ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ LỚP 10 ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ LỚP 10 Năm học 2011 2012 1) Sự phân loại và ý nghĩa ngành dịch vụ * Sự phân loại của ngành dịch vụ Dịch vụ kinh doanh, vtải, thông tin liên lạc Dịch vụ tiêu dùng[.]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ĐỊA LÝ LỚP 10 Năm học: 2011 - 2012 1) Sự phân loại và ý nghĩa ngành dịch vụ:
* Sự phân loại của ngành dịch vụ:
- Dịch vụ kinh doanh, vtải, thông tin liên lạc…
- Dịch vụ tiêu dùng gồm: các dv buôn bán, bán lẻ, y tế, giáo dục…
- Dịch vụ công gồm có: các dv hành chính công, các hoạt động đoàn thể…
* Ý nghĩa:
- Thúc đẩy các ngành sx vật chất phát triển
- Sử dụng tốt hơn nguồn lao động trong nước, tạo thêm nhiều việc làm
- Kthác tốt hơn các tài nguyên thiên nhiên, các di tích lịch sử, các thành tựu KHKT… để phục vụ con người, nâng cao giá trị cuộc sống và biến nó thành gtrị kinh tế
2) Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ:
- Trình độ phát triển kinh tế
- Năng suất lao động xã hội
- Quy mô, cơ cấu dân số
- Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư
- Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán
- Mức sống và thu nhập thực tế
- Tài nguyên thiên nhiên; di sản văn hoá, lịch sử; cơ sở hạ tầng du lịch
3) Tại sao các thành phố lớn đồng thờ là các trung tâm dịch vụ lớn?
- Các thành phố lớn kinh tế phát triển điều kiện sống tốt + dân đông nhu cầu người dân cao.
- Dân cư đông nguồn lao động dồi dào
- Có nhiều điều kiện thuận lợi: cơ sở hạ tầng, giao thông, vận chuyển…
4) Vai trò và đặc điểm ngành GTVT đối với sự phát triển nền kinh tế xã hội:
* Vai trò:
- Là một ngành dịch vụ tham gia vào việc cung ứng vật tư kĩ thuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp các quá trình sx xã hội diễn ra liên tục bình thường
- Phục vụ nhu cầu đi lại cuả nhân dân, giúp các hoạt động sinh hoạt được thuận tiện
- Thực hiện các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương
- Những tiến bộ cuả GTVT có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sx và phân bố dân cư trên thế giới
- Góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, VH ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất cuả nền kinh
tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng, taọ mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới
* Đặc điểm:
-Sản phẩm: sự chuyên chở người và hàng hoá Chất lượng của sp dv này được đo bằng tốc độ chuyên chở,
sự tiện nghi, an toàn cho hành khách và hàng hoá…
- Tiêu chí đánh giá khối lượng dịch vụ của hoạt động vận tải: Khối lượng vận chuyển ( số hành khách và tấn hàng hoá được vận chuyển), khối lượng luân chuyển (người.km; tấn.km) và cự li vận chuyển trung bình (km)
5) Tại sao để phát triển KTXH ở miền núi GTVT phải đi trước một bước?
- GTVT ở miền núi được phát triển sẽ thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương ở miền núi vốn có nhiều trở ngại do địa hình, giữa miền núi với đồng bằng phá được thế “cô lập”, “tự cấp tự túc” của nền kinh tế
- Có điều kiện khai thác các tài nguyên thế mạnh to lớn của miền núi hình thành các nông, lâm trường
thúc đẩy sự phát triển của CN, đô thị, thu hút dân cư từ đồng bằng lên miền núi
- Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế ở miền núi Các hoạt động dịch
vụ (kể cả văn hoá, giáo dục, y tế) cũng có điều kiện phát triển
6) Trình bày ưu, nhược điểm của các ngành GTVT:
Đường sắt - Vận chuyển hàng nặng, khối lượng lớn,
cự li xa.
- Chỉ hoạt động được trên những tuyến đường ray có sẵn.
Trang 2- Tốc độ nhanh, ổn định, giá rẻ - Thiếu tính cơ động.
- Cần chi phí ban đầu lớn, đội ngũ nhân viên lớn.
Đường ô tô - Tiện lợi, cơ động, thích nghi vs nhiều
dạng điạ hình.
- Hiệu quả KT cao trên các cự li ngắn, tb.
- Dễ phối hợp vs các dạng địa hình khác.
- Gây ô nhiễm môi trường: khí thải, tiếng ồn.
- Sử dụng nhiều nguyên liệu, gây ách tách giao thông.
Đường ống - Vận chuyển nhanh, giá rẻ, liên tục, tốt ít
mặt bằng xây dựng.
- Chỉ vận chuyển được các chất lỏng và khí, xd phức tạp, đòi hỏi vốn và KT cao.
- Gây ô nhiễm môi trường khi sự cố xảy ra.
Đường sông, hồ - Giá rẻ, chở được hàng nặng, cồng kềnh,
không cần nhanh.
- Tốc độ chậm.
- Phụ thuộc vào dòng chảy.
Đường biển - Đảm bảo phần lớn khối lượng vận tải
hàng hải quốc tế, khối lượng luân chuển hàng hoá lớn nhất, giá cước rẻ.
- Sản phẩm chủ yếu là dầu thô dễ gây ô nhiễm môi trường.
- Tốc độ chậm.
- Hay gặp tai nạn.
Đường hàng không - Đảm bảo các mối giao lưu quốc tế,
đặc biệt là việc chuyên chở hành khách giữa các châu lục
- Tốc độ nhanh nhất
- Cước phí đắt, dễ gây ô nhiễm MT không khí, trọng tải thấp
- Đòi hỏi kĩ thuật cao, vốn đầu tư lớn
7) Địa lý ngành thương mại:
- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua
- Vật đem ra trao đổi giữa người bán và người mua là hàng hoá và dịch vụ
- Để đo gtrị hàng hoá và dv người ta dùng vật ngang giá (tiền, vàng)
- Thị trường HĐ theo quy luât cung và cầu nên giá cả trên thị trường luôn có sự biến động vì vậy các hoạt động tiếp thị, ptích thị trường ngày càng có vai trò quan trọng trong TM, DV
* Vai trò ngành thương mại:
- Là khâu nối liền giữa sx và tiêu dùng
- Có vtrò điều tiết sx, hướng dẫn tiêu dùng, tạo ra tập quán tiêu dùng mới
- Gồm 2 ngành lớn: nội thương và ngoại thương
Nội thương là hđ trao đổi và buôn bán hàng hoá trong nước, góp phần đẩy mạnh chuyên môn hoá sx
và phân công lao động theo vùng, lãnh thổ
Ngoại thương là hđ trao đổi buôn bán hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia trên thế giới thông qua
hđ xuất nhập khẩu, góp phần thúc đẩy sự phân công lao động quốc tế và quan hệ quốc tế
* Cán cân xuất nhập khẩu: là sự so sánh giữa giá trị hàng xuất khẩu và nhập khẩu
- Nếu gtrị xuất > nhập xuất siêu
- Nếu gtrị xuất < nhập nhập siêu
* Cơ cấu xuất nhập khẩu:
- Ở các nước đang phát triển, nhập khẩu chủ yếu là máy móc, thiết bị, tư liệu sản xuất, lương thực, thực phẩm,… Xuất khẩu: khoáng sản, nông sản, sản phẩm cây CN,…
- Các nước phát triển ngược lại
* Đặc điểm thị trường thế giới:
- Là một hệ thống toàn cầu, sự ra đời của WTO và nhiều tổ chức KT khác cho thấy xu thế toàn cầu hoá nền
KT đã trở thành xu thế quan trọng nhất trong sự phát triển cuả nền KT thế giới hiện nay
- Khối lượng buôn bán trên toàn thế giới, các nhóm nước phát triển, đang phát triển trong những năm gần đâ tăng liên tục Tuy nhiên vẫn tập trung chủ yếu ở các nước tư bản phát triển
- 3 trung tâm buôn bán lớn nhất trên thế giới: Hoa Kỳ, Tây Âu, Nhật Bản
- Các cường quốc về xuất nhập khẩu: hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp… đồng tiền của những nước này
là những ngoại tệ mạnh trên thế giới