Khái niệm mạng máy tính Mạng máy tính là tập hợp nhiều máy tính điện tử và các thiết bị đầu cuối được kết nối với nhau bằng các thiết bị liên lạc nhằm trao đổi thông tin, cùng... Phân
Trang 1MẠNG MÁY TÍNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - ĐHĐN
Trang 2Mạng máy tính
Trang 3Vì sao phải kết nối mạng ?
Trang 4Khái niệm mạng máy tính
Mạng máy tính là tập hợp nhiều máy tính điện tử và
các thiết bị đầu cuối được kết nối với nhau bằng các thiết bị liên lạc nhằm trao đổi thông tin, cùng
Trang 5Mạng máy tính – Ví dụ
Trang 6Lợi ích của mạng máy tính
Trao đổi thư điện tử (email)
Trò chuyện trực tuyến (chat)
Chia sẻ thông tin trên internet
Học tập trực tuyến (e-learning)
Trang 8Lợi ích của mạng máy tính
Tài nguyên:
Dữ liệu
Phần cứng (CD-ROM, máy in, ổ cứng, … )
Phần mềm (Các chương trình)
Trang 9Lợi ích của mạng máy tính
……
Trang 10Supercomputers
đặc biệt, tốc độ cực kỳ cao và chính xác.
Trang 11PHÂN LOẠI MẠNG
Có 3 cách phân loại mạng cơ bản sau:
Phân loại mạng theo phạm vi
Phân loại theo cách thức kết nối mạng.
Phân loại theo kiến trúc
Trang 14Phân loại mạng theo phạm vi
kính khoảng 100m 10km
Có giới hạn về địa lý
Trang 16Phân loại mạng theo phạm vi
Mạng đô thị
nhưng nhỏ hơn WAN
phạm vi thành phố
và đàm thoại hay ngay cả truyền hình
Trang 17Phân loại mạng theo phạm vi
rộng
• Các đường điện thoại
• Truyền thông bằng vệ tinh.
Trang 18WAN
Trang 19Phân loại mạng theo phạm vi
Kết nối các máy tính từ các châu lục khác
nhau
Kết nối hai hay nhiều mạng riêng biệt
Mạng toàn cầu kết nối mạng của các tổ chức,
cá nhân trên thế giới
Thường được thực hiện thông qua mạng viễn thông, vệ tinh
Trang 20Đường kính
mạng Vị trí của các máy tính Loại mạng
1 m Trong một mét vuông Mạng khu vực cá nhân
10 m Trong 1 phòng Mạng cục bộ, gọi tắt là
mạng LAN (Local Area Network)
100 m Trong 1 tòa nhà
1 km Trong một khu vực
10 km Trong một thành phố Mạng thành phố, gọi tắt
là mạng MAN (Metropolitan Area
Network)
100 km Trong một quốc gia Mạng diện rộng, gọi tắt
là mạng WAN (Wide Area Network)
1000 km Trong m ột châu lục
Trang 21Khái niệm Internet
gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau
với mục đích trao đổi và chia sẻ thông tin
INTERNET
Trang 22PHÂN LOẠI MẠNG
Topology của mạng (Tô pô mạng):
Cách kết nối các máy tính với nhau
Trang 23Tô pô mạng
Tuyến tính Vòng
Sao
Sao mở rộng
Phân cấp
Mạng lưới
Trang 24Tô pô mạng dạng tuyến tính (BUS)
Một hành lang chính
(backbone)
Tất cả các nút cùng nối
vào hành lang chính
Phía cuối hai đầu dây
cáp được chặn bởi đầu kết cuối
Trang 25Tô pô mạng dạng tuyến tính (BUS)
Trang 26Tô pô mạng: dạng vòng (RING)
Trang 27Tô pô mạng: dạng vòng (RING)
Giảm tối đa khả năng
Trang 28Tô pô mạng: dạng sao (STAR)
bị phân kênh (hub)
Trang 29Tô pô mạng: dạng sao (STAR)
Trang 30Tô pô mạng: dạng sao mở rộng
Kết nối các hình sao
Thiết bị trung tâm là một bộ chuyển
mạch hay thiết bị phân kênh
Tăng kích thước và chiều dài mạng
Trang 31Tô pô mạng: dạng phân cấp
mở rộng nhưng dùng một máy tính để điều khiển lưu lượng
mạng.
Trang 32Tô pô mạng: dạng mắt lưới
Mỗi nút có một đường kết
nối với tất cả các nút khác trong mạng
Đảm bảo hoạt động liên
tục
Trang 33Tô pô mạng
Trang 34Các mô hình ứng dụng mạng
Trang 35LAN – Mô hình ngang hàng
(Peer-to-peer network): Các máy tính trong
mô hình mạng này có vai trò ngang hàng với nhau (vừa là server, vừa là client) và liên lạc trực tiếp với nhau không cần thông qua
server.
Trang 36LAN – Mô hình ngang hàng
khả năng bảo mật thấp rất dễ bị xâm nhập
các tài nguyên không được sắp xếp nên rất khó định vị và tìm kiếm
Trang 37 Một hệ thống máy tính sử dụng các tài
nguyên và dịch vụ này được gọi là máy khách (Client)
Các Server thường có cấu hình mạnh (tốc độ
xử lý nhanh, kích thước lưu trữ lớn) hoặc là các máy chuyên dụng
Trang 38 Các Server chuyên dụng rất đắt tiền
Phải có nhà quản trị cho hệ thống
Trang 39CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ MẠNG
Trang 42CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ MẠNG
Các máy tính có khả năng hoạt động độc lập, các công việc được tách nhỏ và giao cho nhiều máy tính khác nhau thay vì tập trung xử
lý trên máy trung tâm
Các máy tính được nối mạng với nhau nên chúng có thể trao đổi dữ liệu và dịch vụ
Trang 43CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ MẠNG
giới hạn các ứng dụng
bộ, backup và rất dễ nhiễm virus
Trang 44CÁC MÔ HÌNH XỬ LÝ MẠNG
Bao gồm nhiều máy tính có thể hợp tác để thực hiện một công việc Một máy tính có thể mượn năng lực xử lý bằng cách chạy các
chương trình trên các máy nằm trong mạng
Ưu điểm: rất nhanh và mạnh, có thể dùng để chạy các ứng dụng có các phép toán lớn
Khuyết điểm: các dữ liệu được lưu trữ trên các vị trí khác nhau nên rất khó đồng bộ và backup, khả năng nhiễm virus rất cao
Trang 45Băng thông
nối mạng trong một khoảng thời gian cho trước.
Trang 46Dạng tương tự băng thông
Băng thông giống như là bề rộng của một ống nước
Trang 47Đo lường băng thông
Trang 48Thông lượng ≤ Băng thông
Thông lượng là băng thông thực tế đo được
vào một thời điểm cụ thể.
Thiết bị mạng
Kiểu dữ liệu truyền
Cấu trúc liên kết mạng (topo mạng)
Trang 49Sự quan trọng của băng thông
Trang 50CÁC MÔ HÌNH NETWORKING
đổi thông tin giữa hai hệ thống máy tính
Trang 52OSI là gì? (Open Systems
Interconnection model)
(International Standard Organization) đề nghị
nhau
các nhà sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ mạng.
Trang 53Giao tiếp qua mạng
Trang 54Mô hình OSI 7 lớp
Tầng ứng dụng: Cung cấp các ứng dụng mạng: email, web, chat, truyền file
Tầng trình bày: Trình bày dữ liệu
Tầng giao dịch: Thiết lập các giao dịch giữa
2 máy tính
Tầng giao vận: Bảo đảm truyền nhận đúng dữ liệu
Tầng mạng: Quản lý địa chỉ, tìm đường, truyền nhận các packet (gói dữ liệu) (router, nic)
Tầng liên kết dữ liệu: Điều khiển liên kết, truy xuất đường truyền (bridge, switch)
Tầng vật lý: Kết nối vật lý, truyền các bit dữ liệu (repeater, hub)
Trang 55Giao tiếp qua mô hình OSI 7 lớp
Session Transport Network Data Link Physical 10010111001011010010110101011110101
segments packets
frames
Data
Data
Data Data
Trang 57Mô hình TCP/IP
Application
Transport
InternetNetwork Access
Tầng ứng dụng
Tầng giao vận
Tầng truy cập mạng Tầng Internet
Trang 58 Các hệ thống kết nối với các mạng khác nhau
Được cài đặt ở end system và router
Tầng truy cập mạng:
Trao đổi dữ liệu giữa end system và mạng
Kiểm soát địa chỉ đích
Yêu cầu dịch vụ…
Trang 59Các khái niệm cơ bản khác
Giao thức (protocol): cách thức giao tiếp với
nhau
thông tin giữa hại hệ thống máy tính hoặc hai thiết bị máy tính với nhau.
Tương tự với ngôn ngữ, ám hiệu,
Ví dụ các giao thức thuộc TCP/IP:
• SMTP (Simple Mail Transfer Protocol)
• POP3 (Post Office Protocol v.3)
• HTTP (HyperText Transfer Protocol)
• FTP (File Transfer Protocol)
• IP (Internetwork Protocol)
Trang 60Ví dụ về giao thức
Hi Hi
Mấy giờ rồi?
2:00
TCP connection
req
TCP connection response GET http://www.yahoo.com
<file>
time
Trang 61ĐỊA CHỈ
với các thiết bị Internet khác đều phải có một định danh duy nhất
nhận diện và định vị lẫn nhau.
Địa chỉ IP (IP address)
Địa chỉ vật lý (Physical address/MAC)
Trang 62A, B: phần mạng
1, 2,… : địa chỉ của máy tính trong mạng (host)
Trang 63ĐỊA CHỈ IP
Địa chỉ mạng (network)
Địa chỉ của máy tính trên mạng (host)
duy nhất
Trang 64ĐỊA CHỈ IP
cách nhau bởi dấu chấm (.)
Trang 65ĐỊA CHỈ IP
(class) để phân ra các mạng lớn, trung bình
Trang 68ĐỊA CHỈ VẬT LÝ (MAC)
card giao tiếp mạng NIC
Cách xem địa chỉ IP, MAC?
Trang 71Các khái niệm cơ bản khác (t.t)
Là dạng tên gợi nhớ do tổ chức InterNIC
Quốc gia: au, vn, de, it, fr, ch
Tổ chức: com, edu, mil, org, gov
Trang 72Domain Name System
google microsoft
edu hcmut dit
dee dce
Trang 73http:// www.dit.hcmut.edu.vn / tailieu / index.html
Giao thức
Tên web server
Tên thư mục
Tên tài liệu
Fully Qualified Domain Name
Uniform Resource Locator (URL)
Trang 74nv binh @ cit.udn.vn
của mail server
Internet Mail Address
at
Trang 75Các khái niệm cơ bản khác (t.t)
Firewall
bức tường lửa, ngăn cách giữa Intranet và
Internet, có nhiệm vụ bảo vệ mạng Intranet
Internet
64 Kbps
Internet
Intranet
Trang 76Các phương tiện
truyền dẫn
Trang 77Nội Dung
Trang 78Phương Tiện Truyền Dẫn
Trên 1 máy tính, các dữ liệu được
truyền trên 1 môi trường truyền dẫn (Transmission Media), nó là phương tiện vật lý cho phép truyền tải tín hiệu giữa các thiết bị
Hữu tuyến (Bounded Media)
Vô tuyến (Boundless Media)
Trang 79Phương Tiện Truyền Dẫn
Chi phí
Yêu cầu cài đặt (đối với từng loại cable)
Băng thông (bandwidth)
Nhiễu điện từ
Độ suy dần (Attenuation)
Nhiễu xuyên kênh (Crosstalk)
Trang 80Phương Tiện Truyền Dẫn
Trang 81Phương Tiện Truyền Dẫn
Crosstalk
Trang 82Các đặc tả cáp
tốc độ truyền 10Mbps
T: twisted pair – cáp xoắn đôi
Trang 83Môi Trường Hữu Tuyến
Trang 84Các loại cáp
Là kiểu cáp đầu tiên
được dùng trong mạng LAN
Trang 85Các loại cáp
Trang 87Các loại cáp
Trang 88Bộ nối cáp đồng trục và máy tính
Trang 89Các loại cáp
Trang 90Các loại cáp
Trang 92Các loại cáp
Trang 93Các loại cáp
(Attachment Unit Interface) DB-15
Trang 94Các loại cáp
Dùng bộ chuyển đổi Transceiver
Trang 95Các loại cáp
Trang 96Các loại cáp
Cáp xoắn đôi (Twisted-Pair)
Gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với nhau nhằm chống phát xạ nhiễu điện từ
Do giá thành thấp nên cáp xoắn được dùng rất rộng rãi
Có 2 loại cáp xoắn đôi:
Cáp xoắn đôi có vỏ bọc chống nhiễu STP
Cáp xoắn đôi không có vỏ bọc chống nhiễu UTP
Trang 97Các loại cáp
Trang 98155Mbps với chiều dài 100m
Đầu nối: DIN (DB-9), RJ45
Trang 99Các loại cáp
Trang 100Các loại cáp
Trang 101Các loại cáp
Đầu nối DB-9
Trang 102Các loại cáp
Đầu nối RJ45 for STP
Trang 104Các loại cáp
Trang 105Các loại cáp
Loại 1(Cat1): truyền âm thanh, tốc độ <4Mbps
Loại 2(Cat2): gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 4Mbps
Loại 3(Cat3): gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 10Mbps
Loại 4(Cat4): gồm 4 cặp xoắn, tốc độ 16Mbps
Loại 5(Cat5): gồm 4 cặp xoắn, tốc độ
100Mbps
Loại 6(Cat6): gồm 4 cặp xoắn, tốc độ
1000Mbps
Trang 106Các loại cáp
Cáp quang (Fiber-Optic)
Có cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy
tinh hoặc plastic đã được tinh chế nhằm cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng
Cáp quang chỉ truyền sóng ánh sáng (không
truyền tín hiệu điện) với băng thông cực cao
Băng thông cho phép đến 2Gbps, có thể dài
đến vài km
Giá thành quá cao, khó lắp đặt
Trang 107Cáp quang
Trang 108Các loại cáp
Trang 109Các loại cáp
Trang 110Các loại cáp
Cáp quang hỗ trợ 2 chế độ:
Multi-mode (đa chế độ)
- Sợi cáp thủy tinh có thể truyền được
nhiều tia sáng trong cùng một khoảng thời gian
- Khoảng cách đường truyền không xa
bằng loại Single-mode
Single-mode (chế độ đơn)
- Sợi cáp thủy tinh chỉ truyền 1 tia sáng
duy nhất trên đường dây
Trang 111Các loại cáp
Các loại cáp quang:
Loại lõi 8.3 micron, lớp lót 125 micron (đơn)
Loại lõi 62.5 micron, lớp lót 125 micron (đa)
Loại lõi 50 micron, lớp lót 125 micron (đa)
Loại lõi 100 micron, lớp lót 140 micron (đa)
Hộp đấu nối cáp quang:
Do cáp quang thể bẻ cong nên khi nối cáp quang vào các thiết bị khác chúng ta phải thông qua hộp đấu nối (ODF - Optical
Distribution Frame)
Trang 112Các loại cáp
Trang 113Các loại cáp
Trang 114Môi Trường Vô Tuyến
Sóng Radio hoạt động trên dãi tần:
Trang 116Qui ước mã màu cáp TIA/EIA 568B
Trang 117Đầu nối outlet sử dụng RJ45
Trang 118Đầu nối outlet, Patch Panel sử dụng
RJ45
Trang 119Đầu nối outlet sử dụng RJ45
Trang 120Kỹ Thuật Bấm Cáp
Trang 121Kỹ Thuật Bấm Cáp
Trang 123Kỹ Thuật Bấm Cáp
Là cáp để nối giữa 2 thiết bị giống nhau: PC-PC, Hub-Hub, Switch-Switch…
Theo chuẩn 10/100Based-T
Trang 124Kỹ Thuật Bấm Cáp
Trang 125Kỹ Thuật Bấm Cáp
Là cáp dùng để nối từ PC vào các thiết
bị mạng, chủ yếu dùng để cấu hình các thiết bị: Switch, Router…
Trang 126Kỹ Thuật Bấm Cáp
Trang 127Kỹ Thuật Bấm Cáp
Trang 128Kỹ Thuật Bấm Cáp
Trang 130CÁC THIẾT BỊ LIÊN KẾT MẠNG
Trang 133Dây cáp mạng - Cable
Fiber Coaxial cable
Trang 134 100Base-TX (100m over CAT5 UTP)
100Base-FX (2000m=2km over MM Fiber)
Gigabit Ethernet
1000Base-SX (300m over MM Fiber)
1000Base-LX (550m over MM Fiber, 3000m over SM
Trang 136Cáp đồng trục (coxial cable)
nhiễu thấp.
hiệu với tốc độ cao
Trang 137Cáp không có vỏ bọc chống nhiễu – UTP (Cáp xoắn đôi trần)
thoái hóa tín hiệu
cắm RJ45
Trang 138Cáp không có vỏ bọc chống nhiễu - UTP
đường truyền khác
xuyên nhiễu hơn các loại khác
cáp đồng trục hay cáp quang
Trang 139Qui ước đấu cáp MDI
Trang 140Qui ước đấu cáp MDI-X
hub-switch, hub-hub, switch-switch,
2 QuickGuide
Trang 141Cáp có vỏ bọc chống nhiễu-STP
Trang 142Cáp có vỏ bọc chống nhiễu-STP
cáp UTP)
xuyên âm
cách lớn hơn loại UTP
đặt so với cáp UTP
Trang 143Cáp quang
xung ánh sáng.
hàng nghìn Mbps).
Trang 145Card mạng - NIC
Kết nối máy tính vào mạng
Cung cấp địa chỉ MAC trong các lần kết nối.
Truyền dữ liệu từ bus dữ liệu của một nút tới một nút khác trong mạng
Gởi dữ liệu đến nút mạng khác.
Kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống
cáp.
Trang 149Bộ lặp – Repeater
UTPCat5 ~100m cần thiết bị khuếch đại tín hiệu khi nối xa hơn 100m
Chỉ có 2 port: 1 in 1 out
hiệu đã bị suy hao.
quang.
Trang 152Bộ tập trung - HUB
repeater.
Trang 153Hub được coi là một Repeater có nhiều cổng
Một Hub có từ 4 đến 24 cổng và có thể còn
nhiều hơn
topology), Hub đóng vai trò là trung tâm của
mạng.
và sẽ được đưa đến tất cả các cổng khác
Trang 154Bộ tập trung - HUB
Còn gọi là multi-port repeater.
Có 3 loại:
Hub bị động (Passive Hub) : không chứa các linh kiện
điện tử và cũng không xử lý các tín hiệu dữ liệu, nó có chức năng duy nhất là tổ hợp các tín hiệu từ một số
đoạn cáp mạng
Hub chủ động (Active Hub) : có thể khuyếch đại và xử
lý các tín hiệu điện tử truyền giữa các thiết bị của
mạng (tái sinh tín hiệu) khoảng cách giữa các thiết
bị có thể tăng lên
Hub thông minh (Intelligent Hub): có thêm bộ nhớ và
bộ vi xử lý để có thể hoạt động như bộ tìm đường
Trang 156Cầu nối - Bridge
Trang 157Cầu nối - Bridge
mạng giống nhau hoặc khác nhau.
chỉ MAC
khi quyết định có chuyển đi hay không.
Trang 161Bộ chuyển mạch – Switch
Trang 162một tín hiệu đến từ một cổng cho tất cả các cổng, nó chỉ chuyển tín hiệu đến cổng có
trạm đích.
tất cả các thiết bị mà nó kết nối tới
đích xác cổng nào cần gửi tới, giúp tăng tối
đa thời gian phản ứng của mạng
Trang 164Bộ tìm đường – Router
Trang 165mạng
cho các gói tin qua nhiều kết nối để đi từ
trạm gửi thuộc mạng đầu đến trạm nhận
thuộc mạng cuối.
nhiều mạng với nhau và cho phép các gói tin
có thể đi theo nhiều đường khác nhau để tới đích
Trang 167Cổng nối – Gateway
mô hình OSI
Trang 168CÁC GIAO THỨC TRUYỀN TRÊN MẠNG
CHƯƠNG 3
Trang 169ĐỊA CHỈ IP
Trang 171ĐỊA CHỈ IP
Trang 174CÁC THIẾT BỊ MẠNG
Trang 175CÁC THIẾT BỊ MẠNG
Trang 176IP
Trang 177CÁC THUẬT NGỮ
Trang 178MỘT SỐ PHÍM TẮT
Trang 180Mô hình CLIENT/SERVER
Trang 182Client
(Máy khách)
Browser (Internet Explorer)
http://www.cit.udn.vn/Albums
Trang 183Cơ sở dữ liệu Database
Cơ sở dữ liệu Database
Files/Tài liệu
XỬ LÝ
Trang 184Nguyên tắc hoạt động
http://www.cit.udn.vn
Request (Yêu cầu)
Cơ sở dữ liệu Database
Cơ sở dữ liệu Database
XỬ LÝ
HTML + CSS
HTTP transport
Server-side system