1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng lý thuyết mạng máy tính

52 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Lý Thuyết Mạng Máy Tính
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Đà Nẵng
Chuyên ngành Mạng Máy Tính
Thể loại Bài giảng
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 876,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC (1)
  • II. MỤC TIÊU MÔN HỌC (1)
  • III. NỘI DUNG MÔN HỌC (1)
  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH (5)
    • 1. LỊCH SỬ MẠNG MÁY TÍNH (1)
    • 2. GIỚI THIỆU MẠNG MÁY TÍNH (1)
    • 3. CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH (1)
      • 3.1. LAN (8)
      • 3.2. MAN (8)
      • 3.3. WAN (8)
      • 3.4. INTERNET (9)
    • 4. CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG (1)
      • 4.1. Mạng ngang hàng (peer-to-peer) (9)
      • 4.2. Mạng khách chủ (client-server) (9)
  • CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH OSI (11)
    • 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH OSI (2)
    • 2. CÁC CHỨC NĂNG CHỦ YẾU CỦA CÁC TẦNG CỦA MÔ HÌNH OSI (2)
      • 2.1. Tầng Vật lý (Physical Layer) (13)
      • 2.2. Tầng Liên kết dữ liệu (13)
      • 2.3. Tầng Mạng (Network Layer) (14)
      • 2.4. Tầng Vận chuyển (15)
      • 2.5. Tầng Phiên (Session Layer) (16)
      • 2.6. Tầng Trình diễn (17)
      • 2.7. Tầng Ứng dụng (17)
    • 3. QUÁ TRÌNH XỬ LÝ VÀ VẬN CHUYỂN CỦA MỘT GÓI DỮ LIỆU (2)
      • 3.1. Quá trình đóng gói dữ liệu (tại máy gửi) (18)
      • 3.2. Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận (18)
      • 3.3. Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận (19)
  • CHƯƠNG 3: KIẾN TRÚC MẠNG (TOPOLOGY) (20)
    • 1. KHÁI NIỆM (2)
    • 2. CÁC KIỂU KIẾN TRÚC MẠNG CHÍNH (2)
      • 2.1. Mạng BUS (tuyến) (20)
      • 2.2. Mạng STAR (sao) (20)
      • 2.3. Mạng RING (vòng) (21)
      • 2.4. Mạng MESH (lưới) (22)
      • 2.5. Mạng CELLULAR (tế bào) (22)
  • CHƯƠNG 4: PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN DẪN VÀ THIẾT BỊ MẠNG (23)
    • 1. GIỚI THIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN (2)
    • 2. CÁC LOẠI CÁP THÔNG DỤNG (2)
      • 2.1. Cáp xoắn đôi (24)
      • 2.2. Cáp đồng trục băng tần cơ sở (26)
      • 2.3. Cáp đồng trục băng rộng (27)
      • 2.4. Cáp quang (28)
    • 3. ĐƯỜNG TRUYỀN VÔ TUYẾN (2)
      • 3.1. Sóng vô tuyến (29)
      • 3.2. Sóng vi ba (29)
      • 3.3. Hồng ngoại (29)
    • 4. CÁC THIẾT BỊ GHÉP NỐI MẠNG (29)
      • 4.1. Card giao tiếp mạng (29)
      • 4.2. Bộ chuyển tiếp REPEATER (30)
      • 4.3. Bộ tập trung Hub (31)
      • 4.4. Bộ tập trung Switch (32)
      • 4.5. Modem (32)
      • 4.6. Router (33)
  • CHƯƠNG 5: GIỚI THIỆU TẬP GIAO THỨC TCP/IP (37)
    • 1. MÔ HÌNH THAM CHIẾU BỘ GIAO THỨC TCP/IP (2)
      • 1.1. Mô hình bộ giao thức TCP/IP và OSI (37)
      • 1.2. Các chức năng của các lớp của mô hình bộ giao thức TCP/IP (38)
    • 2. GIAO THỨC IP (2)
      • 2.1. Định nghĩa giao thức IP (39)
      • 2.2. Địa chỉ IP (40)
    • 3. CÁC GIAO THỨC TCP VÀ UDP (2)
      • 3.1. Giao thức TCP (43)
      • 3.2. Giao thức UDP (46)
    • 1. CÀI ĐẶT HỆ ĐIÊU HÀNH MẠNG (47)
      • 1.1. Giới thiệu hệ điều hành mạng (47)
      • 1.2. Cài đặt hệ điều hành mạng (48)
    • 2. QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG (48)
      • 2.1. Tạo user (48)
      • 2.2. Tạo Group (49)
      • 2.3. Bảo vệ mạng bằng tường lửa (49)
      • 2.4. Virus và ngăn chặn sự xâm nhập của Virus (51)

Nội dung

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC MẠNG MÁY TÍNH Mã môn học: CNTT 07 Thời gian thực hiện môn học: 45 giờ; lý thuyết: 15 giờ; thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập: 28 giờ; kiểm tra 2 giờ; tự họ

VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC

- Vị trí : Có thể bố trí học đầu tiên, hoặc sau các môn sơ sở

- Tính chất: Là môn học cơ sở.

MỤC TIÊU MÔN HỌC

 Trình bày được lịch sử, định nghĩa và phân loại mạng máy tính;

 Giải thích được sự hình thành mô hình OSI và trình bày được chức năng của mỗi tầng;

 Mô tả được đặc trưng của từng tô pô mạng;

 Trình bày được đặc điểm các loại cáp mạng;

 Phân biệt được giữa mô hình OSI và kiến trúc TCP/IP;

 Trình bày được các giao thức TCP, UDP;

 Trình bày được định nghĩa địa IP, cách chia mạng con;

 Bố trí khoa học đảm bảo an toàn cho người và phương tiện học tập

 Thực hiện bấm cáp mạng;

 Xây dựng hệ thống mạng vừa và nhỏ;

 Cấu hình địa chỉ IP cho hệ thống mạng;

 Tạo được nhóm làm việc, chia sẽ tài nguyên, truy cập từ xa

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

 Tự tin, kiên trì, tỉ mĩ, cẩn thận, chu đáo;

 Có ý thức tổ chức kỷ luật, có tinh thần hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau.

NỘI DUNG MÔN HỌC

1 Nội dung tổng quát và phân bổ thời gian:

TT Số Tên chương/mục

Thực hành, thí nghiệm, thảo luận, bài tập

I Chương 1: Tổng quan về công nghệ mạng máy tính

1 Lịch sử mạng máy tính

2 Giới thiệu mạng máy tính

3 Các loại mạng máy tính

4 Các mô hình ứng dụng mạng

II Chương 2: Mô hình OSI 3 3 0 0

2 Các chức năng chủ yếu của các tầng của mô hình OSI

3 Quá trình xử lý và vận chuyển của một gói dữ liệu

III Chương 3: Kiến trúc mạng

2 Các kiểu kiến trúc mạng chính

IV Chương 4: Phương tiện truyền dẫn và các thiết bị mạng

1 Giới thiệu về môi trường truyền dẫn

V Chương 5: Giới thiệu giao thức

1 Mô hình tham chiếu bộ giao thức TCP/IP

3 Các giao thức TCP và UDP

VI Chương 6:Hệ điều hành mạng

1 Cài đặt hệ điều hành mạng

3 Bảo vệ mạng bằng tường lữa

4 Virus và ngăn chặn sự xâm nhập của virus

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC MẠNG MÁY TÍNH 1

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: 1

II MỤC TIÊU MÔN HỌC: 1

III NỘI DUNG MÔN HỌC: 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH 5

1 LỊCH SỬ MẠNG MÁY TÍNH: 5

2 GIỚI THIỆU MẠNG MÁY TÍNH: 8

3 CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH: 8

4 CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG 9

4.1 Mạng ngang hàng (peer-to-peer) 9

4.2 Mạng khách chủ (client-server) 9

1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH OSI 11

2 CÁC CHỨC NĂNG CHỦ YẾU CỦA CÁC TẦNG CỦA MÔ HÌNH OSI: 13

2.1.Tầng Vật lý (Physical Layer): 13

2.2 Tầng Liên kết dữ liệu 13

3 QUÁ TRÌNH XỬ LÝ VÀ VẬN CHUYỂN CỦA MỘT GÓI DỮ LIỆU 18

3.1 Quá trình đóng gói dữ liệu (tại máy gửi) 18

3.2 Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận 18

3.3 Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận 19

CHƯƠNG 3: KIẾN TRÚC MẠNG (TOPOLOGY) 20

2 CÁC KIỂU KIẾN TRÚC MẠNG CHÍNH: 20

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN DẪN VÀ THIẾT BỊ MẠNG 23

1 GIỚI THIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN: 23

2 CÁC LOẠI CÁP THÔNG DỤNG: 24

2.2 Cáp đồng trục băng tần cơ sở 26

2.3 Cáp đồng trục băng rộng 27

4 CÁC THIẾT BỊ GHÉP NỐI MẠNG 29

CHƯƠNG 5: GIỚI THIỆU TẬP GIAO THỨC TCP/IP 37

1 MÔ HÌNH THAM CHIẾU BỘ GIAO THỨC TCP/IP 37

1.1 Mô hình bộ giao thức TCP/IP và OSI 37

1.2 Các chức năng của các lớp của mô hình bộ giao thức TCP/IP 38

2.1 Định nghĩa giao thức IP 39

3 CÁC GIAO THỨC TCP VÀ UDP 43

CHƯƠNG: 6 HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG 47

1 CÀI ĐẶT HỆ ĐIÊU HÀNH MẠNG 47

1.1 Giới thiệu hệ điều hành mạng 47

1.2 Cài đặt hệ điều hành mạng 48

2 QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG 48

2.3 Bảo vệ mạng bằng tường lửa 49

2.4.Virus và ngăn chặn sự xâm nhập của Virus 51

TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH

CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG

II Chương 2: Mô hình OSI 3 3 0 0

2 Các chức năng chủ yếu của các tầng của mô hình OSI

3 Quá trình xử lý và vận chuyển của một gói dữ liệu

III Chương 3: Kiến trúc mạng

2 Các kiểu kiến trúc mạng chính

IV Chương 4: Phương tiện truyền dẫn và các thiết bị mạng

1 Giới thiệu về môi trường truyền dẫn

V Chương 5: Giới thiệu giao thức

1 Mô hình tham chiếu bộ giao thức TCP/IP

3 Các giao thức TCP và UDP

VI Chương 6:Hệ điều hành mạng

1 Cài đặt hệ điều hành mạng

3 Bảo vệ mạng bằng tường lữa

4 Virus và ngăn chặn sự xâm nhập của virus

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC MẠNG MÁY TÍNH 1

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: 1

II MỤC TIÊU MÔN HỌC: 1

III NỘI DUNG MÔN HỌC: 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH 5

1 LỊCH SỬ MẠNG MÁY TÍNH: 5

2 GIỚI THIỆU MẠNG MÁY TÍNH: 8

3 CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH: 8

4 CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG 9

4.1 Mạng ngang hàng (peer-to-peer) 9

4.2 Mạng khách chủ (client-server) 9

1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH OSI 11

2 CÁC CHỨC NĂNG CHỦ YẾU CỦA CÁC TẦNG CỦA MÔ HÌNH OSI: 13

2.1.Tầng Vật lý (Physical Layer): 13

2.2 Tầng Liên kết dữ liệu 13

3 QUÁ TRÌNH XỬ LÝ VÀ VẬN CHUYỂN CỦA MỘT GÓI DỮ LIỆU 18

3.1 Quá trình đóng gói dữ liệu (tại máy gửi) 18

3.2 Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận 18

3.3 Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận 19

CHƯƠNG 3: KIẾN TRÚC MẠNG (TOPOLOGY) 20

2 CÁC KIỂU KIẾN TRÚC MẠNG CHÍNH: 20

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN DẪN VÀ THIẾT BỊ MẠNG 23

1 GIỚI THIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN: 23

2 CÁC LOẠI CÁP THÔNG DỤNG: 24

2.2 Cáp đồng trục băng tần cơ sở 26

2.3 Cáp đồng trục băng rộng 27

4 CÁC THIẾT BỊ GHÉP NỐI MẠNG 29

CHƯƠNG 5: GIỚI THIỆU TẬP GIAO THỨC TCP/IP 37

1 MÔ HÌNH THAM CHIẾU BỘ GIAO THỨC TCP/IP 37

1.1 Mô hình bộ giao thức TCP/IP và OSI 37

1.2 Các chức năng của các lớp của mô hình bộ giao thức TCP/IP 38

2.1 Định nghĩa giao thức IP 39

3 CÁC GIAO THỨC TCP VÀ UDP 43

CHƯƠNG: 6 HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG 47

1 CÀI ĐẶT HỆ ĐIÊU HÀNH MẠNG 47

1.1 Giới thiệu hệ điều hành mạng 47

1.2 Cài đặt hệ điều hành mạng 48

2 QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG 48

2.3 Bảo vệ mạng bằng tường lửa 49

2.4.Virus và ngăn chặn sự xâm nhập của Virus 51

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH

1 LỊCH SỬ MẠNG MÁY TÍNH:

Vào giữa những năm 1950, các thế hệ máy tính đầu tiên sử dụng bóng đèn điện tử để hoạt động, nhưng có kích thước rất cồng kềnh và tiêu thụ nhiều năng lượng Quá trình nhập dữ liệu vào máy được thực hiện bằng các tấm bìa đã đục lỗ sẵn, mỗi tấm tượng trưng cho một dòng lệnh Các ký tự cần thiết được người lập trình đục lỗ vào các cột của tấm bìa để nhập dữ liệu chính xác vào hệ thống Thông tin từ các tấm bìa được đưa vào máy tính thông qua thiết bị đọc bìa (đọc dữ liệu), và kết quả sau xử lý sẽ được in ra bằng máy in, tạo thành hệ thống thiết bị vào ra (I/O) Qua thời gian, các thế hệ máy tính mới ra đời với khả năng kết nối nhiều thiết bị vào ra, cho phép thực hiện liên tục các chương trình mà không cần ngắt quãng.

Trong quá trình phát triển của các ứng dụng trên máy tính, các phương pháp nâng cao khả năng giao tiếp giữa người dùng và hệ thống đã được nghiên cứu kỹ lưỡng Vào giữa những năm 1960, một số nhà sản xuất máy tính đã thành công trong việc phát triển các thiết bị truy cập từ xa, cho phép người dùng kết nối với hệ thống trung tâm từ các vị trí khác nhau Một phương pháp truy cập từ xa phổ biến là cài đặt thiết bị đầu cuối tại vị trí xa trung tâm tính toán, kết nối qua đường dây điện thoại nhờ vào hai thiết bị xử lý tín hiệu (modem), giúp truyền dữ liệu qua dây điện thoại một cách hiệu quả.

Hình 1.1 Mô hình truyền dữ liệu từ xa đầu tiên

Các dạng đầu tiên của thiết bị đầu cuối bao gồm máy đọc bìa, máy in, thiết bị xử lý tín hiệu và các thiết bị cảm nhận, đóng vai trò quan trọng trong hệ thống mạng ban đầu Việc kết nối từ xa giữa các thiết bị này có thể thực hiện qua nhiều vùng khác nhau, tạo nên những dạng đầu tiên của hệ thống mạng khả dụng trong truyền dữ liệu và chia sẻ thông tin.

Trong quá trình giới thiệu các thiết bị đầu cuối từ xa, các nhà khoa học đã phát triển loạt thiết bị điều khiển đặc biệt giúp người dùng nâng cao khả năng tương tác với máy tính Một trong những sản phẩm quan trọng là hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM, bao gồm màn hình, hệ thống điều khiển và các thiết bị truyền thông liên kết với trung tâm tính toán để nâng cao hiệu quả hoạt động.

Hệ thống 3270 được giới thiệu vào năm 1971 nhằm mở rộng khả năng tính toán của trung tâm máy tính đến các vùng xa Để giảm nhiệm vụ truyền thông của máy tính trung tâm và số lượng các liên kết giữa trung tâm và thiết bị đầu cuối, IBM cùng với các công ty máy tính khác đã sản xuất nhiều thiết bị hỗ trợ Các thiết bị này giúp tối ưu hóa quá trình truyền dữ liệu, nâng cao hiệu suất hoạt động của hệ thống máy tính trung tâm.

Thiết bị kiểm soát truyền thông có nhiệm vụ nhận các bit tín hiệu từ các kênh truyền thông và chuyển đổi chúng thành các byte dữ liệu để gửi tới máy tính trung tâm xử lý Nó cũng đảm nhiệm việc gửi các tín hiệu phản hồi từ máy tính trung tâm đến các trạm xa, giúp giảm thiểu thời gian xử lý và tối ưu hiệu quả truyền thông Nhờ vào thiết bị này, quá trình truyền nhận dữ liệu diễn ra nhanh chóng và hiệu quả hơn, đồng thời hỗ trợ xây dựng các thiết bị logic đặc trưng cho hệ thống truyền thông.

Thiết bị kiểm soát nhiều đầu cuối cho phép đồng thời quản lý nhiều thiết bị đầu cuối từ một máy tính trung tâm, tiết kiệm chi phí và tối ưu hóa hiệu quả vận hành Chỉ cần liên kết máy tính với một thiết bị kiểm soát này, hệ thống có thể phục vụ tất cả các thiết bị đầu cuối được kết nối, giảm thiểu sự phức tạp trong quản lý Đặc biệt, khi thiết bị kiểm soát đặt ở xa máy tính, chỉ cần một đường dây điện thoại để kết nối, giúp dễ dàng mở rộng hệ thống và giảm thiểu dây dẫn phức tạp.

Hình 1.2: Mô hình trao đổi mạng của hệ thống 3270

Vào giữa những năm 1970, các thiết bị đầu cuối sử dụng phương pháp liên kết qua cáp trong khu vực đã ra đời, giúp nâng cao tốc độ truyền dữ liệu và kết hợp khả năng tính toán của các máy tính lại với nhau Để mở rộng khả năng tính toán, các nhà sản xuất bắt đầu xây dựng các mạng phức tạp, và vào những năm 1980, hệ thống đường truyền tốc độ cao được thiết lập ở Bắc Mỹ và Châu Âu, cùng với sự xuất hiện của các nhà cung cấp dịch vụ truyền thông với đường truyền nhanh hơn nhiều lần so với điện thoại Nhờ chi phí thuê bao hợp lý, các đường truyền này được sử dụng để liên kết máy tính với nhau, hình thành mạng lưới rộng khắp và cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu giữa các thành phố và khu vực, giúp các nhà xây dựng mạng không cần phải xây dựng lại đường truyền mà chỉ sử dụng phần năng lực của các nhà cung cấp Năm 1974, IBM giới thiệu các thiết bị đầu cuối dành cho ngân hàng và thương mại, kết nối qua dây cáp, cho phép truy cập đồng thời vào một máy tính dùng chung, từ đó thúc đẩy đầu tư vào nghiên cứu tính khả dụng của môi trường truyền thông và tài nguyên máy tính trong các khu vực nhỏ như tòa nhà hoặc khu chung cư.

Năm 1977, công ty Datapoint Corporation đã giới thiệu hệ điều hành mạng "Attached Resource Computer Network" (Arcnet), đánh dấu bước ngoặt trong công nghệ mạng cục bộ Mạng Arcnet cho phép kết nối các máy tính và trạm đầu cuối qua cáp mạng, trở thành hệ điều hành mạng cục bộ đầu tiên trên thị trường Kể từ đó, nhiều công ty đã phát triển các sản phẩm mạng để phù hợp với sự phổ biến của máy tính cá nhân Việc tăng tốc số lượng máy tính trong các văn phòng đòi hỏi kết nối hiệu quả ngày càng trở nên cần thiết, mang lại lợi ích lớn cho năng suất làm việc và quản lý hệ thống.

Trong bối cảnh hàng loạt thông tin ngày càng phong phú, nhu cầu xử lý dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả ngày càng tăng Mạng máy tính đã trở thành phần không thể thiếu trong mọi lĩnh vực như khoa học, quân sự, quốc phòng, thương mại, dịch vụ và giáo dục, giúp kết nối các máy tính lại với nhau để mở ra khả năng trao đổi, chia sẻ dữ liệu và hợp tác linh hoạt hơn Việc xây dựng mạng máy tính mang lại những khả năng đột phá mới, từ đó nâng cao hiệu suất công việc và thúc đẩy sự phát triển công nghệ ngày càng mạnh mẽ.

Trong mạng máy tính, việc sử dụng chung tài nguyên như thiết bị, chương trình và dữ liệu giúp tất cả thành viên đều có thể tiếp cận một cách dễ dàng mà không cần quan tâm đến vị trí của các tài nguyên này Việc chia sẻ tài nguyên chung tối ưu hóa hiệu suất làm việc và tăng tính linh hoạt của hệ thống mạng, đồng thời giảm thiểu chi phí đầu tư cho từng thành viên.

Tăng độ tin cậy của hệ thống: Người ta có thể dễ dàng bảo trì máy móc và lưu trữ

Việc sao lưu dữ liệu chung giúp hệ thống có thể khôi phục nhanh chóng khi gặp sự cố Trong trường hợp trục trặc xảy ra tại một trạm làm việc, các trạm khác có thể được sử dụng thay thế để duy trì hoạt động liên tục Điều này đảm bảo tính liên tục của công việc và giảm thiểu thời gian ngưng trệ trong quy trình làm việc.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin giúp người dùng có khả năng tổ chức lại công việc một cách tối ưu, đáp ứng nhu cầu của hệ thống ứng dụng kinh doanh hiện đại Việc chia sẻ thông tin còn đảm bảo sự thống nhất giữa các dữ liệu, từ đó nâng cao năng lực xử lý thông tin thông qua sự kết hợp hiệu quả của các bộ phận phân tán Đồng thời, việc khai thác thông tin mở rộng khả năng truy cập tới các dịch vụ mạng khác nhau trên toàn cầu, mang lại lợi ích lớn cho doanh nghiệp trong kỷ nguyên số.

Trong bối cảnh xã hội ngày càng đòi hỏi cao về kỹ thuật mạng, việc tối ưu hóa truy xuất thông tin trở thành vấn đề hàng đầu của các nhà tin học Họ liên tục tìm cách cải thiện khả năng truy xuất dữ liệu nhanh chóng và hiệu quả, đồng thời giảm thiểu rủi ro tắc nghẽn mạng do lưu lượng thông tin quá tải Điều này giúp đảm bảo quá trình xử lý dữ liệu diễn ra suôn sẻ, tránh mất mát thông tin đáng tiếc và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống mạng trong bối cảnh phát triển công nghệ nhanh chóng.

Hiện nay, việc xây dựng hệ thống mạng chạy ổn định và an toàn với lợi ích kinh tế cao đang được quan tâm hàng đầu Để đưa ra giải pháp phù hợp, cần xem xét các yếu tố công nghệ và lựa chọn dựa trên ưu điểm của từng thành phần nhỏ trong hệ thống Một giải pháp hoàn chỉnh đòi hỏi quá trình lựa chọn kỹ lưỡng dựa trên các yêu cầu cụ thể và công nghệ phù hợp nhất, vì công nghệ cao nhất chưa chắc đã là tốt nhất, mà công nghệ phù hợp mới mang lại hiệu quả tối ưu.

2 GIỚI THIỆU MẠNG MÁY TÍNH:

2.1.Định nghĩa mạng máy tính:

MÔ HÌNH OSI

CÁC CHỨC NĂNG CHỦ YẾU CỦA CÁC TẦNG CỦA MÔ HÌNH OSI

các tầng của mô hình OSI

QUÁ TRÌNH XỬ LÝ VÀ VẬN CHUYỂN CỦA MỘT GÓI DỮ LIỆU

chuyển của một gói dữ liệu

III Chương 3: Kiến trúc mạng

2 Các kiểu kiến trúc mạng chính

IV Chương 4: Phương tiện truyền dẫn và các thiết bị mạng

1 Giới thiệu về môi trường truyền dẫn

V Chương 5: Giới thiệu giao thức

1 Mô hình tham chiếu bộ giao thức TCP/IP

3 Các giao thức TCP và UDP

VI Chương 6:Hệ điều hành mạng

1 Cài đặt hệ điều hành mạng

3 Bảo vệ mạng bằng tường lữa

4 Virus và ngăn chặn sự xâm nhập của virus

* Ghi chú: Thời gian kiểm tra lý thuyết được tính vào giờ lý thuyết, kiểm tra thực hành được tính vào giờ thực hành

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC MẠNG MÁY TÍNH 1

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC: 1

II MỤC TIÊU MÔN HỌC: 1

III NỘI DUNG MÔN HỌC: 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH 5

1 LỊCH SỬ MẠNG MÁY TÍNH: 5

2 GIỚI THIỆU MẠNG MÁY TÍNH: 8

3 CÁC LOẠI MẠNG MÁY TÍNH: 8

4 CÁC MÔ HÌNH ỨNG DỤNG MẠNG 9

4.1 Mạng ngang hàng (peer-to-peer) 9

4.2 Mạng khách chủ (client-server) 9

1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH OSI 11

2 CÁC CHỨC NĂNG CHỦ YẾU CỦA CÁC TẦNG CỦA MÔ HÌNH OSI: 13

2.1.Tầng Vật lý (Physical Layer): 13

2.2 Tầng Liên kết dữ liệu 13

3 QUÁ TRÌNH XỬ LÝ VÀ VẬN CHUYỂN CỦA MỘT GÓI DỮ LIỆU 18

3.1 Quá trình đóng gói dữ liệu (tại máy gửi) 18

3.2 Quá trình truyền dữ liệu từ máy gửi đến máy nhận 18

3.3 Chi tiết quá trình xử lý tại máy nhận 19

CHƯƠNG 3: KIẾN TRÚC MẠNG (TOPOLOGY) 20

2 CÁC KIỂU KIẾN TRÚC MẠNG CHÍNH: 20

CHƯƠNG 4: PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN DẪN VÀ THIẾT BỊ MẠNG 23

1 GIỚI THIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG TRUYỀN DẪN: 23

2 CÁC LOẠI CÁP THÔNG DỤNG: 24

2.2 Cáp đồng trục băng tần cơ sở 26

2.3 Cáp đồng trục băng rộng 27

4 CÁC THIẾT BỊ GHÉP NỐI MẠNG 29

CHƯƠNG 5: GIỚI THIỆU TẬP GIAO THỨC TCP/IP 37

1 MÔ HÌNH THAM CHIẾU BỘ GIAO THỨC TCP/IP 37

1.1 Mô hình bộ giao thức TCP/IP và OSI 37

1.2 Các chức năng của các lớp của mô hình bộ giao thức TCP/IP 38

2.1 Định nghĩa giao thức IP 39

3 CÁC GIAO THỨC TCP VÀ UDP 43

CHƯƠNG: 6 HỆ ĐIỀU HÀNH MẠNG 47

1 CÀI ĐẶT HỆ ĐIÊU HÀNH MẠNG 47

1.1 Giới thiệu hệ điều hành mạng 47

1.2 Cài đặt hệ điều hành mạng 48

2 QUẢN LÝ TÀI KHOẢN NGƯỜI DÙNG 48

2.3 Bảo vệ mạng bằng tường lửa 49

2.4.Virus và ngăn chặn sự xâm nhập của Virus 51

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ MẠNG MÁY TÍNH

1 LỊCH SỬ MẠNG MÁY TÍNH:

Vào những năm 1950, các máy tính đầu tiên sử dụng bóng đèn điện tử có kích thước lớn và tiêu thụ nhiều năng lượng Việc nhập dữ liệu lúc đó chủ yếu qua các tấm bìa đã được đục lỗ sẵn bởi người viết chương trình, mỗi tấm tương đương một dòng lệnh với các ký tự cần thiết Các tấm bìa được đưa vào thiết bị đọc bìa để nhập dữ liệu vào máy tính trung tâm xử lý, và kết quả sẽ được in ra sau khi tính toán Các thiết bị đọc bìa và máy in được xem là các thiết bị I/O của hệ thống máy tính Trong thời gian sau, các thế hệ máy tính mới ra đời với khả năng kết nối nhiều thiết bị nhập/xuất để thực hiện liên tục các chương trình, nâng cao hiệu quả và tốc độ xử lý dữ liệu.

Trong quá trình phát triển của các ứng dụng trên máy tính, các phương pháp nâng cao khả năng giao tiếp giữa người dùng và máy tính trung tâm đã được nghiên cứu và đầu tư mạnh mẽ Từ những năm 1960, một số nhà chế tạo máy tính đã thành công trong việc phát triển các thiết bị truy cập từ xa vào hệ thống máy tính của họ Một phương pháp thâm nhập từ xa phổ biến là lắp đặt thiết bị đầu cuối ở vị trí cách xa trung tâm tính toán, kết nối với trung tâm qua đường dây điện thoại bằng hai thiết bị xử lý tín hiệu (modem) gắn ở hai đầu, giúp truyền tải tín hiệu qua dây điện thoại thay vì trực tiếp, tăng khả năng kết nối và truy cập từ xa.

Hình 1.1 Mô hình truyền dữ liệu từ xa đầu tiên

Các dạng đầu tiên của thiết bị đầu cuối bao gồm máy đọc bìa, máy in, thiết bị xử lý tín hiệu và các thiết bị cảm nhận Việc kết nối từ xa giữa các thiết bị này được thực hiện qua các vùng khác nhau, tạo thành những dạng đầu tiên của hệ thống mạng.

Trong quá trình giới thiệu các thiết bị đầu cuối từ xa, các nhà khoa học đã triển khai nhiều thiết bị điều khiển đặc biệt giúp người dùng nâng cao khả năng tương tác với máy tính Một trong những sản phẩm quan trọng là hệ thống thiết bị đầu cuối 3270 của IBM, gồm các màn hình, hệ thống điều khiển và thiết bị truyền thông được kết nối với các trung tâm tính toán, góp phần tối ưu hóa hiệu suất và hiệu quả trong giao tiếp dữ liệu.

Hệ thống 3270, được giới thiệu vào năm 1971, là một giải pháp mở rộng khả năng tính toán của trung tâm máy tính đến các vùng xa Để giảm tải nhiệm vụ truyền thông của máy tính trung tâm và giảm số lượng liên kết giữa trung tâm và các thiết bị đầu cuối, IBM cùng các công ty máy tính khác đã phát triển một loạt thiết bị hỗ trợ.

Thiết bị kiểm soát truyền thông có nhiệm vụ nhận các bit tín hiệu từ các kênh truyền thông, gom chúng thành các byte dữ liệu, và chuyển nhóm các byte này đến máy tính trung tâm để xử lý Đồng thời, thiết bị cũng chuyển tín hiệu trả lời từ máy tính trung tâm đến các trạm ở xa, giúp giảm thời gian xử lý và xây dựng các thiết bị logic đặc trưng.

Thiết bị kiểm soát nhiều đầu cuối cho phép điều khiển nhiều thiết bị đầu cuối cùng lúc, giảm thiểu công đoạn kết nối phức tạp Máy tính trung tâm chỉ cần liên kết với một thiết bị kiểm soát này để phục vụ tất cả các thiết bị đầu cuối được kết nối, mang lại sự tiện lợi và hiệu quả cao Đặc biệt, khi thiết bị kiểm soát nằm xa máy tính, chỉ cần sử dụng một đường điện thoại là có thể kiểm soát nhiều thiết bị đầu cuối, tối ưu hóa hệ thống quản lý.

Hình 1.2: Mô hình trao đổi mạng của hệ thống 3270

Trong những năm 1970, các thiết bị đầu cuối sử dụng phương pháp liên kết qua cáp trong khu vực đã ra đời, giúp nâng cao tốc độ truyền dữ liệu và kết nối các máy tính lại với nhau Đến những năm 1980, các hệ thống truyền dẫn tốc độ cao bắt đầu được thiết lập ở Bắc Mỹ và Châu Âu, giúp các nhà cung cấp dịch vụ truyền thông phát triển các đường truyền với tốc độ vượt trội so với đường dây điện thoại, tạo nền tảng cho mạng lưới liên kết rộng khắp Các nhà cung cấp dịch vụ đã xây dựng mạng dữ liệu liên kết giữa các thành phố và khu vực, cung cấp dịch vụ truyền dữ liệu cho các nhà xây dựng mạng, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả truyền thông giữa các máy tính Năm 1974, IBM giới thiệu các thiết bị đầu cuối phục vụ lĩnh vực ngân hàng và thương mại, cho phép truy cập cùng lúc vào một máy tính dùng chung qua dây cáp mạng, đặc biệt là trong các khu vực nhỏ như tòa nhà hoặc khu tập thể, giúp giảm chi phí thiết bị và phần mềm đồng thời thúc đẩy nghiên cứu về khả năng sử dụng chung môi trường truyền thông và tài nguyên máy tính.

Vào năm 1977, công ty Datapoint Corporation ra mắt hệ điều hành mạng "Attached Resource Computer Network" (Arcnet), đánh dấu sự ra đời của hệ điều hành mạng cục bộ đầu tiên Mạng Arcnet cho phép liên kết các máy tính và các trạm đầu cuối bằng dây cáp mạng, giúp kết nối các thiết bị một cách hiệu quả Từ đó, nhiều công ty đã phát triển các sản phẩm mạng phù hợp, đặc biệt khi máy tính cá nhân trở nên phổ biến rộng rãi Khi số lượng máy tính trong các văn phòng tăng lên nhanh chóng, việc kết nối chúng trở nên vô cùng cần thiết và mang lại nhiều lợi ích cho người dùng.

Trong bối cảnh lượng lớn thông tin ngày càng tăng, nhu cầu xử lý dữ liệu trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Mạng máy tính đã trở nên quen thuộc và không thể thiếu trong nhiều lĩnh vực như khoa học, quân sự, quốc phòng, thương mại, dịch vụ và giáo dục, góp phần nâng cao hiệu quả công việc Việc kết nối các máy tính thành mạng mang lại những khả năng mới to lớn, giúp tối ưu hóa quy trình và thúc đẩy sự phát triển công nghệ toàn diện.

Sử dụng chung tài nguyên mạng giúp các thành viên trong hệ thống dễ dàng truy cập vào các thiết bị, chương trình và dữ liệu mà không cần quan tâm đến vị trí của chúng Việc chia sẻ tài nguyên mạng tối ưu hóa hiệu suất làm việc và nâng cao khả năng phối hợp giữa các người dùng Khi các tài nguyên mạng trở thành nguồn chung, đảm bảo tính sẵn có và đồng bộ trong sử dụng giúp tăng tính linh hoạt và tiết kiệm chi phí cho tổ chức.

Tăng độ tin cậy của hệ thống: Người ta có thể dễ dàng bảo trì máy móc và lưu trữ

Dữ liệu chung được sao lưu định kỳ nhằm đảm bảo khả năng khôi phục nhanh chóng trong trường hợp hệ thống gặp sự cố Khi xảy ra trục trặc tại một trạm làm việc, các trạm khác có thể thay thế để duy trì hoạt động liên tục Điều này giúp tăng tính linh hoạt và giảm thiểu thời gian gián đoạn trong vận hành hệ thống.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả khai thác thông tin giúp người dùng tổ chức lại công việc hiệu quả hơn khi dữ liệu có thể được chia sẻ và sử dụng chung, đáp ứng nhu cầu của các hệ thống ứng dụng kinh doanh hiện đại Việc cung cấp sự thống nhất giữa các dữ liệu đảm bảo tính nhất quán và chính xác trong quá trình ra quyết định Ngoài ra, khả năng xử lý dữ liệu được tăng cường nhờ kết hợp các bộ phận phân tán trong tổ chức, đồng thời mở rộng truy cập tới các dịch vụ mạng khác nhau trên toàn cầu.

Trong bối cảnh nhu cầu sử dụng mạng ngày càng tăng cao, kỹ thuật mạng trở thành vấn đề hàng đầu của các nhà tin học Việc làm thế nào để truy xuất thông tin một cách nhanh chóng, tối ưu, đồng thời xử lý lượng dữ liệu lớn trên mạng một cách hiệu quả là thách thức lớn Nếu không có các giải pháp phù hợp, lưu lượng truy cập lớn có thể gây tắc nghẽn mạng, dẫn đến mất mát dữ liệu quan trọng Do đó, tối ưu hóa kỹ thuật mạng là yếu tố then chốt để đảm bảo tốc độ và độ tin cậy trong truyền tải thông tin.

Hiện nay, việc xây dựng hệ thống mạng hoạt động ổn định, an toàn và mang lại lợi ích kinh tế cao đang được đặc biệt quan tâm Để đạt được điều này, cần lựa chọn giải pháp phù hợp từ nhiều yếu tố công nghệ khác nhau, mỗi yếu tố có nhiều cách tiếp cận phù hợp Quá trình này đòi hỏi phải lọc lựa kỹ dựa trên ưu điểm của từng chi tiết nhỏ để xây dựng giải pháp hoàn chỉnh Công nghệ cao nhất chưa chắc đã là công nghệ tốt nhất; công nghệ phù hợp với yêu cầu và điều kiện mới là yếu tố quyết định thành công của hệ thống mạng.

2 GIỚI THIỆU MẠNG MÁY TÍNH:

2.1.Định nghĩa mạng máy tính:

KIẾN TRÚC MẠNG (TOPOLOGY)

PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN DẪN VÀ THIẾT BỊ MẠNG

GIỚI THIỆU TẬP GIAO THỨC TCP/IP

Ngày đăng: 29/12/2022, 16:00

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm