1. Trang chủ
  2. » Tất cả

KẾ HOẠCH ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12

12 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Ôn Tập Môn Địa Lý Lớp 12
Người hướng dẫn Nguyễn Duy Quốc
Trường học Trường THPT BC Duy Tân
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 312,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH ÔN TẬP MÔN ĐỊA LÝ LỚP 12 Trường THPT BC Duy Tân 1 GV Nguyễn Duy Quốc Tài liệu tóm tắt ôn thi TN THPT/2009 Môn Địa lý HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI PHẦN ĐỊA LÝ CÁC VÙNG KINH TẾ A VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG[.]

Trang 1

Trường THPT BC Duy Tân 1 GV:Nguyễn Duy Quốc

A- VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

a- Thế mạnh:

Vị trí địa lý: Trung tâm Bắc Bộ, trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Tài nguyên thiên nhiên:

+ Nổi bật nhất là đất: màu mỡ, thuận lợi phát triển nông nghiệp

+ Nước: phong phú, quan trọng nhất là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình

đường bờ biển dài 400km, phát triển ngư nghiệp, giao thông và du lịch biển

Dân cư- lao động:dồi dào, giàu kinh nghiệm, trình độ cao.

Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật: Thuộc vào loại tốt của cả nước , đang tiếp

tục được hoàn thiện

b- Hạn chế:

- Dân cư quá đông: mật độ trung bình cao gần gấp 5 lần mức chung cả nước

- Thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán

- Một số loại tài nguyên bị suy thoái; thiếu nguyên liệu tại chỗ cho sản xuất công nghiệp

1- Biểu hiện của chuyển dịch: Sau gần 20 năm đổi mới (1986-2005)

Tỷ trọng ngành nông – lâm –ngư nghiệp giảm nhanh từ gần 50% xuống còn 25%

Tỷ trọng ngành công nghiệp tăng chậm từ 21,5% lên gần 30% (thấp hơn cả nước)

Tỷ trọng ngành dịch vụ tăng nhanh từ gần 30% lên đến 45%

Diễn biến theo chiều tích cực nhưng tốc độ chuyển dịch chậm

2- Những định hướng:

Trong toàn bộ

nền kinh tế

Trong nội bộ từng ngành kinh tế

+ Tiếp tục giảm tỷ trọng KV I

+ Tăng nhanh tỷ trọng hai khu

vực còn lại

+ Đảm bảo: tăng trưởng nhanh

đồng thời giải quyết tốt các vấn

đề xã hội và môi trường

+ Phát triển các ngành trọng điểm dựa trên nguyên liệu tại chỗ và lợi thế về nguồn lao động

+ Tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản

+ Tăng tỷ trọng cây công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả

+ Phát triển du lịch

+Đầu tư cho ngành tài chính, giáo dục- đào tạo

3-Lý do phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành:

+ Vì ĐBSH có vai trò đặc biệt trong chiến lược phát triển KT-XH của cả nước

+Vì dân số quá đông, cơ cấu kinh tế cũ không đáp ứng được nhu cầu SX và đời sống

+ Nhằm đẩy nhanh quá trình CNH-HĐH kinh tế-xã hội của vùng

+ Nhằm khai thác có hiệu quả những thế mạnh vốn có của vùng, cải thiện đời sống nhân dân

Câu 1: Tóm tắt những thế mạnh và hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng.

Câu 2: Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng diễn ra theo xu

hướng nào? Nêu những định hướng chính Vì sao vùng phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành?

Trang 2

Trường THPT BC Duy Tân 2 GV:Nguyễn Duy Quốc

B- VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên:

+Là đồng bằng châu thổ lớn nhất nước (gần 4 triệu ha, gấp 3 diện tích ĐBSH)

+Đất đai màu mỡ, đặc biệt là 1,2 triệu ha đất phù sa ngọt ven sông

+Khí hậu có nhiệt, ẩm dồi dào; thời tiết ổn định, ít thiên tai

+ Sông ngòi, kênh rạch dày đặc: giá trị về tưới nước, giao thông, nuôi trồng thủy sản

+ Sinh vật phong phú, đa dạng (rừng ngập mặn,rừng tràm; ngư trường Cà Mau –Kiên Giang, các sân chim )

+ Khoáng sản: Than bùn (bán đảo Cà Mau), đá vôi (Kiên Giang), dầu khí ở thềm lục địa

Khó khăn, trở ngại:

- Nổi bật nhất là đất: diện tích đất nhiễm phèn, mặn chiếm hơn ½ diện tích

- Nước: Thiếu nước trong mùa khô  tăng diện tích đất nhiễm phèn, mặn

- Khoáng sản nghèo, ít thuận lợi cho phát triển công nghiệp

1-Để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên của ĐBSCL, cần :

a- Chú trọng xây dựng các công trình thủy lợi:

+ Đưa nước ngọt đến các vùng nhiễm phèn , mặn để thau chua, rửa mặn cho đất.

+ Đồng thời tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn

b-Bảo vệ rừng :

+ Duy trì và phát triển diện tích rừng trong các dự án khai thác đồng bằng

+ Vùng rừng ngập mặn: kết hợp nuôi thủy sản với bảo vệ môi trường sinh thái, cải tạo đất

c-Chuyển đổi cơ cấu kinh tế:

+ Phá thế độc canh cây lúa

+Trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản kết hợp với công nghiệp chế biến

+ Xây dựng thế kinh tế liên hoàn :mặt biển, đảo, quần đảo và đất liền để khai thác vùng biển

+ Chủ động sống chung với lũ, khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ mang lại (khác với Đồng bằng sông Hồng là phải chống lũ ).

2-Phải chú trọng đến việc sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên của ĐBSCLvì:

+ Đây là vùng chuyên canh lương thực-thực phẩm lớn nhất nước ta và khả năng tăng thêm sản lượng còn rất lớn

+Nhằm biến các tiềm năng tự nhiên thành hiện thực, khắc phục các hạn chế của đồng bằng +Nhằm phát triển kinh tế vùng theo hướng bền vững : phát triển kinh tế nhanh + nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân + bảo vệ tài nguyên, môi trường

C- VÙNG BẮC TRUNG BỘ

Câu 2:Để sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên của ĐBSCL, cần sử dụng những

biện pháp nào? Tại sao phải chú trọng đến việc sử dụng hợp lý và cải tạo tự

nhiên của ĐBSCL?

Câu 1: Tóm tắt những thế mạnh và hạn chế chủ yếu về tự nhiên của

Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 1: Tóm tắt những thế mạnh và hạn chế chủ yếu về tự nhiên của

vùng Bắc Trung Bộ.

Trang 3

Trường THPT BC Duy Tân 3 GV:Nguyễn Duy Quốc

Vị trí

địa lý:

“cầu nối”giữa các vùng phía Bắc với các vùng phía Nam

Nằm trên dường di chuyển của bão ở biển Đông

nhiên:

+ Có một số khoáng sản có giá trị( chỉ đứng sau TD,MN Bắc Bộ):sắt (1VN),thiếc, crômit

+ Diện tích rừng còn khá nhiều ( chỉ đứng sau Tây Nguyên): 2,4 triệu ha

+ Vùng gò đồi có diện tích khá lớn

+ Ven biển có khả năng phát triển ngư nghiệp +Tài nguyên du lịch khá đa dạng, có các di sản thế giới (thiên nhiên, văn hóa)

+Nhiều thiên tai: bão, gió phơn, hạn hán, cát bay, lũ + Đồng bằng nhỏ hẹp, đất kém màu mỡ

lao động: +Dân số khá đông (hơn 10 triệu)

+ Mức sống thấp

+Hậu quả nặng nề của chiến tranh

tầng và cơ sở

vật chất kỹ

thuật:

+ Có các tuyến giao thông huyết mạch chạy qua vùng(đường 1A, HCM, đường sắt Xuyên

Được hình thành trên cơ sở khai thác tổng hợp các miền địa hình : núi ở phía Tây, gò đồi ở giữa và đồng bằng duyên hải, biển ở phía Đông

 Nông nghiệp:

+Nuôi trâu, bò (số lượng đàn

bò nhiều nhất nước)

+Trồng cây công nghiệp dài

ngày:cao su, hồ tiêu, cà phê

+ Chăn nuôi lợn, gia cầm +Trồng cây công nghiệp ngắn ngày(lạc, mía) + Trồng lúa nước (nhiều nhất ở đồng bằng Thanh-Nghệ-Tĩnh)

+ Trồng rừng ngập mặn + Trồng cói

Lâm nghiệp:

+ Rừng khá giàu : độ che phủ gần 50%, nhiều lâm sản , động vật quý

+ Rừng sản xuất :34%, khoảng 50% là rừng phòng hộ

+ Phát triển rừng trồng; nuôi và bảo vệ tốt vốn rừng sẽ có tác dụng lớn trong bảo vệ môi trường sinh thái, phòng chống thiên tai của vùng

Ngư nghiệp:

+ Tất cả các tỉnh đều có khả năng phát triển ngư nghiệp

+ Chủ yếu là đánh bắt gần bờ Nuôi trồng đang phát triển khá mạnh

+ Tổng sản lượng (đánh bắt + nuôi trồng) gần 250 ngàn tấn (2005)

b- Lý do vùng BTB chú trong phát triển cơ cấu nông –lâm - ngư nghiệp :

+ Góp phần phát triển bền vững, tạo ra cơ cấu ngành cho vùng

Câu 2: Cơ cấu nông –lâm - ngư nghiệp của Bắc Trung Bộ được hình thành như thế nào?Vì sao vùng BTB lại chú trong phát triển cơ cấu này?

Trang 4

Trường THPT BC Duy Tân 4 GV:Nguyễn Duy Quốc

+ Khai thác tối đa các tiềm năng tự nhiên theo hướng liên hoàn

+ Góp phần thúc đẩy quá trình CNH-HĐH của vùng

+ Nâng cao mức sống cho nhân dân ở các miền địa hình khác nhau

+ Phát triển các tuyến Bắc – Nam (đường 1A, HCM, đường sắt Xuyên Việt) sẽ tăng vai trò

“cầu nối” của vùng với cả nước

+ Phát triển các tuyến Đông – Tây (đường số 7,8,9) : phát triển kinh tế-xã hội các địa phương

phía Tây, khai thác tốt hơn tiềm năng và tạo ra sự phân công lao đông theo lãnh thổ

+ Phát triển các cảng biển, sân bay tạo thế mở cửa nền kinh tế, thu hút đầu tư cho vùng

a- Tình hình phát triển:

+ Cơ sở phát triển : nguồn khoáng sản và nguyên liệu nông , lâm , thủy sản

nguồn lao động khá đông , giá nhân công thấp

+ Hiện trạng :

 Tỷ trọng công nghiệp chiếm 2,4% công nghiệp cả nước (chỉ đứng trên Tây Nguyên)

 Cơ cấu công nghiệp chưa định hình, hiện chiếm tỷ trọng lớn là các ngành: chế biến lương thực-thực phẩm, vật liệu xây dựng, cơ khí

 Thiếu nhiên liệu và năng lượng tại chỗ

 Các trung tâm CN : Thanh Hóa, Vinh , Huế (thuộc loại quy mô nhỏ)

b- Định hướng phát triển:

+ Ưu tiên phát triển công nghiệp năng lượng bằng cách:

 Xây dựng các nhà máy thủy điện trên sông Cả, sông Chu, sông Rào Quán

 Sử dụng nguồn điện của lưới điện quốc gia

+ Nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kỹ thuật để thu hút đầu tư

Gợi ý trả lời:

 Hiện tại trong vùng có :

Đường dây tải điện 500KV Đường dây tải điện 200KV Điện được đưa vào sử dụng thông qua các trạm biến áp:

Trạm 500KV , trạm 200KV Nguồn điện trong vùng hiện có là do

 Tương lai:

Đang xây dựng

D- VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ

Câu 3: Tại sao phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải sẽ tạo bước ngoặt trong

hình thành cơ cấu kinh tế của vùng?

Câu 4: Nêu tình hình và phương hướng phát triển công nghiệp của vùng?

BT: Dựa vào Atlat Địa lý VN, nêu hiện trạng ngành năng lượng của vùng BTB?

Câu 1 : Hãy so sánh những điểm khác nhau về thế mạnh và hạn chế của Duyên hải Nam Trung Bộ với Bắc Trung Bộ.

Trang 5

Trường THPT BC Duy Tân 5 GV:Nguyễn Duy Quốc

1- So sánh về thế mạnh:

a- Về vị trí địa lý:

Duyên hải Nam Trung Bộ (DHNTB) nằm gần vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, chịu ảnh hưởng mạnh của Đông Nam Bộ, đồng thời có nhiều tỉnh, thành phố nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung

b- Về điều kiện tự nhiên:

+ Địa hình : đường bờ biển khúc khuỷu hơn, vùng biển sâu, có nhiều đảo và quần đảo hơn Bắc Trung Bộ (BTB)  lợi thế để xây dựng cảng, nuôi thủy sản

+ Khí hậu: mang đặc điểm khí hậu Đông Trường Sơn, nằm trong miền khí hậu phía Nam, ít chịu ảnh hưởng gío mùa đông bắc, mùa khô rõ nét hơn Cường độ hoạt động của bão và gió phơn yếu hơn BTB

+ Tài nguyên :

- Các ngư trường có quy mô lớn hơn và trữ lượng hải sản cũng nhiều hơn

- Khoáng sản nổi bật là vật liệu xây dựng, dầu khí

- Diện tích rừng tuy ít hơn nhưng có đến 97% là rừng gỗ

c- Về các nhân tố kinh tế - xã hội:

+ Mật độ đô thị cao hơn BTB, khả năng thu hút đầu tư cao hơn nhờ cơ sở hạ tầng tốt hơn.

+ Hậu quả của chiến tranh ít nặng nề hơn BTB

a So sánh về hạn chế:

- Các ĐBDH nhỏ hẹp hơn, lại chịu tác động mạnh của hạn hán, lũ lụt

- Chủng lọai khoáng sản đơn điệu hơn

1- Với ngư nghiệp:

- Vùng biển sâu hơn, thềm lục địa hẹp  có điều kiện phát triển nghề khơi.

- Tác động của bão ít hơn  số ngày ra khơi có thể nhiều hơn

- Các ngư trường giàu hải sản, đặc biệt ngư trường Ninh Thuận-Bình Thuận gắn với ngư trường

Bà Rịa-Vũng Tàu (Đông Nam Bộ), ngoài ra còn có ngư trường Hoàng Sa- Trường Sa  sản lượng đánh bắt lớn, giá trị hải sản cao

- Đường bờ biển nhiều vũng, vịnh  nuôi trồng(đặc biệt nuôi tôm), xây dựng cảng cá

-Sản lượng thuỷ sản DH NTB cao gấp 3 lần sản lượng thuỷ sản BTB.

2- Với dịch vụ hàng hải:

+ Có nhiều địa điểm thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu: Đà Nẵng, Dung Quất, Vân Phong

3- Với du lịch biển:

- Nhiều bãi tắm đẹp (Mỹ Khê, Sa Huỳnh, Quy Nhơn, Nha Trang,Mũi Né ) kết hợp du lịch đảo, lặn biển

4- Với khai thác khoáng sản biển:

+ Đã khai thác dầu mỏ ở ngoài khơi tỉnh Bình Thuận

+ Các địa phương sản xuất muối nổi tiếng: Cà Ná, Sa Huỳnh

Câu 2 : Việc phát triển kinh tế biển của Duyên hải Nam Trung Bộ so với Bắc

Trung Bộ thuận lợi hơn như thế nào?

Câu 3 : Việc phát triển CÔNG NGHIỆPcủa Duyên hải Nam Trung Bộ dựa trên

những nguồn tài nguyên nào? Hiện trạng phát triển công nghiệp của vùng?

Trang 6

Trường THPT BC Duy Tân 6 GV:Nguyễn Duy Quốc

1- Có 3 nguồn tài nguyên tại chỗ để Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển công nghiệp:

+ Khoáng sản: các mỏ cát làm thuỷ tinh (Khánh Hoà),vàng (Bồng Miêu), dầu khí ở thềm

lục địa các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận.(phần này có thể dựa vào Átlát )

+Tiềm năng thuỷ điện : có khả năng xây dựng các nhà máy công suất vừa và nhỏ

+ Nguồn nguyên liệu từ thuỷ sản, lâm sản khá dồi dào

2- Hiện trạng phát triển và phân bố:

+ Hạn chế về tài nguyên nhiên liệu, năng lượng.Giải quyết nguồn năng lượng bằng:

 Xây dựng một số nhà máy thuỷ điện:Sông Hinh, Hàm Thuận- Đa Mi

 Sử dụng lưới điện quốp gia qua đường dây 500kV

+ Đã hình thành được các trung tâm công nghiệp: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết

+ Các ngành nổi bật là: cơ khí, chế biến nông –lâm-thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu dùng , vật

liệu xây dựng (Ba ý này có thể dựa vào Átlát để trình bày)

+ Có Thành phố Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định thuộc vùng kinh

tế trọng điểm miền Trung và việc hình thành các Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế mở đang thu hút được đầu tư nước ngoài

+ Tỷ trọng công nghiệp của vùng năm 2005 chiếm 4,7% của cả nước ( đứng 4/7 vùng)

E- VÙNG TRUNG DU MIÈN NÚI BẮC BỘ

BÀI TẬP:

1- Dựa vào Át lát Địa lý VN, trình bày về kinh tế biển tỉnh Khánh Hoà

2- Dựa vào bảng số liệu sau:

Sản lượng thuỷ sản phân theo địa phương năm 2005

(Đơn vị :1000 tấn)

Xác định tỷ trọng tổng sản lượng thuỷ sản, tỷ trọng thuỷ sản khai thác, tỷ trọng thuỷ sản nuôi trồng của từng vùng so với cả nước So sánh tình hình sản xuất thuỷ sản của 2 vùng

Trang 7

Trường THPT BC Duy Tân 7 GV:Nguyễn Duy Quốc

1- Về ý nghĩa kinh tế :

+ Trung du - miền núi nước ta là nơi tập trung nhiều loại tài nguyên(khoáng sản, thuỷ điện, lâm nghiệp, đất, du lịch ), phát triển kinh tế ở đây sẽ huy động được các loại tài nguyên này phục vụ sản xuất, tránh được hiện tượng lãng phí tài nguyên thiên nhiên

+ Tạo sự chuyên dịch cơ cấu kinh tế miền và của cả nước

+ Góp phần làm thay đổi phân hoá lãnh thổ các ngành kinh kinh tế nước ta

2- Về ý nghĩa chính trị - xã hội:

+ Trung du - miền núi nước ta là nơi sinh sống của nhiều dân tộc ít người, phát triển kinh tế ở

đây sẽ rút ngắn chênh lệch về trình độ phát triển giữa đồng bằng- miền núi, trung du

+ Góp phần nâng cao đời sống nhân dân ở đây, thực hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc.

+ Góp phần bảo vệ vững chắc an ninh biên giới, đồng thời đẩy mạnh giao lưu với các nước láng giềng : Trung Quốc, Lào , Campuchia

+ Góp phần phân bố lại dân cư và lao động, giải quyết việc làm và thực hiện “xoá đói, giảm nghèo ”

+ Đây là các vùng căn cứ Cách mạng, phát triển kinh tế ở đây thể hiện sự đền ơn, đáp nghĩa cho sự hy sinh của các dân tộc

Khả năng

phát triển

- Đất feralít: diện tích lớn, nhiều loại + đất phù sa cổ

- Khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hoá theo độ cao nên trồng được câc cây cận nhiệt và ôn đới

- Người dân giàu kinh nghiệm + Nhu cầu thị trường đang tăng

Hiện trạng

Cây công nghiệp:

+ Quan trọng nhất là Chè: chiếm 60% diện tích trồng và sản lượng chè cả nước.

Trồng nhiều: Phú Thọ,Thái Nguyên, Sơn La (trung du), Hà Giang (miền núi) + Ngoài ra còn có quế, hồi, thuốc lá (ở các tỉnh biên giới Trung Quốc)

Cây dược liệu và cây ăn quả

+ Ở các tỉnh giáp biên trồng nhiều cây dược liệu (tam thất, thảo quả ) và cây ăn quả ( mận, đào, lê )

Trồng rau

+Sa Pa là địa phương nổi tiếng về trồng rau vụ đông và sản xuất hạt giống rau ôn đới, trồng hoa xuất khẩu

Khó khăn + Rét đậm, rét hại, sương muối, thiếu nước vào mùa khô.+Công nghiệp chế biến còn yếu, thiếu.

Câu 1: Tại sao nói:Việc phát triển các thế mạnh của Trung du và miền núi ở nước ta

có ý nghĩa lớn về kinh tế, chính trị và xã hội?

Câu 2:

Phân tích khả năng và hiện trạng phát triển cây công nghiệp, cây đặc sản trong vùng.

Câu 3: Chứng minh rằng : TD-MN BB là vùng giàu tiềm năng khoáng sản và thuỷ điện.

Trang 8

Trường THPT BC Duy Tân 8 GV:Nguyễn Duy Quốc

1- Tiềm năng khoáng sản: là vùng giàu khoáng sản bậc nhất nước ta.

a- Nhóm khoáng sản năng lượng, nhiên liệu:

+ Than đá: trữ lượng, chất lượng và sản lượng lớn nhất nước, tập trung ở tỉnh Quảng Ninớngản lượng hơn 30 triệu tấn/năm, dùng làm nhiên liệu cho cho nhiệt điện và xuất khẩu

b- Nhóm kim loại: đa dạng về chủng loại

+ Có trữ lượng khá lớn :

đồng-niken (Sơn La), đồng – vàng (Lào Cai).

sắt (Yên Bái), kẽm – chì (Bắc Kạn), thiếc và bôxit (Cao Bằng)

+ Có trữ lượng ít hơn: đất hiếm (Lai Châu).

c- Nhóm phi kim: nhiều nhất là apatit ( Lào Cai): khai thác 600 000 tấn quặng / năm.

2- Tiềm năng thuỷ điện: chiếm hơn 1/3 trữ năng toàn quốc, tập trung trên hệ thống sông

Hồng Cụ thể:

Đà Hoà Bình -1920MW; đang xây dựng: Thuỷ điện Sơn La-2400MW.

Chảy Thác Bà-110 MW

Thuỷ điện Hòa Bình đang là nhà máy có công suất lớn nhất nước.Việc xây dựng các công trình thuỷ điện lớn ở đây đòi hỏi phải chú ý đến những thay đổi của môi trường.

F- TÂY NGUYÊN

BÀI TẬP:

1- Dựa vào bảng số liệu sau:

Số lượng đàn trâu, bò của các vùng năm 2007 (Đơn vị : 1000 con)

a- Tính tỷ trọng đàn trâu, tỷ trọng đàn bò từng vùng so với cả nước

b- Xác định cơ cấu đàn trâu, bò của cả nước và theo từng vùng

c- Nhận xét về (a), (b) và giải thích

2- Dựa vào Át lát Địa lý VN, trình bày về kinh tế biển tỉnh Quảng Ninh

Câu 1: Nêu những thế mạnh và hạn chế đối với sự phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên Hiện trạng và định hướng phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên.

Trang 9

Trường THPT BC Duy Tân 9 GV:Nguyễn Duy Quốc

1- Nêu những thế mạnh và hạn chế :

Đất

trồng:

+diện tích đất ba-dan:1,4 tr ha (chiếm 2/3 diện tích đất ba-dan cả nước), màu mỡ, phân bố tập trung

 thuận lợi tạo vùng chuyên canh

-Dễ bị xói mòn vào mùa mưa

Khí

hậu:

+ Có mùa mưa (cung cấp nước tưới) và mùa khô (phơi sấy sản phẩm) nối tiếp nhau

+ Có sự phân hoá theo độ cao  trồng nhiều loại

cà phê (vối, chè)

-Mùa khô kéo dài, không mưa

nước +Nước sông hồ + nước ngầm

- Mực nước ngầm hạ thấp vào mùa khô

i cư – lao Dân

động

+ Là địa bàn nhập cư khá lớn, bổ sung nguồn lao động cho vùng

+ Dân cư địa phương có truyền thống SX cây CN

-Dân trí thấp

-Mức sống chưa cao

Thị

Cơ sở

vật chất

kỹ thuật:

+ Đã có các nông trường chuyên canh cà phê

+ Đã hình thành một số cơ sở chế biến

+ Giao thông đường bộ cơ bản phủ kín vùng

-GTVT và TTLT còn lạc hậu so với nhu cầu

2-Hiện trạng và định hướng phát triển cây cà phê ở Tây Nguyên

a-Hiện trạng :

+ Cà phê là cây CN chủ lực của vùng

+ Diện tích trồng : gần 470 000ha ( 4/5 cả nước), nhiều nhất là Đăk Lăk ( 260 000ha) + Cơ cấu: Cà phê vối trồng ở các vùng nóng, độ cao nhỏ (Đăk Lăk, Đăk Nông)

Cà phê chè trồng ở các cao nguyên tương đối cao, khí hậu mát: Gia Lai,Kon Tum, Lâm Đồng

b-Định hướng phát triển :

* Hoàn thiện quy hoạch các vùng chuyên canh cà phê, đi đôi với việc bảo vệ rừng và phát triển thuỷ lợi

* Phát triển rộng rãi mô hình kinh tế vườn, trang trại , nâng cao năng suất

* Đầu tư cho cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống GTVT

* Tăng cường khâu chế biến, mở rộng thị trường tiêu thụ

1- Tiềm năng thuỷ điện của Tây Nguyên đang được phát huy:

+Tài nguyên nước của các sông ở Tây Nguyên đang sử dụng ngày càng hiệu quả hơn + Từ 1990 đến nay, nhiều công trình thuỷ điện lớn đã và đang xây dựng, đang hình thành các bậc thang thuỷ điện trên các sông

Câu 2: Hãy chứng minh rằng: thế mạnh thuỷ điện ở Tây Nguyên đang được phát huy

và sẽ tạo thêm động lực cho phát triển kinh tế của vùng.

Trang 10

Trường THPT BC Duy Tân 10 GV:Nguyễn Duy Quốc

+ Cụ thể :

2- Tạo thêm động lực cho phát triển kinh tế Tây Nguyên:

+ Cung cấp năng lượng cho ngành khai thác và chế biến bột nhôm từ quặng bôxit.

+ Cung cấp nguồn nước tưới cho các vùng trồng cây công nghiệp

+ Phát triển du lịch

+ Nuôi trồng thuỷ sản

Vì :

1- Rừng giữ vai trò rất quan trọng với Tây Nguyên:

+ Tài nguyên rừng ở đây lớn nhất nước:chiếm 36% diện tích đất rừng và 52% sản lượng gỗ của cả nước Độ che phủ rừng ở Tây Nguyên lên đến 60%

+ Chất lượng rừng còn khá cao, là môi trường sống của nhiều loài sinh vật quý hiếm + Gĩư cân bằng sinh thái, bảo vệ nguồn nước ngầm, chống xói mòn; đồng thời hạn chế lũ lụt cho các vùng lân cận

2- Tài nguyên rừng của vùng đang suy giảm:

+ Việc phá rừng diễn ra khá nghiêm trọng.Diện tích rừng trồng mới thấp hơn mức chung của cả nước Diện tích rừng nghèo và trung bình đang có xu hướng tăng

+ Sản lượng lâm sản giảm mạnh: đạt 200-300.000m3 gỗ/năm(bằng ½ so với trước đây)

3- Những giải pháp tu bổ và bảo vệ vốn rừng:

- Ngăn chặn nạn phá rừng

- Đẩy mạnh khoanh nuôi, trồng mới Giao đất, giao rừng hợp lý

- Chú trọng phát triển chế biến gỗ tại địa phương

G- VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Câu 3: Tại sao trong khai thác tài nguyên rừng của Tây Nguyên, cần hết sức chú

trọng khai thác đi đôi với tu bổ và bảo vệ vốn rừng?

BÀI TẬP:

1- Hướng dẫn học sinh thực hiện bài 52, SGK chương trình Nâng cao

2- So sánh 2 vùng chuyên canh cây công nghiệp: Tây Nguyên và Trung-miền núi Bắc

Bộ theo mẫu sau:

a- Vai trò và quy mô của vùng

b- Hướng chuyên môn hoá cây công nghiệp

c- Các nguồn lực phát triển cây công nghiệp

Lưu ý: không nhất thiết phải so sánh tình hình phát triển, phân bố và hướng phát

triển.

Câu 1: Nêu các thế mạnh trong phát triển kinh tế của vùng Đông Nam Bộ

Ngày đăng: 31/12/2022, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w