Bước 1: Bác sĩ ra y lệnh đăng ký máu, chế phẩm máu Bước 2: Đăng kýBước 3: Chọn và cấp phát máu và chế phẩm máu Bước 4: Vận chuyển, bảo quản Bước 5: Chuẩn bị túi máu và người bệnh trước t
Trang 1THÔNG TƯ 26/2013/TT-BYT
HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG TRUYỀN MÁU
QUI TRÌNH TRUYỀN MÁU LÂM SÀNG
Ts Bs Lý Quốc Trung
Trang 2Người bệnh
Ngân Hàng Máu
QUI TRÌNH TRUYỀN MÁU LÂM SÀNG
HỘI ĐỒNG TRUYỀN MÁU
Trang 3Bước 1: Bác sĩ ra y lệnh đăng ký máu, chế phẩm máu Bước 2: Đăng ký
Bước 3: Chọn và cấp phát máu và chế phẩm máu
Bước 4: Vận chuyển, bảo quản
Bước 5: Chuẩn bị túi máu và người bệnh trước truyền Bước 6: Thực hiện truyền máu, theo dõi và xử lý tai biến
truyền máu nếu có
Bước 7: Kết thúc truyền máu và lưu hồ sơ
QUI TRÌNH THỰC HIỆN
Trang 5• Tư vấn với người bệnh và thân nhân: lợi ích và nguy cơ
• Người bệnh và thân nhân phải ký xác nhận vào HSBA nếu từ chối
Phiếu đồng thuận truyền máu
Trang 61 Ra y lệnh đăng ký máu:
Điều 42 Yêu cầu đối với đơn vị điều trị trước truyền máu.
Sàng lọc KTBT:
- Có tiền sử truyền máu;
- Phụ nữ có tiền sử chửa, đẻ, xảy thai nhiều lần;
- Truyền máu nhiều lần, nhiều ngày làm lại xét nghiệm này định kỳ không quá 7 ngày một lần
KTBT (+) định danh KTBT;
Trang 101 Ra y lệnh đăng ký máu:
Huyết tương
Nhóm máu người bệnh
nhận máu Nhóm máu tương truyền đơn vị huyết
O O hoặc B hoặc A hoặc AB
Trang 12phẩm máu còn huyết tương nguyên thuỷ
Đơn vị máu, chế phẩm máu đã loại
bỏ huyết tương nguyên thuỷ
O A B AB
Trang 13phẩm máu còn huyết tương nguyên thuỷ
Đơn vị máu, chế phẩm máu đã loại
bỏ huyết tương nguyên thuỷ
Trang 161 Ra y lệnh đăng ký máu:
Trường hợp cấp cứu
- Đồng ý bằng văn bản của bác sỹ điều trị
- Hồng cầu: Truyền thay khối hồng cầu nhóm O
- Hồng cầu nhóm O, Rh(D) âm cho người bệnh nhóm máu
Rh(D) âm hoặc không xác định nhóm Rh(D);
- Huyết tương: Truyền huyết tương nhóm AB
Trang 171 Ra y lệnh đăng ký máu:
Chỉ truyền máu nhóm Rh(D) dương cho người nhận mang nhóm Rh(D) âm trong trường hợp đe dọa đến tính mạng người bệnh và có đủ các điều kiện sau:
Người bệnh là nam giới
Trong trường hợp người bệnh là phụ nữ trong độ tuổi sinh
đẻ: cân nhắc lợi ích điều trị hiện tại và nguy cơ tai biến cho thai nhi nếu người bệnh mang thai trong tương lai;
Xét nghiệm hòa hợp miễn dịch sử dụng huyết thanh chống
globulin ở nhiệt độ 37 o C cho kết quả âm tính;
Có sự đồng ý bằng văn bản trong kết quả hội chẩn giữa
người phụ trách hoặc người được ủy quyền của đơn vị phát máu, bác sỹ điều trị và được sự đồng ý của người bệnh
hoặc người nhà của người bệnh.
Trang 182 Đăng ký
• Người thực hiện: Điều dưỡng
• Tiếp nhận Phiếu đăng ký/chỉ định (phụ lục 9)
• Đối chiếu y lệnh trong HSBA và thông tin bệnh nhân trênPhiếu đăng ký/chỉ định đảm bảo đúng người bệnh
• Nếu đúng thông tin: ĐD lấy máu của người bệnh, ghi họtên và dán code trên ống máu chuyển Phiếu đăng
ký/chỉ định và ống máu người bệnh về khoa XN
• Nếu không đúng thông tin: báo BS
Trang 193 Chọn và cấp phát M & CPM:
Điều 43 Xét nghiệm hòa hợp MDTM
• Người thực hiện: Nhân viên khoa XN
• Định nhóm máu (người bệnh, túi máu) và phản ứng
chéo
ghi kết quả vào Phiếu Truyền máu (phụ lục 10)
• Nếu không chọn được chế phẩm máu phù hợp: KTV XNbáo lại cho BS điều trị xin ý kiến
• Khi ĐD khoa đến nhận máu: phải có sổ giao nhận, haibên ký và ghi tên đầy đủ ĐD kiểm tra: số lượng, chấtlượng túi máu, hạn sử dụng, thông tin giữa túi chế
phẩm máu và Phiếu Truyền máu
Trang 204 Vận chuyển & Bảo quản:
Vận chuyển: thùng giữ nhiệt, đảm bảo nhiệt độ túi máu
ổn định cho đến khi để vào tủ lưu trữ tại khoa
Bảo quản:
• Tủ lưu trữ có chia ngăn ghi rõ từng nhóm máu A,B,AB,O
• Bảo đảm nhiệt độ đúng qui định
o HCL, MTP: bảo quản liên tục ở nhiệt độ từ 2 – 6oC
o KTL, HTĐL: do cần bảo quản ở nhiệt độ dưới âm 18oC,nên khi đã nhận thu sử dụng ngay
o TCĐĐ: bảo quản ở nhiệt độ 20 - 24oC, đồng thời phảilắc liên tục theo chiều ngang túi
Trang 215 Chuẩn bị túi máu và người bệnh:
Chuẩn bị túi máu trước truyền:
• HCL, MTP: làm ấm túi máu ở nhiệt độ phòng (nhưngkhông vượt quá 37OC) Phải truyền chế phẩm máu
trong vòng 30 phút sau khi lấy ra khỏi tủ lưu trữ
• HTĐL,KTL: rã đông từng túi ở nhiệt độ 37OC, truyềnngay sau rã đông
• Tiểu cầu đậm đặc: lưu trữ ở nhiệt độ 20 - 24OC và
bắt buộc phải lắc nhẹ liên tục
Trang 22Kiểm tra túi máu: Không sử dụng các đơn vị máu
khi phát hiện màu các dấu hiệu sau:
• Thủng, hở, nứt, vỡ ở túi đựng, ống dây, vị trí cắm dâytruyền
• Hiện tượng không phân lớp hoặc phân lớp bất thườnggiữa các thành phần máu khi đã để lắng hoặc ly tâm
Trang 23Chuẩn bị người bệnh:
• Kiểm tra y lệnh truyền máu
• Thực hiện 3 kiểm tra, 5 đối chiếu
• Soạn dụng cụ truyền máu hoặc chế phẩm máu, hộp
chống sốc, thuốc, dịch truyền
• Lấy dấu hiệu sinh tồn báo BSĐT
• BSĐT kiểm tra kết quả xét nghiệm huyết đồ, nhóm máuABO, Rh…
5 Chuẩn bị túi máu và người bệnh:
Trang 24Định nhóm máu và phản ứng chéo tại giường:
• ĐD thực hiện trên lam (card) có ghi tên người bệnh, mãngười bệnh, nhóm máu
• BS đọc kết quả
• Lam máu được lưu 24 giờ
Đối với HCL, MTP:
• Định nhóm máu người bệnh một lần trước mỗi lần truyền
• Định nhóm máu trên mỗi túi máu ngay trước truyền
• Phản ứng chéo tại giường đối với mỗi túi máu
5 Chuẩn bị túi máu và người bệnh:
Trang 25Định nhóm máu và phản ứng chéo tại giường (tt): Đối với TC, HTĐL:
• Định nhóm máu người bệnh một lần trước truyền
• Phản ứng chéo tại giường trước truyền
Đối với KTL:
• Có thể truyền KTL không hòa hợp nhóm máuhệ ABO cho người bệnh nhận máu với liều <10ml/kg /12h
• Nếu thuận hợp: BSĐT ghi y lệnh truyền máu vào
HSBA và ĐD thực hiện truyền máu
5 Chuẩn bị túi máu và người bệnh:
Trang 26Thực hiện truyền máu, theo dõi và xử lý tai biến
truyền máu nếu có:
• ĐD tiến hành truyền chế phẩm máu:
• Khởi động truyền chậm (nửa tốc độ so với y lệnh)
trong vòng 15 phút đầu
• Theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn và phản ứng của ngườibệnh trong 15 phút đầu
• Sau 15 phút, người bệnh không xảy ra tai biến, điều
chỉnh số lượng giọt truyền theo y lệnh BS
• Theo dõi người bệnh đến khi kết thúc truyền máu
• Ghi vào Phiếu truyền máu (phụ lục 10)
5 Chuẩn bị túi máu và người bệnh:
Trang 27Nếu có bất thường:
• Ngưng truyền ngay
• Kiểm tra nhóm máu giữa người bệnh và túi máu
• Báo Bác sĩ
• BSĐT có mặt, khám và kiểm tra ngay nhóm máu củangười bệnh và túi máu
- Nếu không đúng nhóm máu ABO/Rh: Bác sĩ và ĐD
thực hiện cấp cứu người bệnh, đồng thời báo ngaycho Ban phụ trách khoa
- Nếu đúng nhóm máu ABO và Rh: BSĐT ra y lệnh
thuốc xử trí tai biến và ĐD thực hiện
6 Truyền máu, theo dõi:
Trang 287 Kết thúc truyền máu, lưu hồ sơ:
• Sau khi kết thúc truyền máu, ĐD đo lại dấu hiệu
sinh tồn và báo bác sĩ, ghi HSBA và Phiếu truyền
máu
• Bác sĩ và ĐD ký tên kết thúc truyền máu
Trang 29TAI BIẾN TRUYỀN MÁU
Trang 30a) Phản ứng tan máu cấp do truyền máu
b) Phản ứng tan máu muộn do truyền máu
c) Phản ứng sốt không có tan máu
d) Phản ứng dị ứng do truyền máu
đ) Phản ứng ghép chống chủ có liên quan với truyền máue) Ban xuất huyết giảm tiểu cầu sau truyền máu
g) Tổn thương phổi cấp có liên quan với truyền máu
Một số nguy cơ và tai biến không mong muốn ở người bệnh được truyền máu cần phải ghi nhận và
báo cáo
Trang 31h) Tắc mạch khí do truyền máu
i) Khó thở có liên quan với truyền máu
i) Hạ canxi máu
k) Quá tải tuần hoàn có liên quan với truyền máu
l) Phản ứng hạ huyết áp có liên quan với truyền máu
m) Ứ đọng sắt do truyền máu
o) Lây nhiễm các tác nhân HBV, HCV, HIV, giang mai, sốtrét và các tác nhân khác có liên quan với truyền máu
p) Những nguy cơ khác có liên quan với truyền máu
Một số nguy cơ và tai biến không mong muốn ở người bệnh được truyền máu cần phải ghi nhận và
báo cáo
Trang 32Có dấu hiệu lâm sàng rõ, gây ảnh hưởng đến một hoặc nhiều chức năng của cơ thể, cần phải điều trị, ít nguy cơ đối với tính mạng người bệnh;
3 Có nguy cơ đe dọa tính mạng, người bệnh cần
phải được điều trị tích cực;
4 Xác định được hoặc có bằng chứng chắc chắn
người bệnh tử vong do tai biến truyền máu.
Phân loại mức độ nặng của các tai biến không mong muốn có liên quan
với truyền máu
Trang 33Ít có khả năng
Rất ít bằng chứng, hoặc bằng chứng không rõ ràng về mối liên quan giữa việc truyền máu và tai biến không mong muốn
Có khả năng
Có một số bằng chứng cho thấy có mối liên quan giữa việc truyền máu và tai biến không mong muốn
Chắc chắn liên
Có bằng chứng chắc chắn cho thấy có mối liên quan giữa việc truyền máu và tai biến không mong muốn
Phân loại về khả năng, mức độ liên quan giữa việc truyền máu và tai biến
không mong muốn đã xảy ra
Trang 34MỘT SỐ BIỂU MẪU
Trang 35PHIẾU ĐỒNG THUẬN TRUYỀN
MÁU
• Bác sỹ điều trị hoặc điều dưỡng viên phải thông báo cho người bệnh hoặc người nhà về lợi ích và nguy
cơ có thể xảy ra do truyền máu.
• Trong trường hợp khẩn cấp cần truyền máu ngay nhưng không thể thông báo được do người bệnh bị hôn mê, không có người nhà thì bác sĩ phải ghi rõ với sự xác nhận của một nhân viên y tế vào hồ sơ bệnh án.
• Người bệnh hoặc người nhà người bệnh phải xác
nhận và ký vào bệnh án nếu từ chối việc truyền
máu, chế phẩm máu.
Trang 41HỘI ĐỒNG TRUYỀN MÁU
Trang 42CÁM ƠN SỰ THEO DÕI CỦA QUÝ ĐỒNG NGHIỆP
Trang 43HỘI ĐỒNG TRUYỀN MÁU
1 Thành phần hội đồng truyền máu (điều 59)
Chủ tịch hội đồng: Giám đốc hoặc Phó giám đốc phụ
Các ủy viên hội đồng: gồm đại diện các khoa, phòng
P.TCCB, P.KHTH, P.ĐD, Khoa Dược và các khoa lâm sàng
Trang 442 Chức năng nhiệm vụ (điều 60)
Chức năng: Tư vấn cho lãnh đạo bệnh viện về truyền
máu an toàn, hợp lý và hiệu quả
máu, áp dụng kỹ thuật mới, bổ sung trang thiết bị
HỘI ĐỒNG TRUYỀN MÁU
Trang 452 Chức năng nhiệm vụ (điều 60)
Nhiệm vụ (tt):
- Đề xuất việc tổ chức đào tạo tập huấn về quy trình
truyền máu lâm sàng cho nhân viên y tế
- Giám sát, phân tích, tổng hợp, báo các các tai biến do truyền máu
- Đánh giá việc thực hiện Quy trình truyền máu.
- Báo cáo 6 tháng, 12 tháng.
HỘI ĐỒNG TRUYỀN MÁU
Trang 463 Hoạt động
Làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số Các thành viên của HĐ làm việc theo chế độ kiêm nhiệm Họp định kỳ mỗi quý/lần hoặc đột xuất do Chủ tịch quyết định.
Biên bản họp HĐTM phải có đầy đủ ý kiến của từng thành viên tham dự, phải có đầy đủ chữ ký của Chủ tịch và thư ký hội đồng.
Chủ tịch HĐ quy định hoạt động cụ thể và phân công
nhiệm vụ cho các thành viên.
HỘI ĐỒNG TRUYỀN MÁU
Trang 47LƯU GIỮ HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1 Lưu trữ hồ sơ (điều 61)
a Tại cơ sở truyền máu
Tại Khoa Tiếp nhận Hiến máu:
Bảng hỏi sức khỏe người hiến máu
Hồ sơ sức khỏe người hiến máu
Tài liệu liên quan đến mỗi lượt hiến máu
Tại Khoa Điều chế - Cấp phát:
Tài liệu liên quan đến hoạt động điều chế, bảo quản,
cấp phát máu & chế phẩm máu (mã đơn vị máu, loại chế
phẩm máu, nhóm máu, phương thức điều chế, lô, hạn sử
dụng, tài liệu kiểm tra, tiêu hủy,…)
Trang 48LƯU GIỮ HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1 Lưu trữ hồ sơ (điều 61)
a Tại cơ sở truyền máu (tt)
Tại Khoa Sàng lọc máu, Miễn dịch:
Loại lô, hạn sử dụng, kiểm tra chất lượng sinh phẩm XNKết quả xét nghiệm sàng lọc, định danh KTBT (nếu có)Kết quả định nhóm máu
Kết quả xét nghiệm hòa hợp miễn dịch
Trang 49LƯU GIỮ HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1 Lưu trữ hồ sơ (điều 61)
b Tại cơ sở sử dụng máu:
Phiếu dự trù máu, chế phẩm máu
Phiếu/Sổ cấp phát máu, chế phẩm máu
Phiếu hoàn trả máu, chế phẩm máu (nếu có)
Kết quả xét nghiệm hòa hợp máu
Tài liệu ghi nhận xử lý liên quan đến tai biến truyền máu
Trang 502 Chế độ báo cáo (điều 62)
a Báo cáo định kỳ:
• Thời gian: trước 30/11 hàng năm về Sở Y Tế tỉnh, TP
trực thuộc TW và Viện HHTM
• Mẫu báo cáo: theo phụ lục 14
b Báo cáo đột xuất: theo yêu cầu của cơ quan quản lý
hoặc yêu cầu thực tề cần báo cáo lên cấp trên
LƯU GIỮ HỒ SƠ VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO