1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Đề cương ôn thi học kì 2 môn Địa lý lớp 10 năm 2017

18 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy khi nội thương phát triển, thị trường trong nước được thống nhất hàng hóa được lưu thông dễ dàng sẽ thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ giữa các vùng. C âu 15: Tại sao [r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HỌC KÌ 2 MÔN ĐỊA LÝ LỚP 10

A PHẦN LÝ THUYẾT

I ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP

1 Vai trò và đặc điểm của ngành công nghiệp

 Vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân

 Đặc điểm của ngành công nghiệp

o Gồm hai giai đoạn

o Tính chất tập trung cao độ

o Phối hợp nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng

 Phân loại: dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm, chia thành 2 loại: công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ

2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

 Vị trí địa lí

 Điều kiện tự nhiên

 Kinh tế, xã hội

3 Địa lí các ngành công nghiệp

 Công nghiệp năng lượng: khai thác than, khai thác dầu, điện lực: Vai trò, trữ lượng, sản lượng phân bố

 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm: Vai trò, đặc điểm, tình hình sản xuất và phân bố

4 Hình thức tổ chức lãnh thổ

 Điểm công nghiệp

 Khu công nghiệp

 Trung tâm công nghiệp

 Vùng công nghiệp

II ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP

1 Công nghiệp năng lượng

 Công nghiệp năng lượng là một trong những ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một quốc gia Nền sản xuất hiện đại chỉ phát triển với sự tồn tại của cơ sở năng lượng nhất định

 Cơ cấu ngành công nghiệp năng lượng gồm:

Trang 2

a Công nghiệp khai thác than: là nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim và là nguyên liệu quý cho công nghiệp hóa chất

b Công nghiệp khai thác dầu mỏ: dầu mỏ được coi là "vàng đen" của nhiều quốc gia, chiếm vị trí hàng đầu trong cơ cấu sử dụng năng lượng của thế giới

 Dầu mỏ vừa là nhiên liệu, vừa là nguyên liệu quý cho công nghiệp hóa chất

c Công nghiệp điện lực: là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại và đẩy mạnh tiến bộ khoa học kĩ thuật

 Điện được sản xuất từ các nguồn: nhiệt điện, thủy điện, điện nguyên tử, tua-bin khí

2 Công nghiệp luyện kim

a Luyện kim đen: sản xuất ra gang thép, là nguyên liệu cơ bản của ngành chế tạo máy và gia công kim loại

b Luyện kim màu: sản xuất các kim loại không có chất sắt, được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp chế tạo máy (ô tô, máy bay, kĩ thuật điện, điện tử )

3.Công nghiệp cơ khí

 Là "quả tim: của công nghiệp nặng, sản xuất các công cụ, thiết bị, máy động lực cho các ngành kinh tế và hàng tiêu dùng cho nhu cầu của xã hội

 Có vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động và cải thiện đời sống nhân dân

 Cơ cấu gồm 4 phân ngành:

o Cơ khí thiết bị toàn bộ (dẫn chứng)

o Cơ khí máy công cụ (dẫn chứng)

o Cơ khí tiêu dùng (dẫn chứng)

o Cơ khí chính xác (dẫn chứng)

4 Công nghiệp điện tử tin học

 Là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia

 Là thước đo trình độ kinh tế kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới

 Cơ cấu gồm 4 phân ngành:

o Máy tính (dẫn chứng)

o Thiết bị điện tử (dẫn chứng)

o Thiết bị viễn thông (dẫn chứng)

o Điện tử tiêu dùng (dẫn chứng)

5 Công nghiệp hóa chất

 Là ngành sản xuất mũi nhọn trong hệ thống các ngành công nghiệp trên thế giới

 Sản xuất ra nhiều sản phẩm mới, chúng vừa bổ sung cho các nguồn nguyên liệu tự nhiên, vừa có giá trị sử dụng cao trong đời sống

 Có khả năng tận dụng phế liệu của các ngành kinh tế khác Nhờ đó, việc sử dụng tài

Trang 3

nguyên thiên nhiên được hợp lý và tiết kiệm

 Cơ cấu gồm 3 phân ngành:

o Hóa chất cơ bản (dẫn chứng)

o Hóa tổng hợp hữu cơ (dẫn chứng)

o Hóa dầu (dẫn chứng)

6 Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng – công nghiệp thực phẩm

 Gồm nhiều ngành khác nhau, sản phẩm đa dạng

 Vốn đầu tư ít hơn so với các ngành công nghiệp nặng, thời gian xây dựng cơ sở sản xuất tương đối ngắn, quy trình sản xuất tương đối đơn giản, hoàn vốn nhanh, có khả năng xuất khẩu

 Sự phát triển chịu ảnh hưởng nhiều của nguồn nguyên liệu, lao động và thị trường

o Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng: Phục vụ cho nhu cầu của nhân dân và cho xuất khẩu

o Công nghiệp thực phẩm: Đáp ứng nhu cầu hằng ngày về ăn uống, tạo điều kiện tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp phát triển Hơn nữa, còn làm tăng giá trị sản phẩm, tạo khả năng xuất khẩu, tích lũy vốn và cải thiện đời sống

III ĐỊA LÝ DỊCH VỤ

1 Cơ cấu và vai trò của các ngành dịch vụ

Cơ cấu

o Dịch vụ kinh doanh

o Dịch vụ tiêu dùng

o Dịch vụ công cộng

 Vai trò

o Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất Sử dụng tốt hơn nguồn lao động, tạo thêm việc làm Khai thác tốt hơn tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hoá, lịch sử và các thành tựu của khoa học

Đặc điểm và xu hướng phát triển

o Cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ tăng nhanh

o Có sự cách biệt rất lớn về cơ cấu lao động trong ngành dịch vụ giữa nước phát triển và đang phát triển

Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ:

 Đặc điểm phân bố ngành dịch vụ trên thế giới:

o Ở các nước phát triển, ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP

Trang 4

o Các thành phố cực lớn chính là các trung tâm dịch vụ lớn, có vai trò to lớn trong nền kinh tế toàn cầu

o Ở mỗi nước lại có các thành phố chuyên môn hoá về một số loại dịch vụ

o Các trung tâm giao dịch, thương mại hình thành trong các thành phố lớn

2 Vai trò và đặc điểm, các nhân tố ảnh hưởng đến ngành giao thông vận tải

a Vai trò:

 Giúp cho các quá trình sản xuất diễn ra liên tục và bình thường

 Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân

 Góp phần thực hiện các mối liên hệ kinh tế xã hội giữa các địa phương, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế; tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước

 Thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá ở nhũng vùng xa xôi

 Tăng cường sức mạnh quốc phòng

b Đặc điểm:

 Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hoá

 Chỉ tiêu đánh giá:

o Khối lượng vận chuyển( số hành khách, số tấn hàng hoá)

o Khối lượng luân chuyển(người.km; tấn/km)

o Cự li vận chuyển trung bình (km)

c Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải:

d Các điều kiện tự nhiên:

 Quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải

 Ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải

 Khí hậu và thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của các phương tiện vận tải

e Các điều kiện kinh tế xã hội:

 Sự ptriển và phân bố các ngành kinh tế quyết định sự priển, pbố hoạt động của giao thông vận tải

 Sự phân bố dân cư, đặc biệt các thành phố lớn, các chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách

3 Các ngành giao thông vận tải

 Ngành vận tải đường sắt

Trang 5

 Ngành vận tải đường ô tô

 Ngành vận tải đường ống

 Ngành vận tải đường sông hồ

 Ngành vận tải đường biển

 Ngành vận tải đường hàng không

a Ưu điểm:

b Nhược điểm:

c Phân bố:

4 Địa lí ngành thương mại

a Khái niệm về thị trường:

 Thị trường: Là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán

Hàng hóa: Là tất cả những gì có thể đem ra thị trường như vật tư , phát minh, sức lao

động, dịch vụ

 Hàng hóa có 2 thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị

 Vật ngang giá:

 Thị trường hoạt động theo quy luật cung, cầu

 Ngành thương mại:

b Vai trò:

 Là khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

 Điều tiết sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng

 Giúp sản xuất mở rộng, phát triển

 Nội thương tạo sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ trong một quốc gia

 Ngọai thương tạo sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các quốc gia

 Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, với sự hình thành và phát triển của các ngành chuyên môn hóa, các vùng chuyên môn hóa Chính trong quá trình đó các lợi thế của các vùng, cũng như của các nước được khai thác có hiệu quả và kinh tế hơn

c Cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu:

 Cán cân xuất nhập khẩu:

o Cán cân xuất nhập khẩu là hiệu số giữa gí trị xuất khẩu (X) và giá trị nhập khẩu (N) Xuất siêu khi X > N

Trang 6

Nhập siêu khi N > X

 Cơ cấu hàng hóa xuất nhập khẩu:

o Các nước đang phát triển:

 Xuất khẩu: Nguyên liệu khoáng sản, lâm sản, sản phẩm cây công nghiệp

 Nhập khẩu: Sản phẩm công nghiệp chế biến, máy công cụ, thiết bị toàn bộ, lương thực, thực phẩm

o Các nước phát triển: Ngược lại

d Đặc điểm của thị trường thế giới:

 Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế là xu thế quan trọng nhất

 Ba khu vực có tỉ trọng buôn bán nội vùng và trên thế giới lớn nhất là châu Âu, châu Á

và châu Mĩ

 Các trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới là Tây Âu, Hoa Kì, Trung Quốc và Nhật Bản

 Hoa Kì, CHLB Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp là các cường quốc về xuất nhập khẩu

B PHẦN CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

I ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP

Câu 1: Vai trò và đặc điểm của ngành công nghiệp?

Trả lời:

a Vai trò:

 Công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân

 Tạo ra tư liệu sản xuất và xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho các ngành kinh tế 

Từ đó thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

 Giải phóng sức lao động, tạo ra nhiều vật phẩm tiêu dùng, nâng cao trình độ văn minh của toàn xã hội

 Củng cố an ninh quốc phòng, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

b Đặc điểm:

 Sản xuất công nghiệp gồm hai giai đoạn:

o Giai đoạn 1: Tác động vào đối tượng lao động tạo ra các nguyên liệu

o Giai đoạn 2: Chế biến nguyên liệu tạo thành các tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng

 Sản xuất công nghiệp cótính tập trung cao độ: thể hiện ở sự tập trung tư liệu sản xuất,

Trang 7

nhân công và sản phẩm trên diện tích nhất định

 Sản xuất công nghiệp gồm nhiều ngành phức tạp, được phân công tỉ mỉ và có sự phối hợp của nhiều ngành để tạo ra sản phẩm cuối cùng

Câu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển công nghiệp?

Trả lời:

a Các nhân tố tự nhiên:

 Vị trí địa lý:ảnh hưởng tới việc lựa chọn các địa điểm xây dựng cơ sở công nghiệp,phân bố và tổ chức lãnh thổ công nghiệp

o Khoáng sản:là nguyên liệu của công nghiệp Số lượng, chủng loại, trữ lượng, chất lượng và phân bố khoáng sản ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu, tổ chức và phân bố các cơ sở công nghiệp

o Khí hậu: Địa hình, thời tiết, khí hậu tác động tới hoạt động của các nghành công nghiệp (đặc biệt công nghiệp khai khoáng)

o Nước: Mức độ thuận lợi hay khó khăn trong việc cung cấp hoặc thoát nước là điều kiện quan trọng để định vị các xí nghiệp công nghiệp

o Đất là nơi xây dựng các cơ sở công nghiệp  Quỹ đất cho công nghiệp và đặc điểm địa chất công trình ảnh hưởng tới quy mô, công tác thiết kế và chi phí xây dựng các cơ sở công nghiệp

o Rừng và biển: cung cấp nguyên liệu cho 1 số ngành công nghiệp

b Các nhân tố kinh tế xã hội:

 Dân cư và nguồn lao động: Nơi nào có nguồn lao động dồi dào thì ở đó khả năng để phân bố và phát triển công nghiệp sử dụng nhiều lao động Quy mô, cơ cấu và thu nhập của dân cư có ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu của nhu cầu tiêu dùng

 Tiến bộ khoa học công nghệ: tạo ra hững khả năng mới về sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành, làm tăng tỉ trọng của chúng trong tổng thể toàn ngành công nghiệp, làm cho việc khai thác sử dụng tài nguyên và phân bố các ngành công nghiệp trở nên hợp lý, có hiệu quả cao

 Thị trường: đóng vai trò như chiếc đòn bẩy đối với sự phất triển phân bố và cả sự thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp Tác động mạnh mẽ tới việc lựa chọn vị trí xí

Trang 8

nghiệp, hướng chuyên môn hóa sản xuất

 Cơ sở hạ tầng và vật chất kĩ thuật: Là tiền đề thuận lợi hoặc cản trở sự phát triển công nghiệp Số lượng và chất lượng của cơ sở hạ tầng góp phần đảm bảo các mối quan hệ sản xuất, kinh tế, kĩ thuật

 Đường lối: ảnh hưởng to lớn và lâu dài tới sự phát triển và phân bố công nghiệp tới định hướng đầu tư và xây dựng cơ cấu ngành công nghiệp

 Nhân tố đóng vai trò quan trọng là các nhân tố tự nhiên Nhưng các nhân tố kinh

tế xã hội lại đóng vai trò quyết định

II ĐỊA LÝ DỊCH VỤ

Câu 1: Cơ cấu, vai trò của ngành dịch vụ?

Trả lời:

a Cơ cấu:

 Gồm 3 nhóm ngành:

o Dịch vụ công: Dịch vụ hành chính công, hoạt động đoàn thể,

o Dịch vụ tiêu dùng: hoạt động buôn bán, dịch vụ cá nhân,

o Dịch vụ kinh doanh: giao thông vận tải, thông tin liên lạc,

 Cơ cấu rất phức tạp

b Vai trò:

o Thúc đẩy mối quan hệ hợp tác,giao lưu quốc tế

o Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế

o Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm

o Khai thác tốt các tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa, lịch sử và các thành tựu của khoa học kĩ thuật hiện đại phục vụ con người

Câu 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ? Cho ví dụ cụ thể?

Trả lời:

 Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội: đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ

o Ví dụ: ngành nông nghiệp và công nghiệp sử dụng nhiều máy móc sẽ dư thừa

Trang 9

lao động và chuyển sang lao động dịch vụ

 Quy mô và cơ cấu dân số ảnh hưởng tới trình độ phát triển và cơ cấu các ngành dịch

vụ

o Ví dụ: dân số đông các ngành dịch vụ sẽ có điều kiện phát triển Nếu cơ cấu dân

số già sẽ xuất hiện các dịch vụ chăm sóc người già

 Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư ảnh hướng tới mạng lưới các ngành dịch vụ

o Ví dụ: các thành phố thị xã có mật độ dân số cáo thỳ mạng lưới các ngành dịch

vụ phát triển hơn ở nông thôn

 Truyền thống văn hóa và phong tục tập quán ảnh hưởng đến hình thức tổ chức và mạng lưới các ngành dịch vụ

o Ví dụ: tết nguyên đán ở Việt Nam thúc đẩy các dịch vụ bán buôn bán lẻ, giao thông vận tải phát triển mạnh

 Mức sống và thu nhập thực tế ảnh hưởng tới sức mạnh và nhu cầu dịch vụ

o Ví dụ: mức sống cao và thu nhập thực tế cao Nhu cầu mua sắm nhiều Ngược lại thu nhập thấp thì nhu cầu mua sắm thấp

 Tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa lịch sử, CS hạ tầng ảnh hưởng tới sự phát triển

và phân bố ngành du lịch

o Ví dụ: để kỉ niệm 1000 năm thăng long hà nội hay giỗ tổ hùng vương thường xuất hiện các hoạt động du lịch như :diễn chèo ,tuồng, múa rối, bán quà lưu niệm, mở các trò chơi

Câu 3: Vai trò và đặc điểm ngành giao thông vận tải? Vì sao nói rằng để phát triển kinh tế xã

hội miền núi, giao thông vận tải phải đi trước 1 bước?

Trả lời:

a Vai trò

 Giúp cho quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục, bình thường

 Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân,

 Nhân tố quan trọng phân bố sản xuất và dân cư

 Thúc đẩy hoạt động kinh tế văn hóa ở các vùng núi xa xôi

 Củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng

 Thực hiện mối giao lưu kinh tế –xã hội giữa các vùng, các nước trên thế giới

Trang 10

b Đặc điểm

 Sản phẩm: là sự chuyên chở người và hàng hóa

 Các tiêu chí đánh giá:

 Khối lượng vận chuyển (số hành khách,số tấn hàng hoá)

 Khối lượng luân chuyển (người.km; tấn km)

 Cự li vận chuyển trung bình (km)

 Để phát triển kinh tế xã hội miền núi, giao thông vận tải phải đi trước 1 bước vì:

 Giao thông vận tải ở miền núi được phát triển sẽ thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương ở miền núi vốn có nhiều trở ngại do địa hình, giữa miền núi vs đồng bằng, nhờ thế sẽ phá được thế cô lập, tự cấp tự túc của nền kinh tế

 Sẽ có điều kiện khai thác các tài nguyên có thế mạnh to lớn của miền núi, hình thành được các nông, lâm trường, thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp, đô thị, thúc đẩy

sự thu hút dân cư từ đồng bằng lên miền núi

 Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế ở miền núi

 Các hoạt động dịch vụ cũng có điều kiện phát triển

Câu 4: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải? Chứng

minh rằng các điều kiện kinh ế xã hội có ý nghĩa đối với sự phát triển và phân bố giao thông

vận tải

Trả lời:

a Điều kiện tự nhiên

 Vị trí địa lí: quy định sự có mặt, vai trò của một số loại hình giao thông vận tải

Ví dụ: Vùng hoang mạc: Lạc đà, trực thăng;Vùng băng giá xe trượt tuyết do chó và tuần lộc kéo Ở Nhật, Anh giao thông vận tải đường biển có vị trí quan trọng

 Địa hình ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải

Ví dụ: Địa hình đồi núi phải đầu tư nhiều để xây dựng các công trình: chống lở đất,làm đường vòng,đường hầm

 Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của phương tiện vận tải

Ngày đăng: 23/04/2021, 10:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w