp, bố trí chúngtrong không gian và thời gian, sự tác động qua lại của chúng trong mối quan hệ vớingời lao động tại chỗ làm việc tạo nên một điều kiện nhất định cho con ngời trongquá trình lao động Tình trạng tâm sinh lý của ngời lao động tại chỗ là việc cũng đ-

ợc coi nh một yếu tố gắn liền với điều kiện lao động

3 Các yếu tố nguy hiểm và có hại.

Trong một điều kiện lao động cụ thể, bao giờ cũng xuất hiện những yếu tốvật chất có ảnh hởng xấu, có hại và nguy hiểm, có nguy cơ gây ra tai nạn lao động

4

Trang 5

và bệnh nghề nghiệp cho ngời lao động Các yếu tố đó gị là các yếu tố nguy hiểm

và có hại

4 Tai nạn lao động.

Tai nạn lao động là tạo nạn xảy ra trong quá trình lao động, công tác, do kếtquả của sự tác động đột ngột từ bên ngoài, làm chết ngời hoặc làm tổn thơng hoặcphá huỷ chức năng hoạt động bình thờng của một bộ phận nào đó của cơ thể

Khi ngời lao động bị nhiễm độc đột ngột với sự xâm nhập vào cơ thể một ợng lớn các chất động, có thể gây chết ngời ngay tức khắc hoặc huỷ hoại chức năngnào đó của cơ thể thì gọi là nhiễm độc cấp tính và cũng đợc coi là tai nạn lao động

5 Bệnh nghề nghiệp.

Bệnh nghề nghiệp là sự suy yếu dần dần sức khoẻ, gây bệnh tật cho ngời lao

động trong sản xuất do những điều kiện lao động bất lợi hoặc do những tác độngthờng xuyên và kéo dài của các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuấtlên cơ thể ngời lao động

I.2-Mục đích ý nghĩa, tính chất của công tác BHLĐ.

1 Mục đích ý nghĩa của công tác BHLĐ.

Mục đích của công tác BHLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹthuật, tổ chức, hành chính, kinh tế xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hạiphát sinh trong sản xuất, tạo nên một điều kiện lao động thích nghi, thuận lợi vàngày càng cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp,hạn chế ốm đău và giảm sút sức khoẻ cũng nh những thiệt hại khác đối

với ngời lao động, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lợng sản xuất,tăng năng suất lao động

Trong quá trình sản xuất, công tác, có con ngời làm việc thì phải tiến hànhcông tác bảo hộ lao động Bởi vậy BHLĐ trớc hết là phạm trù của sản xuất, gắnliền với sản xuất nhằm bảo vệ yếu tố năng động nhất trong của lực lợng sản xuất, làngời lao động, mang lại hạnh phúc cho bản thân và gia đình họ mà công tác BHLĐ

có một hệ quả xã hội và nhân đạo rất to lớn

Có thể nói BHLĐ là một chính sách kinh tế xã hội lớn của Đảng và nhà n ớc

ta, là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế, xã hội của nớc ta

Nó đợc phát triển trớc hết là vì yêu cầu tất yếu, khách quan của sản xuất, của sựphát triển kinh tế, đồng thời nó cũng vì sức khoẻ vì hạnh phúc của con ngời nên nómang ý nghĩa chính trị, xã hội và nhân đạo sâu sắc

Trang 6

2.Tính chất của công tác BHLĐ

2.1.Tính pháp lý.

Xuất hiện từ qua điểm con ngời là vố quý , những chính sách chế độ, luật lệ,quy phạm, các tiêu chuẩn đợc ban hành trong công tác BHLĐ là luật pháp của NhàNớc Luật pháp về BHLĐ đợc nghiên cứu, xây dựng nhằm bảo vệ con ngời trongsản xuất, nó là cơ sở pháp lý bắt buộc các tổ chức Nhà Nớc, các tổ chức xã hội, các

tổ chức kinh tế và ngời lao động phải có trách nhiệm thực hiện cũng nh thờngxuyên tiến hành thanh tra, kiểm tra, khen thởng, xử phạt nghiêm minh thì công tácBHLĐ mới thực sự đạt hiệu quả thiết thực hoàn thành đợc mục tiêu đề ra Đóchính là tính pháp lý của công tác BHLĐ

BHLĐ mang tính chất khoa học kỹ thuật là vì mọi hoạt động của nó để loạitrừ các yếu tố nguy hiểm và có hại, phòng chống tai nạn lao động và bệnh nghềnghiệp đều xuất phát từ những cơ sở khoa học và bằng các biện pháp khoa học kỹthuật Các hoạt động điều tra, khảo sát, phân tích điều kiện lao động, đánh giá ảnhhởng của các yếu tố độc hại đến con ngời cho đến các giải pháp xử lý ô nhiễm môitrờng, các giải pháp đảm bảo an toàn… đều là những hoạt động khoa học và do đều là những hoạt động khoa học và docán bộ khoa học kỹ thuật thực hiện Vì vậy công tác BHLĐ mang tính chất khoahọc kỹ thuật

2.2.Tính quần chúng.

BHLĐ có liên quan đến tất cả mọi ngời tham gia sản xuất, từ ngời sử dụnglao động (NSDLD) đến ngời lao động là đối tợng cần đợc bảo vệ, đồng thời họcũng là chủ thể tham gia vào việc tự bảo vệ mình và bảo vệ ngời khác Ngời lao

động là những ngời thờng xuyên tiếp xúc với máy móc , trực tiếp thực hiện cácquy trình công nghệ, do đó họ có nhiều khả năng phát hiện những sơ hở trong côngtác BHLĐ, đóng góp ý kiến xây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, tham gia ýkiến, quy cách dụng cụ phòng hộ, quần áo làm việc… đều là những hoạt động khoa học và do Mặt khác, dù các quy trìnhquy phạm an toàn đợc đề ra tỉ mỉ đến đâu nhng công nhận đợc học tập, cha thấmnhuần, cha thấy rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của nó thì họ rất rễ vi phạm Muốnlàm tốt đợc công tác BHLĐ phải vận dụng đợc đông đảo mọi ngời tham gia Đóchính là tính chất quần chúng của công tác BHLĐ

II Các lĩnh vực hoạt động của công tác BHLĐ.

Các lĩnh vực hoạt động của công tác BHLĐ bao gồm các vấn đề: y học lao

động, kỹ thuật vệ sinh và phơng tiện bảo vệ cá nhân, kỹ thuật an toàn, kỹ thuật vệsinh và phơng tiện bảo vệ cá nhân, kỹ thuật phòng chống cháy nổ (PCCN) cũng làmột bộ phận quan trọng liên quan đến công tác BHLĐ

Kỹ thuật an toàn:

6

Trang 7

Kỹ thuật an toàn là một hệ thống các biện pháp và phơng tiện về tổ chức và

kỹ thuật nhằm bảo vệ ngời lao động khỏi tác động của các yếu tố nguy hiểm gâychấn thơng trong sản xuất Các lĩnh vực hoạt động của kỹ thuật an toàn:

-Kỹ thuật an toàn điện

-Kỹ thuật an toàn cơ khí

-Kỹ thuật an toàn nồi hơi và thiết bị áp lực

-Kỹ thuật an toàn thiết bị nâng chuyển

II.1-Vệ sinh lao động và Kỹ thuật vệ sinh.

2.1.Vệ sinh lao động :

Vệ sinh lao động là môn khoa học nghiên cứu ảnh hởng của những yếu tố cóhại trong lao động sản xuất đối với sức khoẻ ngời lao động, các biện pháp nhằm cảithiện điều kiện lao động, nâng cao khả năng lao động và phòng ngừa các bệnh nghềnghiệp cho ngời lao động trong mọi điều kiện sản xuất

Trong các môi trờng lao động, công nghệ khác nhau sẽ phát sinh các yếu tố

độc hại khác nhau, làm ô nhiễm môi trờng lao động và môi trờng xung quanh, làm

ảnh hởng không tốt tới sức khẻo của họ, các yếu tố này gọi là tác hại nghề nghiệp

Chính các yếu tố có hại tác dụng trực tiếp lên sức khoẻ ngời lao động màkhoa học y học lao động đi sâu vào khảo sát, đánh giá các yếu tố nguy hiểm và cóhại phát sinh trong sản xuất, nghiên cứu ảnh hởng của chúng tới cơ thể ngời lao

động Từ đó khoa học y học lao động có nhiệm vụ đề ra các tiêu chuẩn giới hạncho phép của các yếu tố có hại, nghiên cứu đề ra các chế độ lao động và nghỉ ngơihợp lý, đè xuất các biệm pháp y học và các phơng hớng cho các giải pháp cải thiện

điều kiện lao động và đánh giá hiệu quả của các giải pháp cải thiện điều kiện lao

động và đánh giá hiệu quả các giải pháp đó đối với sức khỏe ngời lao động, khoahọc y học lao động có nhiệm vụ quản lý và theo giỏi sức khỏe ngời lao động, pháthiện sớm các bệnh nghề nghiệp và đề xuất các biện pháp để phòng ngừa và điều trịbệnh nghề nghiệp

2.2.Kỹ thuật vệ sinh:

Kỹ thuật vệ sinh là những lĩnh vực khoa học chuyên ngành đi sâu nghiên cứuứng dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật để loại trừ các yếu tố có hại trong sảnxuất, nhằm xử lý và cải thiện môi trờng lao động để nó đợc trong sạch và tiện nghihơn, nhờ đó ngời lao động làm việc dễ chịu, thoải mái và có năng suất cao hơn, tainạn lao động và bệnh nghề nghiệp cũng giảm đi

Các lĩnh vực hoạt động của kỹ thuật vệ sinh là

Trang 8

-Chống dung động trong sản xuất.

-Kỹ thuật chiếu sáng

-Phòng chống bụi và hơi khí độc trong sản xuất

-An toàn bức xạ

-Phòng chống nhiễm độc trong sản xuất

-Kỹ thuật thông gió, chống nóng và điều hoà không khí

Ngày 4/10/1961 Hồ Chủ Tịch đã ký Sắc lệnh số 53/LCT ban hành “Pháplệnh quy định việc quản lý của Nhà Nớc đối với công tác PCCC” Công tác PCCCmuốn đạt đợc kết quả tốt phải tuân theo phơng châm: “Tích cực đề phòng, không

để nạn cháy xảy ra, sẵn sàng cứu chữ kịp thời và có hiệu quả cao nhát”

* Những nguyên nhân gây cháy

- Cháy do tác dụng của ngọn lửa trần, tia lửa, tàn lửa

- Cháy do ma sát, va chạm giữa các vật rắn

- Cháy do tác dụng của năng lợng điện

* Các biện pháp phòng cháy chữa cháy

- Biện pháp giáo giục, tuyên truyền huấn luyện

- Biện pháp kỹ thuật

- Biện pháp hành chính, pháp lý

- Tổ chức lực lợng trang bị phơng tiện chữa cháy

8

Trang 9

Chơng II: Các quy định của Nhà Nớc về công tác BHLĐ.

I Một số chế độ quy định về công tác BHLĐ.

1.Nghị định số 06/CP của Chính phủ ngày 20/10/1995 Quy định chi tiết một

số điều lệ của Bộ luật lao động về ATLĐ, VSLĐ

2.Nghị định số 195/CP của Chính phủ ngày 31/12/1994 Quy định chi tiết vàhớng dẫn thi hành một số điều lệ của Bộ luật lao động về thời gian làm việc thờigian nghỉ ngơi

3.Nghị định số 38/CP của Chính phủ ngày 25/6/1996 Quy định xử phật hànhchính về hành vi vi phạm pháp luật lao động

4.Nghị định 36/CP của chính phủ ngày 06/8/1996 Quy định việc xử phật viphạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhà Nớc về Y tế

5.Thông t số 03/TT-LB ngày 28/01/1994 Liên Bộ Lao Động-Thơng binh Xãhội và Y tế Quy định các điều kiện lao động có hại và các công việc không đợc sửdụng lao động nữ

12.Thông t số 22/TT-LĐTBXH ngày 08/11/1996 Hoạt động việc khai báo,

đăng ký và xin giấy phép sử dụng các loại máy, thiết bị, vật t và các chất có yêucầu nghiêm ngặt về ATLĐ

13.Quyết định số 1407/QĐ-LĐTBXH ngày 08/11/1996 của Bộ trởng Bộ lao

động- Thơng binh và Xã hội về việc in, phát hành và quản lý giấy phép sử dụng các

Trang 10

14.Thông t số 13/BYT-TT của bộ Y tế 24/10/1996 Hớng dẫn thực hiện quản

lý vệ sinh lao động, quản lý sức khoẻ ngời lao động và bệnh nghề nghiệp

15.Quyết định 1453/LĐTBXH-QĐ của Bộ trởng Bộ Lao Động-Thơng binh

và Xã hội ngày 13/10/1995 Ban hành tậm thời danh mục nghề, công việc đặc biệtnặng nhọc độc hại nguy hiểm và nặng nhọc độc hại nguy hiểm

16 Quyết định 195/LĐTBXH-QĐ của Bộ trởng Bộ Lao Động-Thơng binh vàXã hội ngày 30/04/1996 Ban hành tạm thời danh mục nghề, công việc đặc biệtnặng nhọc độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc độc hại nguy hiểm

17.Quyết định 1629/LĐTBXH-QĐ của Bộ trởng bộ Lao Động Thơng binh

và Xã hội ngày 26/12/1995 Ban hành tạm thời danh mục nghề nghiệp, công việcnặng nhọc độc hại nguy hiểm và dặc biệt nặng nhọc độc hại, nguy hiểm

II.Bộ máy, tổ chức quản lý công tác BHLĐ

Bộ máy tổ chức, quản lý công tác BHLĐ hiện nay của nớc ta cha thật hoànchỉnh và còn những điều bất hợp lý, nhng cũng đã thực hiện đợc vấn đề về BHLĐ

Trang 11

Sơ đồ 2: tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động trong doanh

Trang 12

Phần II: Thực trạng công tác Bảo hộ lao động tại công

ty cổ phần mía đờng lam sơn

Chơng I: Khái quát chung về Công ty cổ phần mía

đ-ờng Lam Sơn

I Lịch sử hình thành và phát phát triển của Công ty cổ phần mía đ ờng Lam Sơn

1.Quá trình hình thành

Trớc năm 80 của thập kỷ XX, các nhà kinh tế đã phát hiện khu vực bán sơn

địa phía tây Thanh Hoá có khả năng phát triển vùng nguyên liệu rộng lớn Nhândân trong khu vực có truyền thống trồng mía, ép một dàn đờng thủ công Nông tr-ờng Sao Vàng-một nông trờng quốc doanh ở khu vực này đã trồng mía trên đồinăng suất khá cao, trữ lợng đờng tơng đối lớn và đã xây dựng xí nghiệp sản xuất đ-ờng quy mô nhỏ… đều là những hoạt động khoa học và do

Căn cứ vào thực tiễn, tỉnh uỷ và UBND tỉnh Thanh Hoá đã đề nghị vớiChính Phủ và Bộ Lơng Thực Thực Phẩm xây dựng nhà máy đoừng hiện đại với quymô lớn nhằm khai thác tiềm năng đất đai và lực lợng lao động ở khu vực miền tâyThanh Hoá, góp phần giải quyết tình trạng thiếu đờng trong cả nớc

Ngày 12/01/1980, phó Thủ tớng Chính Phủ Đỗ Mời ký quyết định số 24/TTgphê duyệt nhiệm vụ thiết kế thi công xây dựng Nhà máy đờng Lam Sơn (nay làCông ty cổ phần mía đờng Lam Sơn) công suất 1500 tấn mía/ngày thiết bị và côngnghệ của hãng FCB Cộng Hoà Pháp Tổng mức vốn đầu t là 107 triệu Fran Tại xãThọ Xơng Huyện Thọ Xuân Tỉnh Tanh Hoá (nay là Thị Trấn Lam Sơn Huyện ThọXuân Tỉnh Thanh Hoá)

Ngày 31/02/1980 Bộ trởng Bộ Lơng Thực Phẩm Ngô Minh Loan ký quyết

định số 488LT-TP/KTP thành lập ban kiến thiết và chuẩn bị cho thi công xây dựngNhà máy đờng Lam Sơn

Ngày 14/03/1980, Thủ tớng Chính Phủ ký điều kiện số 61/TTg đa công trìnhxây dựng Nhà máy đờng Lam Sơn vào danh mục trọng điểm cấp Nhà Nớc

Ngày 8/9/1981, những tấn thiết bị đầu tiên đợc vận chuyển đến công trình tạixã thọ Xơng và đến năm 1983 chuyến xe chở thiết bị cuối cùng đến vị trí quy

địnhTrải qua gần 6 năm nỗ lực của CBCNV Nhà máy với các đơn vị: Khoa tự độnghoá, khoa công nghệ thực phẩm (Đại học Bách Khoa Hà Nội), Viện khoa học kỹthuật quân sự, liên hiệp các xí nghiệp lắp máy 45, Nhà máy đờng Vạn Điển, nhà

12

Trang 13

váy đờng Quãng Ngãi… đều là những hoạt động khoa học và dotham gia thi công đã góp công sức trí tuệ ngày đêm tận tụylắp đặt máy móc thiết bị xây dựng hoàn chỉnh Nhà máy.

Ngày 28/04/1986 Bộ Công nghiệp thực phẩm ký quyết định số 24 TCCB chính thức đi vào hoạt động với tên chính thức là Nhà máy đờng Lam Sơn

Tháng 10/1986 hoàn thành việc lắp đặt và chạy thử ngày 21/11/1986 Nhàmáy bắt đầu đi vào sản xuất vụ đầu tiên Từ đấy ngoài các Nhà máy đờng lớn nhQuãng Ngãi, Vạn Điển… đều là những hoạt động khoa học và do ngành đờng Việt Nam có thêm một cơ sở chế biến đờnghiện đại Đó là Nhà máy đờng Lam Sơn

2.Quá trình phát triển của Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn.

Từ ngày khởi công Nhà máy số I cho đến nay, Công ty cổ phần mía đờngLam Sơn đã trải qua 1/5 thế kỷ liên tục phấn đấu đẩy lùi những khó khăn tháchthức và không ngừng phát triển

Những năm đầu đi vào hoạt động sản xuất Nhà máy đờng Lam Sơn cũng nhnhiều Nhà máy đờng khác gặp không ít khó khăn, có những khó khăn tởng chừng

nh không thể vợt qua, khó khăn đầu tiên và cơ bản đến với Nhà máy là thiếunguyên liệu sản xuất, vùng mía nguyên liệu chậm phát triển và không ổn định, vụsản xuất đầu tiên 1986 đến năm 1987 toàn vùng mía mới trồng đợc 436 ha sản lợngthu mua đợc 9.636 tấn mía đạt 45% công suất thiết kế Vụ thứ 2: 1987-1988 tănglên đợc 1.520 ha sản lợng mía thu đợc 38.000 tấn mía, nhng đến vụ thứ ba 1988-

1989 diện tích giảm xuống 960 ha và sản lợng thu đợc 23.000 tấn mía, bình quânhàng năm sản lợng mía nguyên liệu chỉ đảm bảo đợc 10% công suất máy móc thiết

bị, thiếu nguyên liệu công nhân phải nghỉ việc, đờng làm ra đợc ít lại để chảy nớctrong kho do không tiêu thụ đợc, nợ lãi vay ngân hàng tăng vọt, công nhân không

Trang 14

Nhà máy chủ trơng xác lập quan hệ hợp tác kiểu mới với các thành viêntrong vùng mía đờng phòng chống rủi ro, phát triển sản xuất.

Thực hiện chủ trơng giải pháp đúng đắn lãnh đạo Nhà máy, tập thể cán bộcông nhân viên Nhà máy đờng Lam Sơn đã làm nên những điều kỳ diệu: Vùng míanguyên liệu gần 7000 ha thuộc 6 huyện và 4 nông trờng quốc doanh hình thànhvững chắc tạo ra những điều kiện cơ bản thúc đẩy nhà máy mở rộng vùng nguyênliệu

Trong 3 năm (1992-1995), Nhà máy đã đầu t 113 tỷ đồng Việt Nam (trong

đó 60% là vốn tự có và 40% là vốn vay của Nhà Nớc) mở rộng công suất nhà máy

đờng I lên 2000 rồi lên 2500 tấn mía/ngày, trong đó thiết bị tự động hoá chiếm61% nâng chất lợng từ đờng thô lên đờng vàng tinh khiết và đờng trắng RS

Đầu t xây dựng một xí nghiệp sản xuất cồn từ phế liệu mật rỉ công suất 1,5triệu lít/năm và một xởng chế biến rợu mầu 200.000 lít/năm

Năm 1993 đầu t xây dựng một xí nghiệp sản xuất vi sinh tổng hợp 20.000tấn/năm phục vụ nhi cầu về phân bón cho ngời chồng mía

Xây dựng một trạm máy kéo khai hoang, 50 đầu máy hỗ chợ cho nông dân

làm đất, thành lập đội ô tô có tải trọng từ 5 đến 10 tấn

Xây dựng trung tân nghiên cứu giống mía cung cấp giống tốt và hớng dẫn kỹthuật cho nông dân

Ngày 8/4/1994 Bộ trởng Bộ Công nghiệp và Nông nghiệp thực phẩm đã kýquyết định 14NN/TTCB/QĐ đổi tên Nhà máy đờng Lam Sơn Công ty đờng LamSơn

Năm 1995 đầu t xây dựng xí nghiệp bánh kẹo Đình Hơng với công suất5.000 tấn/năm

Năm 1996 đầu t mua sắm bổ sung thêm 80 ô tô vận tải nâng xí nghiệp vậntải lên 150 xe

Năm 1997 bằng vốn vay và vốn tự có đầu t xây dựng Nhà máy đờng số II vớicông suất 4.000 tấn mía/ngày.Nhà máy khánh thành đi vào sản xuất tháng 3/1999

Từ một nhà máy sản xuất đờng thô đã phát triển lên 2 nhà máy với tổng côngsuất 6500 tấn mía cây/ngày và 10 nhà máy, xí nghiệp thành viên chuyên sản xuất

đờng vàng tinh khiết, đờng trắng RS tiêu chuẩn Việt Nam 1695-1987, đờng tinhluyện tiêu chuẩn EU-1, bánh kẹo cao cấp, phân bón tổng hợp sinh học, thức ăn giasúc, nớc hoa quả cô đặc… đều là những hoạt động khoa học và dosản phẩm của công ty chất lợng cao, đợc tặng nhiều huychơng vàng tạicác hội chợ Quốc tế và hàng công nghiệp đợc tặng giải vàng chất l-ợng Việt Nam Công ty trở thành doanh nghiệp hàng đầ trong nớc đợc cấp chứngnhận hệ thống chất lợng đạt tiêu chuẩn ISO-2002

14

Trang 15

Ngày 6/12/1999 Thủ tớng Chính phủ đã ký quyết định số 1133 TTg/QĐchuyển công ty đờng Lam Sơn thành Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn với vốn

ra mục tiêu phấn đấu đến năm 2005 nh sau:

Sản xuất 1.000.000 tấn mía nguyên liệu để có 110.000 tấn đờng Đầu t xây dựng nhà máy sản xuất cồn 15 triệu lít/năm Mở rộng nhà máy bánh kẹo

Đình

Hơng công suất 10.000 tấn/năm Xây dựng nhà máy chế biến nớc hoa quả,nớc dứa cô đặc Đầu t xây dựng nhà máy sản xuất bao bì PP và PE công suất20.000.000 bao/năm Doanh thu năm 2005 phấn đấu đạt 15000 tỷ đồng Việt Nam

3.Tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Với sự cố gắng và quyết tâm phấn đấu của cán bộ công nhân viên Công ty cổphần mía đờng Lam Sơn, với truyền thống Thanh Hoá anh hùng, với đội lãnh đạonăng động, có kinh nghiệm đã định hớng đúng đắn và tôn trọng nguyên tác “kháchàng là thợng đế” và “khách hàng luôn luôn đúng” nên đã lắng nghe ý kiến dónggóp, góp ý của khác hàng, đồng thời công ty đã liên tục áp dụng những tiến bộ củakhoa học kỹ thuật để đổi mới công nghệ, mở rộng quy mô sản xuất theo cả chiềurộng và chiều sâu, nắm bắt về nhu cầu thị hiếu của khách hàng đảm boả chất lợng

để tập chung nghiên cứu những sản phẩm mà khách hàng a thích Nên trong nhữngnăm gần đây công ty đã đạt đợc những kết quả đáng kể trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, và để dánh dấu những đóng góp của công ty trong sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, Nhà Nớc ta đã trao tặng danh hiệu “đơi vị anh hùng” chotập thể cán bộ công nhân viên trong công ty, và mới đây công ty là một trong 9doanh nghiệp đợc nhận cúp chất lợng toàn cầu tại Mỹ Các chỉ tiêu năm sau caohơn năm trớc, thu nhập của cán bộ công nhân viên ngày một đợc nâng cao gópphần làm cho nền kinh tế quốc dân ngày càng phát triển

Có thể đánh giá khái quát về tình hình phát triển của công ty trong nhữngnăm gần đây thông qua một số các chỉ tiêu tổng quát sau

Bảng 1: Tình hình phát triển sản xuất kinh doanh, của công ty trong những năm

gần đây

Trang 16

Qua bảng số liệu trên ta thấy quy mô sản xuất của cồn ty luôn đợc mở rộmg

điều này còn nói lên hiêụ quả về kinh tế kỹ thuật của công ty luôn đợc nâng cao.Nhng để đánh giá hiệu quả của công ty một cách chính xác hơn ta không chỉ cầnquan tâm đến hiệu quả kinh tế kỹ thuật mà hiệu quả kinh tế xã hội cũng là một chỉ

16

Trang 17

tiêu quan trọng để đánh giá Có thể nói bên cạnh việc nâng cao hiệu quả kinh tế kỹthuật thì công ty đồng thời làm nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội thể hiện ở nhữnghoạt động của công ty và công nhân vùng mía, chú trọng việc bảo vệ môi trơng, anninh xã hội, trật tự trong tỉnh Thu nhập của cán bộ công nhân viên cũng nh nhândân vùng mía tăng lên, đời sống tinh tần ổn định, số tiền mà công ty bỏ ra để đầu tcho phát triển vùng mía tăng lên theo mỗi năm Một cái nhìn rõ để có thể thể hiện

đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của công ty đó là mức sống của công nhân vùngmía Xuất phát từ quan điểm đói nghèo, đất đai bỏ hoang, đến nay nhờ có công ty

đờng đã góp phần thay đổi ra thịt cả một vùng đất đai trung du Từ chỗ lần tìmmiếng ăn từng bữa đến nay các hộ gia đình vùng mía đã có của ăn của để họ còn cóphơng tiện đời sống hiện đại nh: ô tô, xe máy, tivi, tủ lạnh… đều là những hoạt động khoa học và do

II Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn bắt

đầu từ 1/1/2000.

Là một doanh nghiệp với hơn 2 nghìn cán bộ công nhân viên chức bộ máy tổchức quản của công ty đợc tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 3

Trang 19

-Ban kiểm soát là cơ quan giám sát các hoạt động của HĐQT Ban Tổnggiám đốc và các đơn vị chức năng trong Công ty Ban kiểm soát dới sự lãnh đạocủa HĐQT nhng khi thực hiện kiểm soát thì hoạt động lập theo chức năng quy

định

ở sơ đồ 2 mô hình tổ chức bộ máy của công ty là mô hình trực tuyến kết hợpvới chức năng Mỗi bộ phận nhận lệnh ở một cấp trên, không qua các chức năngtrung gian Mỗi bộ phận chỉ nhận lệnh ở một cấp trên, không qua các chức năngtrung gian Ban Tổng Giám Đốc điều hành tất cả các phòng ban, nhà máy xí nghiệptrực tiếp Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc, mô hình này điều hành nhanh,hiệu quả, thế nhng còn bị hạn chế về kiểm tra vì bộ máy lớn, yêu cầu về trình độnăng lực của Tổng Giám Đốc phải giỏi

iii Tình hình sử dụng lao động của Công ty cổ phần mía đờng Lam Sơn

Sử dụng đầy đủ hợp lý nguồn lao động là một nguyên tắc quan trọng trongsản xuất kinh doanh, số lợng lao động và trình độ lao động có ảnh hởng rất lớn đến

kế quả và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, do đó công ty rất chú trọngtrong việc sử dụng lao động sao cho có hiệu quả

Bảng 2: Tình hình lao động của công ty qua 3năm

1541 350

1584 450

Trang 20

3 Phân loại theo trình độ (ngời)

4 107 181 184 70 1045 300

7 183 295 263 105 1071 300

Thiết bị nhà máy đờng số I do Cộng hoà Pháp chế tạo và lắp đặt năm 1981

có công suất 1.500 tấn mía/ngày, đến năm 1995 công ty nâng cấp, nâng công suấtlên 2000 tấn mía/ngày, hiện nay công sứt đạt 2.500 tấn mía/ngayg

Thiết bị nhà máy đơng số II do Nhật Bản thiết kế chế tạo, lắp đặt năm 1888

có công suất 4.000 tấn mía/ngày, tháng 12/1998 đã đa vào sử dụng

Thiết bị nhà máy bánh kẹo Đình Hơng do Đài Loan, Đan Mạch, Italia chế

đến phức tạp, các loại thiết bị của dây chuyền sản xuất chính luôn đợc đổi mới quamỗi vụ sản xuất để phù hợp với khả ngăn nguyên liệu của công ty: Hệ thống cẩutrục FORMACH, nồi hơi BIG20-32, bình gia nhiệt TIG120-42, dàn máy ép, cácloại nồi nấu đờng E2-1 đến H31-2 đều đợc sản xuất vào các năm 1980, 1993 vàmới nhất vào năm 1995

20

Trang 21

Các loại đờng ống óp hơi 500NB, bình khử khí nén, ống nớc nóng áp lực,tháp cất cồn, hệ thống dây truyền tinh chế đờng tinh luyện bàng phơng pháp ion… đều là những hoạt động khoa học và do

đều đợc Nhật Bản sản xuất vào cá năm 1985, ngoài ra còn rất nhiều các loại trangthiết bị máy móc khác đều đợc sản xuất từ trớc năm 1979 cho đến nay các lợi thiết

bị máy móc này dều đã đợc nâng cấp để phù hợp cho quá trình sản xuất hiện naycủa Công ty

2 Tình hình nguyên liệu sản phẩm.

Trong những năm gần đây do dây truyền công nghệ sản xuất của công tyngày càng đợc cải thiện mở rộng hơn do đó nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu củacông ty cũng ngày một gia tăng

Cùng với sự quan tâm của đảng và Nhà Nớc, nhà máy đã tranh thủ đợc sựgiúp đỡ của các cấp, các ngành tử TW đến địa phơng, chủ động liên kết với các ng-

ời trồng mía bằng cả một hệ thống chính sách, xây dựng đợc mối quan hệ hợp tácbền vững, lâu dài trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi với ngời trồng mía, liên kếtvới ngân hàng nông nghiệp Việt Nam, nhà máy đứng ra vay vốn ngân hành đầu tlại cho ngời trồng mía hình thành kênh chuyển tải vốn đến từng hộ nông dân, giúp

đỡ nông dân khai hoang làm đất, làm đờng giao thông, cung cấp giống mới, đầu tphân bón, hỗ trợ lơng thực, xây dựng phơng thức thu mua nguyên liệu mía với giácả hợp lý, chia sẻ rủi ro bù đắp những thiệt hại do thiên tai gây ra, bảo đảm lợi íchcho ngời trồng mía Đa cán bộ kỹ thuật về từng xã hớng dẫn kỹ thuật trồng mía,phối hợp với chính quyền giúp các hợp tác xã đổi mới kinh tế hợp tác, thực hiệngiao đất đến từng hộ nông trờng viên, nhà máy thông qua ký hợp đồng dịch vụ đầuvào, đầu ra đến từng hộ trồng mía Với những việc làm trên đã đa diện tích, năngsuất, sản lợng mía, ngày một tăng với tốc độ cao dấp ứng đợc nhu cầu nguyên liệucho công ty, đợc thể hiện qua bảng số liệu sau

Bảng3: Tình hình nguyên liệu, sản phẩm qua các năm của

(Trích từ nguồng xí nghiệp nguyên liệu)

Từ bảng 3 thấy, nguồn nguyên liệu từ cây mía, tăng lên từng năm Đó là nhờ

có đờng lối chính sách đúng đắn của công ty, khi đầu t cho vùng ngyên liệu để đáp

Trang 22

lên rất nhanh đáp úng đợc nhu cầu sử dụng của ngời tiêu dùn, và phục vụ cho nôngdân chồng mía có công ăn việc là, tạo đợc nguồn thu nhập ổn định dể phục vụ cho

đời sống

3 Quy trình dây truyền sản xuất của công ty

Sơ đồ 4: Sơ đồ chính của dây chuyền sản xuất

Dây chuyền công nghệ của quá trình sản xuất đờng đợc bố trí khép kín từkhâu nguyên liệu đến khi thành sản phẩm, phải qua rất nhiều công đoạn để có đợchạt đờng nh mong muốn Đây là một số công đoạn chính của quá trình sản xuất đ-ờng

3.1 Quá trình xé tơi, làm nhỏ, ép mía

Quá trình này đợc chuẩn bị từ khâu nguyên vật liệu Sau khi đã đợc lấy mẫu,kiểm tra chất lợng, mía đợc cẩy vào hệ thống băng tải cào, qua hệ thống giao băm ,

ở đây mía đợc xé tơi làm nhỏ,

Sau khi mía đã đợc xé tơi, hệ thống băng tải, truyền đến công đoạn ép, ở đâymía đợc ép lấy nớc, còn bã mía thì chuyển sang bộ phận làm phân, một phần bãmĩa này làm nguyên liêu đốt lò hơi để nấu đờng và cung cấp nhiệt phát điện

3.2 Quá trình nấu đờng, lọc ép, lọc túi, phân mật đờng

Nớc mía sau khi đợc ép vẫn còn một phần bã mía đi theo cho nên ở dây phảiqua hệ thống sàng, lọc ép, lọc túi lại cho hết sạch bã

Sau đó nớc mía nguyên chất đợc chuyển vào các bộ phận gia nhiệt cho bốchết hơi nớc, và qua lệ thống lọc chân không để phân mật đờng, và các chất kết tinh

Mật đờng này sang nấu cồn, nha bia

Còn lại các chất kết tinh chuyển vào các nồi nấu có áp suất lên đến 100 át đểnấu đờng

3.3 Quá trình tinh chế, sàng dung, kiểm tra chất lợng, đóng bao

Để có đợc hạt đờng trắng thì phải qua quá trình tinh chế đờng bằng các quacác hệ thống sông hơi lu huỳnh, hơi các bon,

22

Nguyên liệu Xé tơi làm nhỏ và

ép mía

Quá trình nấu đ ờng, lọc ép, lọc túi

và lọc chân không, phân mật đ ờng

Tinh chế, sàng rung, kiểm tra chất

l ợng đ ờngSản phẩm

Trang 23

Để có đợc hạt đờng nh ý muốn thì phải qua hệ thống sàng rung loại bỏ cácloại các loại đờng kém chất lợng, đờng cục,… đều là những hoạt động khoa học và do

Trớc khi chuyển sang đóng bao thành phẩm thì bộ KCS kiểm tra chất lợngsản phẩm, và qua kiểm tra của bộ công nghiệp thực phẩm phải đạt tiêu chuẩn thìmới đợc đóng bao và vận chuyển vào kho để suất ra ngoài

Còn lại các loại đờng không đạt tiêu chuẩn thì đợc nấu lại

Chơng II: những nội dung về kỹ thuật an toàn

I mặt bằng nhà xởng.

Với diện tích đất vào khoảng 350.000 m3 Hầu hết các nhà xởng trong công

ty đợc xây dựng trên diện đất đai rộng lớn, các nhà xởng đợc thiết kê theo tiêuchuẩn xây dựng nhà công nghiệp, đờng giao thông đi trong công ty đợc bố trí rộngrãi thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển nguyên vật liệu vào công ty Khu cha mía

và khu vực đỗ xe khi vào cẩu mía rộng thoáng, đờng đi lại có bảng chỉ dẫn, mặt ờng đợc đổ nhựa sạch sẽ

đ-Trong các phân xởng, tuỳ thuộc vào mỗi chức năng nhiệm vụ làm việc màmáy móc đợc bố trí theo hàng dọc, hàng ngang, phù hợp với quy trình sản xuất

Đảm bảo đợc đờng đi lối lại, khoảng cách lắp đặt các thiết bị không nhỏ hơn 2,5 m

Đối với phân xởng đóng bao thành phẩm thì khoảng cách đờng đi, lối lại gần 4m đểtiện cho viếc bố vác, chuyên trở sản phẩm Đối với những nơi có nguy cơ cháy nổcao thì đờng đi lối lại thuận tiện cho việc cứu chữa và thoát nạn

Ngoài ra Công ty rất qua tâm trong việc sũa chữa, nâng cấp các khu vực bị hhỏn , mở rộng thêm các hệ thống của ra vào, đảm bảo an toàn cho ngời lao độngkhi xẩy ra sự cố

Khu cần trục, bãi đổ mía

Phòng lấy mẫu mía

Khu nhà ăn ca

Khu cần trục,

bãi đổ mía

(NM I ) Nhà máy đ ờng I

Phòng KCS

Trung tâm điện

Phân x ởng

đóng bao nhà máy I

Kho chứa đ ờng nhà máy

2, CO

Trung tâm điện

Phân x ởng

đóng bao nhà máy II

Kho chứa đ ờng nhà máy II

Trang 24

II kỹ thuật an toàn thiết bị máy móc tại công ty

Hiện nay đa số thiết bị máy móc của Công ty do Nhật Bản, Trung Quống,

Đan Mạch, Đài loan… đều là những hoạt động khoa học và do sản xuất lắp đặt cho một số nhà xởng trong Công ty Do đó,các thiết bị máy móc đều đã xuống cấp, h hỏng, đã qua nhiều lần sữa chữa, cho nêncác thiết bị máy móc này đều măm trong tình trạng mất an toàn gây ảnh hởng tớitính mạng ngời lao động và tài sản của Công ty Trong những năm gần đây Công tyrất chú trọng trong việc nâng cấp sũa chữa để phù hợp với quá trình sản xuất củacông ty hiện nay, và làm giảm các nguy cơ gây tai nạn cho ngời lao động Song vẫn

24

Trang 25

còn một số các thiết bị vẫn nằm trong tình trạng gây mất an toàn mà Công ty vẫncha khắc phục đợc, tên những loại thiết bị máy móc có thể gây mất an toàn đợc thểhiện qua bảng sau

Bảng5 : Bảng kê những loại máy móc, thiết bị, hiện công ty đang sử dụng có thể

gây tai nạn lao động, mất an toàn, nguy hiểm hoặc bệnh nghề nghiệp

stt Tên những loại máy móc thiết

1 Các máy ép mía, băng tải cào Nhà máy đờng số I, II

2 Các turbin, bơm cấp, phất điện ép, búa đập nt

10 Máy vi tính, máy in, máy photô Các đơn vị

14 Máy hàn hơi, hàn điện, máy tiện, máy đột

dập, máy phay, máy bào, máy cuốn tôn,

khoan cần, máy mài tay, máy mài hai đá

Xí nghiệp cơ khí và dịch vụ sữa chữa

15 Trạm phát điện 400KVA; 500KVA Nhà máy bánh kẹo

III Kỹ thuật an toàn điện tại nơi sản xuất

Là một công ty thực phẩm lớn hàng đầu trong cả nớc, lợng điện sử dụng choquá trình sản xuất là rất lớn Với hai trạm phát điện với công suất 1700KVA, phânphối điện cho các nhà máy và các phòng ban trong công ty với hệ thống truyền tải

có quy mô tơng đối lớn do công ty đã thục hiện nghiêm túc phơng pháp đảm bảo antoàn về điện cho các máy

* Đối với điện cao thế công ty sử dụng các biện pháp

- Làm rào chắn, biển báo khoảng cách đối với khu vực nguy hiểm

- Thờng xuyên kiểm tra cá thiết bị đóng ngắt

- Trong các khu vực đóng điện có chú thích rõ ràng, có thảm cách điện đợcgiải dới nền nhà

- Đối với công nhân nghành điện, khi tiếp xúc, sữa chữa điện phải tuân theoquy định về kỹ thuật an toàn

- Hàng ngày, cử thợ điện trực, theo dõi tình trạng vận hành của thiết bị điện,ghi chép vào sổ nhật ký… đều là những hoạt động khoa học và do

* Đối với điện hạ thế

Trang 26

công nhân chỉ có quyền đợc đóng điện cho máy của mình vận hành nhng phải biết

rõ về cầu dao điện của máy mình

- Tất cả thiết bị cầm tay điện thế trên 36V, không đợc tự sữa chữa

- Trơc khi ra về đều phải cắt điện toàn xởng, nếu trong đêm ma, gió thì phải kiểm tra tình trạng của xởng trớc khi đóng điện

- Tất cả các thiết bị đều đợc tiếp đất Hàng năm kiểm tra tối thiểu

mộtlần, với trị số phải đảm bảo <4

- Khi sữa chữa, thì đều phải có thông báo nói rõ nội dung và lý do sữa chữa

- Định kỳ kiểm tra các thiết bị, dụng cụ an toàn (sào, găng, ủng cách

điện) kiểm tra 6 tháng một lần

Hàng năn trong kế hoạch BHLĐ có đề cập đến việc sản xuất, mua sắm thêmcác dụng cụ an toàn điện nh đại tu việc phân phối điện, đo tiếp địa toàn công ty,mua thảm cách điện, ủng cách điện cao thế, găng tay cách điện, bút thử điện caothế, giây an toàn… đều là những hoạt động khoa học và do

*Hệ thống trống sét tại công ty

Ngay từ khi mới xây dựng, hệ thống chống sét cho công ty đã đợc chú trọngthiết kế, lắp đặt nhằm bảo đảm an toàn cho phân xởng, máy móc, thiết bị và conngời trớc các yếu tố nguy hiểm do thiên tai gây ra Các phân xởng đợc xây dựngtheo kiểu lồng Faraday hệ thống nối đất chống sét đợc thiết kế trùng với hệ thốngtiếp địa cho các máy móc thiết bị đợc bố trí cáh tờng 3m Hàng năm có kiểm tra, tu

bổ, sửa chữa hệ thống chống sét theo tiêu chuẩn

III kỹ thuật an toàn cơ khí

Với phơng chân “an toàn để sản xuất, sản xuất phải an toàn” nên lãnh đạocông ty kết hợp với bộ phận BHLĐ và một só phòng ban liên qua soạn thảo các quy

định, quy trình, quy phạm riêng cho từng máy, cho từng môi trờng làm việc khácnhau mà các bản chỉ dẫn, hớng dẫn sử dụng… đều là những hoạt động khoa học và do và yêu cầu ngời lao động phải thựchiện đúng nghiêm chỉnh các yêu cầu đã đợc đặt ra, cùng với sự giám sát chặt chẽcủa mạng lới làm công tác kỹ thuật an toàn

Đối với những thiết bị có nguy cơ gây tai nạn lao động thì ngời vận hànhphải là những ngời có kinh nghiệm và đợc đào tạo chuyên sâu thì mới đợc sử dụng

Những nội quy khi vận hành đợc ghi rõ ràng, cụ thể trên các tấm biển kimloại gắn trên máy Đối với những máy có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toànthì có những biển báo cấm vi phạm khi vận hành máy… đều là những hoạt động khoa học và do

26

Trang 27

IV Kỹ thuật an toàn thiết bị áp lực, thiết bị nâng

Do đặc điển sản xuất, trong Công ty hiện đang sử dụng rất nhiều các loạithiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATLĐ-VSLĐ cho nên khi sử dụng đều phải đợccấp giấy phép sử dụng của cơ quan Nhà Nớc và đợc kiểm tra định kỳ theo đúng quy

định tại thông t 22/TT-TBXH

1.An tàn thiết bị áp lực

Trong Công ty hiện đang sử dụng rất nhiều các loại thiết bị áp lực (bảng 6)chủ yếu Công ty sử dụng cho công nghệ nấu đờng, hàn cắt kim loại và cung cấp khínén cho nấu đờng, gia nhiệt cung cấp điện… đều là những hoạt động khoa học và do

Với số lợng thiết bị áp lực rất lớn nh vậy, nhng đây là loại thiết bị có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn khi sử dụng, nên Công ty đã rất chú trọng đến công tác antoàn khi sử dụng các thiết bị áp lực này

- Khi sử dụng các thiết bị này đều đợc cấp giấy phép sử dụng của cơ quanNhà Nớc và đợc kiểm tra, kiểm định, định kỳ theo đúng quy định

- Hàng ngày cán bộ chuyên trách BHLĐ luôn kiểm tra giám sát các cơ cấu

an toàn để kịp thời phát hiện, sửa chữa, thay thế kịp thời đảm bảo an toàn khi sửdụng

- Khi vận hành đều phải thực hiện theo đúng nội quy đã đợc ghi trong bảngchỉ dẫn đợc gắn ngay trớc máy

- Ngời vận hành các thiết bị này đều thực hiện theo đúng nội quy đã đợc quy

định, có bằng đào tạo đúng ngành nghề, hàng năm đều đợc Công ty mời cácchuyên gia về thiết bị áp lực hớng dẫn khi sử dụng

Bảng6: Các loại thiết bị áp lực hiện Công ty đang sử dụng

Trang 28

2 An toàn thiết bị nâng

Trong Công ty hiện đang sử dụng 10 chiếc thiết bị nâng hạ có tải trọng caonhất là 10 tấn, thấp nhất là 2 tấn, chủ yếu là hệ thống cẩu trục dùng để cẩu mía, gópphần nâng cao năng suất lao động và cải thiện điều kiện làm việc, giảm nhẹ nặngnhọc cho ngời lao động

Để đảm bảo an toàn cho ngời lao động, khi vận hành thiết bị nâng hạ, chúngtôi đã thực hiện các biện pháp kiểm tra ATLĐ, các biện pháp kỹ thuật an toàn thiết

bị nâng hạ nh

28

Trang 29

- Khi sử dụng phải có đầy đủ thiết bị cơ cấu an toàn cần thiết nh thiết bịkhống chế quá tải.

- Thờng xuyên kiển tra tình trạng máy móc và các bộ phận cơ cấu các chitiết không bị h hỏng quá mức quy định, nếu quá mức quy định thì phải kịp thờithay thế, hoàn chỉnh mới đa vào sử dụng, thờng xuyên kiểm ta độ ổn định của thiếtbị

- Các thiết bị đợc thanh tra ATLĐ của Nhà Nớc kiểm tra và cấp giấy phếp sửdụng

- Cơ cấu móc treo tải có bộ phận chống tuột cáp, hàng tháng kiểm tra độmòn móc treo tải

-Thờng xuyên kiểm tra kết cấu, số tao sợi dây của cáp xem có hiện tợng đứthay không

-Ngời lái cẩu trục đều có bằng (qua đào tạo đúng nghề) nếu cần trục có tảitrọng 1 tấn trở lên

Ngoài ra khu vực lắp đặt các hệ thống thiết bị nâng đều có hàng dào chắn cóbảng cấm ngời qua lại khi đang làm việc

Chơng III Những nội dung về vệ sinh lao động

VSLĐ, PCCN, đảm bảo môi trơng là những yếu tố rất quan trọng để đảm bảophát triển sản xuất, đảm bảo sức khẻo, tính mạng, cuộc sống cho ngời lao động

Đây là quan điểm chiến lợc của Đảng, Nhà Nớc, cũng là của lãnh đạo Tổng công tymía đờng, nhằm giảm bớt các tác hại trong sản xuất gây ảnh hởng đến ngời lao

động

I vi khí hậu nơi sản xuất

Hàng tháng trong khu vực sản xuất bộ phận an toàn và vệ sinh môi trờngthuộc phòng khoa học công nghệ môi trờng cùng phòng kiểm soát chất lợng đo cácthông số vi khí hậu và vệ sinh lao động trong khu vực làm việc của công nhân ở cácnhà máy Nhìn chung các chỉ tiêu vi khí hậu nh: nhiệt độ, độ ẩm, độ rung, tiếng ồn,

Trang 30

1.Nhiệt độ.

- Nhiệt độ ngoài trời 22oC

- Nhiệt độ trong 2 nhà máy đờng: 22-30oC

- Nồng độ bụi toàn phần nôi bụi nhất là lò hơi không vợt quá 0,22 mg/m3

- Nồng độ không khí độc đợc khảo sát cũng không vợt quá các chỉ tiêuchuẩn cho phép, CO2 ở khu vực lò hơi không vợt quá 10mg/m3 , SO2 ở khu vực làhơi không quá 10mg/m3

Kết quả giám sất môi trờng lao động của Trung Tâm Ytế dự phòng-Sở Y tế Thanh

14 Khu vực nấu đờng C Độ ồn 96/ 90 dBA

15 Khu vực bốc hơi gia nhiệt Độ ồn 104/90 dBA

16 Trung tâm điện Độ ồn 104/90 dBA

17 Khu vực máy nén khí Độ ồn 100/90 dBA

30

Trang 31

1 Phòng điều khiển khu ép Độ ẩm 81/60-80%

2 Máy búa đập tơi Độ ồn 93/ 90 dBA

3 Khu vực tuốc bin ép Độ ồn 95/ 90 dBA

4 Trung tâm điện Độ ồn 96/ 90 dBA

5 Khu vực bơm cấp nớc Độ ồn 96/ 90 dBA

6 Khu vực nấu đờng A Độ ồn 95/90 dBA

7 Khu vực gia nhiệt, lọc áp lực Hơi kiềm 0,25/ 0,5 mg/m3

8 Bốc hơi, gia nhiệt, bơm xút Hơi kiềm 0,535/ 0,5 mg/m3

9 Khu vực trộn vơi (tầng 3) Hơi kiềm 0,25/ 0,5 mg/m3

10 Khu vực nấu đờng Khí C02 1,25/ 1% mg/m3

11 Khu vực trộn vơi (tầng 3) Bụi TP 13,1/ 12 mg/m3

12 Khu vực lò hơi Bụi TP 12,3/12 mg/m3

Bảng 9: Nhà máy phân bón

1 Khu vực trộn phân Khí CO2 2,15/ 10/00 mg/m3

2 Khu vực máy nghiền Bụi TP 12,3/12 mg/m3

Bảng 10:Nhà máy cồn nha bia

1 Công đoạn lên men ánh sáng 40/>80 Lux

2 Công đoạn lên men (tầng 1) Khí CO2 2,15/ 10/00 mg/m3

3 Khuvực bể chứa nớc thải Khí H2S 12/10 mg/m3

Ngày đăng: 12/12/2012, 14:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động trong doanh - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Sơ đồ 2 tổ chức quản lý công tác bảo hộ lao động trong doanh (Trang 13)
Sơ đồ 4: Sơ đồ chính của dây chuyền sản xuất - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Sơ đồ 4 Sơ đồ chính của dây chuyền sản xuất (Trang 26)
Bảng 7: Nhà máy đờng số I - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Bảng 7 Nhà máy đờng số I (Trang 37)
Bảng 9: Nhà máy phân bón - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Bảng 9 Nhà máy phân bón (Trang 38)
Bảng 11: Bảng kê những loại hoá chất, hiện công ty đang sử dụng có thể - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Bảng 11 Bảng kê những loại hoá chất, hiện công ty đang sử dụng có thể (Trang 44)
Bảng 12: Bảng kê những bình bọt đợc lắp đặt trong công ty - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Bảng 12 Bảng kê những bình bọt đợc lắp đặt trong công ty (Trang 46)
Sơ đồ 6: Sơ đồ tổ chức bộ máy là công tác BHLĐ: - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Sơ đồ 6 Sơ đồ tổ chức bộ máy là công tác BHLĐ: (Trang 49)
Bảng 13: Tổ chức truyên truyền, huấn luyện về BHLĐ cho ngời lao động. - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Bảng 13 Tổ chức truyên truyền, huấn luyện về BHLĐ cho ngời lao động (Trang 54)
Bảng 14: Kỹ thuật an toàn và phòng cháy công nghiệp (PCCN). - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Bảng 14 Kỹ thuật an toàn và phòng cháy công nghiệp (PCCN) (Trang 54)
Bảng 15: Kỹ thuật vệ sinh lao động   phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện – - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Bảng 15 Kỹ thuật vệ sinh lao động phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện – (Trang 55)
Bảng 16: Kế hoạch mua sắm BHLĐ. - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Bảng 16 Kế hoạch mua sắm BHLĐ (Trang 55)
Bảng 17:  Kế hoạch chăm sóc sức khoẻ ngời lao động. - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Bảng 17 Kế hoạch chăm sóc sức khoẻ ngời lao động (Trang 56)
Bảng 18:Tổng hợp kế hoạch BHLĐ. - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Bảng 18 Tổng hợp kế hoạch BHLĐ (Trang 57)
Bảng 21: Mức 2 - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Bảng 21 Mức 2 (Trang 62)
Bảng 20: Mức 1 - Tổng quan chung về bảo hộ lao đông
Bảng 20 Mức 1 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w