1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THIẾT kế CHI TIẾT máy đề 8 THIẾT kế hệ THỐNG dẫn ĐỘNG XÍCH tải

63 20 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế hệ thống dẫn Động Xích Tải
Tác giả Nguyễn Quang Hưng, Nguyễn Lê Hoàng Vũ
Người hướng dẫn PTS. Đường Công Truyền
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP.HCM
Chuyên ngành Cơ Khí
Thể loại Thiết kế chi tiết máy đề 8
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy tính toán thiết kế chi tiết máy là phần quan trọng của thiết kế máy và đồ án miib học chi tiết máy với nội dung thiết kế các hệ thống dẫn động băng tải, xích tải,thùng trộn v.v…

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG

NGHIỆP TP.HCM KHOA CƠ KHÍ

THIẾT KẾ CHI

TIẾT MÁY

ĐỀ 8: THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI

Giảng viên hướng dẫn: ĐƯỜNG CÔNG TRUYỀN

Sinh viên thực hiện:

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong sự nghiệp đổi mới của đất nước, tầm quang trọng của ngành Cơ Khí nóichung và ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy nói riêng, giữ vai trò then chốt trong công cuộcCông Nghệp Hóa và Hiện Đại Hóa đất nước Trong bối cảnh đất nước đang gia nhập WTOthì điều này lại càng khẳng định

Môn học chi tiết máy đóng vai trò rất quan trọng trong chương trình đào tạo kỹ sư

và cán bộ kỹ thuật về nghiên cứu cấu tạo, nguyên lý làm việc và phương pháp tính toánthiết kế các chi tiết, các thiết bị phục vụ cho các máy móc ngành công - nông nghiệp vàgiao thông vận tải

Đồ án môn học chi tiết máy có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết với thực nghiệm

Lí thuyết tính toán các chi tiết máy được xây dựng trên cơ sở những kiến thức về toán học,vật lí, cơ học lí thuyết, nguyên lý máy, sức bền vật liệu v.v…, được chứng minh và hoànthiện qua thí nghiệm và thực tiễn sản xuất

Đồ án môn học chi tiết máy là một trong các đồ án có tầm quan trọng nhất đối vớimột sinh viên khoa Cơ Khí Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những kiến thức cơ bản về cấutạo, nguyên lý làm việc và phương pháp tính toán thiết kế các chi tiết có công dụng chung,nhằm bồi dưỡng cho sinh viên khả năng giải quyết những vấn đề tính toán và thiết kế cácchi tiết máy, làm cơ sở để vận dụng vào việc thiết kế máy sau này

Đây là đầu tiên của chúng em đồ án, nên sẽ không tránh khỏi những sai sót, chúng

em mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo thêm các quý thầy cô và các bạn

Đồ án này sẽ không được hoàn thành nếu không có sự trao đổi, đóng góp những ýkiến quý báu của các bạn trong lớp, đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy Đường Công Truyền.Qua đây em cũng xin gởi lời cảm ơn sâu xét đến các bạn, thầy Đường Công Truyền, đã tậntình giúp đỡ nhóm em hoàn thành đồ án này

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

TPHCM Ngày……tháng… năm 2022

Giáo viên hướng dẫn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 8

Phần 1: TÌM HIỂU TRUYỀN DẪN CƠ KHÍ TRONG MÁY

1 Những vấn đề cơ bản về thiết kế máy và hệ thống dẫn động

1.1 Nội dung thiết kế máy và chi tiết máy

Mỗi một máy bao gồm nhiều chi tiết máy Các chi tiết máy có công dụng chung cómặt ở hầu hết các thiết bị và dây chuyền công nghệ Vì vậy thiết kế chi tiết máy có vai tròrất quan trọng trong thiết kế máy nói chung

Các chi tiết máy được thiết kế ra phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật, làm việc ổnđịnh trong suốt thời hạn phục vụ đã định với chi phí chế tạo và sử dụng thấp nhất Chỉ tiêukinh tế - kỉ thuật của chi tiết máy được thiết kế phải phù hợp với chỉ tiêu kinh tế - kỉ thuậtcủa toàn máy Đó trước hết là năng suất, độ tin cậy và tuổi thọ cao, kinh tế trong chế tạo

và sử dụng, thuận lợi và an toàn trong chăm sóc bảo dưỡng, khối lượng giảm Ngoài racòn có các yêu cầu khác, tùy theo trường hợp cụ thể , chẳng hạn như khuôn khổ kíchthước nhỏ gọn, làm việc êm, hình thức đẹp v.v…

Xuất phát từ các chỉ tiêu kinh tế kỉ thuật trên dây thiết kế chi tiết máy bao gồm các nội dung sau:

a) Xác định nguyên tắc hoạt động và chế độ làm việc của máy dự định thiết kế

b) Lập sơ đồ chung toàn máy và các bộ phận máy thõa mãn các yêu cầu cho trước

c) Xác định lực hoặc momen tác dụng lên các bộ phận máy và đặc tính thay đổicủa tải trọng

d) Chọn vật liệu thích hợp nhằm sử dụng một cách có lợi nhất tính chất đa dạng

và khác biệt của vật liệu để nâng cao hiệu quả và độ tin cậy làm việc của máy

e) Thực hiện các tính toán động học, lực, độ bền và các tính toán khác nhằm xác định kích thước của chi tiết máy, bộ phận máy và toàn máy

f) Thiết kế kết cấu các chi tiết máy, bộ phận máy và toàn máy thỏa mãn các chỉtiêu về khả năng làm việc đồng thời đáp ứng các yêu cầu công nghệ và lắp ghép

Trang 9

g) Lập thuyết minh, các hướng dẫn về sử dụng và sữa chữa máy.

Với nội dung như trên , rõ ràng rằng thiết kế máy là công việc hết sức phức tạp, đòihỏi những hiểu biết sâu sắc về lý thuyết và thực hành Đương nhiên bằng việc giao các đềtài thiết kế thích hợp, công việc của người kỉ sư tương lai sẽ đơn giản hơn

Tất nhiên trong quá trình thiết kế, sau khi đã xác định được một số thông số nhưcông suất, tỉ số truyền và một số kích thước khác, người thiết kế có thể có những nhận xét

và đánh giá xem các số liệu thiết kế đã cho có phù hợp với loại hộp giảm tốc, sơ đồ hệthống và phương án dẫn động hay không

Như vậy tính toán thiết kế chi tiết máy là phần quan trọng của thiết kế máy và đồ

án miib học chi tiết máy với nội dung thiết kế các hệ thống dẫn động băng tải, xích tải,thùng trộn v.v… chính là công việc thiết kế kết cấu đầu tiên của sinh viên Nắm vững nộidung thiết kế và hoàn thành có chất lượng đồ án này, sinh viên sẽ có điều kiện để thựchiện tốt các thiết kế khác cũng như thiết kế tốt nghiệp sau này

1.2 Phương pháp tính toán thiết kế máy và chi tiết máy

Đối với phần lớn sản phẩm, hoàn thành thiết kế chỉ là kết quả đầu tiên của côngviệc thiết kế Thông qua việc chế thử, các nhược điểm về kết cấu, công nghiệ của bản thiết

kế, kể cả các sai sót về tính toán, sự không phù hợp về kích thước, tính không công nghệ,các khó khăn trong chăm sóc bảo dưỡng máy v.v…, sẽ được phát hiện và sửa chữa

Đặc điểm tính toán thiết kế chi tiết máy

Trong thực tế tính toán chi tiết máy gặp rất nhiều khó khăn như: hình dáng chi tiếtmáy khá phức tạp, các yếu tố lực không biết được chính xác, có nhiều yếu tố ảnh hưởngđến khả năng làm việc của chi tiết máy chưa được phản ánh đầy đủ vào công thức tính Vìvậy người thiết kế cần lưu ý những đặc điểm tính toán chi tiết máy dưới đây để xử lí trongquá trình thiết kế

a) Tính toán xác định kích thước chi tiết máy thường tiến hành theo hai bước: tính thiết kế và tính kiểm nghiệm

Trang 10

b) Bên cạnh việc sử dụng các công thức chính xác để xác định những yếu tốquan trọng nhất của chi tiết máy, rất nhiều kích thước của các yếu tố kết cấu khác được tínhtheo công thức kinh nghiệm.

c) Trong tính toán thiết kế, số ẩn số thường nhiều hơn số phương trình, vì vậycần dựa vào các quan hệ kết cấu để chọn trước một số thông số, trên cơ sở đó mà xác địnhcác thông số còn lại

d) Cùng một nội dung thiết kế có thể có nhiều giải pháp thực hiện

e) Ngày nay, khi kỉ thuật tin học đang xâm nhập mạnh mẽ vào mọi ngành khoahọc và công nghệ, việc nắm vững và ứng dụng các kiến thức tin học phục vụ tự động hóathiết kế chi tiết máy càng trở nên cấp thiết và chắc chắn sẽ góp phần nâng cao chất lượngthiết kế, tiết kiệm thời gian và công sức thiết kế

Các nguyên tắc và giải pháp trong thiết kế

Trong quá trình thiết kế máy, người thiết kế cần thực hiện đúng những quy định và cân nhắc để giải quyết tốt các vấn đề sau đây:

a) Thực hiện đúng nhiệm vụ thiết kế Các số liệu kỉ thuật phải được tuân thủ triệt để,

b) Kế cấu cần có sự hài hòa về kích thước của các bộ phận máy và chi tiết máy,

về hệ số an toàn, tuổi thọ và độ tin cậy làm việc

c) Bố trí hợp lí các đơn vị lắp, đảm bảo kích thước khuôn khổ nhỏ gọn, tháo lắpthuận tiện, điều chỉnh và chăm sóc bảo dưỡng đơn giản, thuận lợi

d) Lựa chọn một cách có căn cứ vật liệu và phương pháp nhiệt luyện, đảm bảogiảm được khối lượng sản phẩm, giảm chi phí của các vật liệu đắt tiền và giảm giá thành kếtcấu

e) Chọn dạng công nghệ gia công chi tiết có xét tới quy mô sản xuất, phương pháp chế tạo phôi và gia công cơ

f) Sử dụng rộng rãi tiêu chuẩn Nhà nước, tiêu chuẩn ngành, tiêu chuẩn tỉnh, thành phố và tiêu chuẩn cơ sở trong thiết kế

Trang 11

g) Thực hiện sự thống nhất hóa trong thiết kế.

1.3 Tài liệu thiết kế

Các hồ sơ liên quan đến quá trình thiết kế máy được gọi là tài liệu thiết kế, baogồm các bản vẽ và tài liệu chữ, xác định thành phần và cấu tạo sản phẩm với nội dung cầnthiết để nghiên cứu hoặc chế tạo, kiểm tra, nghiệm thu, sử dụng và sửa chữa sản phẩm

Tài liệu thiết kế được chia thành các dạng sau đây:

1- Bản vẽ (bản vẽ chi tiết, bản lắp, bản chung, bản lắp đặt…) ;

2- Bảng kê ;

3- Bản thuyết minh ;

4- Điều kiện kỉ thuật ;

Và các tài liệu khác liên quan đến sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng máy v.v…

Bản vẽ

Yêu cầu cơ bản đối với các bản vẽ cho trong TCVN 3826-83

Kích thước giấy vẽ theo TCVN 2-74, ghi trong bảng 1.3 [1]

Nội dung ghi trong các ô của khung tên (số của ô ghi trong dấu ngoặc đơn) như sau(ngoài 8 nội dung đã ghi trực tiếp trên khung tên) :

1- Tên gọi sản phẩm (thí dụ: hộp giảm tốc; bánh răng…) ;

2- Kí hiệu bản vẽ: dùng hệ thống các con số để kí hiệu ;

3- Kí hiệu vật liệu chi tiết (chỉ ghi ô này trên bản vẽ chi tiết) ;

4- Số thứ tự của tờ ( đối với các tài liệu thiết kế chỉ có một tờ thì ô này để trống) ;

5- Số lượng chung của các bản vẽ ( chỉ ghi ô này vào tờ thứ nhất của tài liệu thiết kế) ;

6- Tên trường và lớp sinh viên;

7- Tên sản phẩm theo đầu đề hoặc đề tài thiết kế

Trang 12

Trong ô “khối lượng” ghi khối lượng sản phẩm tính bằng kg mà không ghi đơn vịđo.

Khung tên này thống nhất cho tất cả các loại bản vẽ Khi dùng khổ giấy 11 (A4) thìkhung tên được đặt ở cạnh ngắn của tờ giấy

Bản kê

Ghi các cột trên bảng kê như sau:

1- Trong cột “Vị trí” ghi số thứ tự các phần cấu thành sản phẩm (chẳng hạn cácchi tiết trong hộp giảm tốc) được lập trong bảng kê (ghi theo số thứ tự đã ghitrên bản vẽ các đơn vị lắp)

2- Trong cột “Kí hiệu” ghi kí hiệu bản vẽ các phần cấu thành sản phẩm ( chẳnghạn ghi 03.06.02.01 – kí hiệu bản vẽ bánh răng trong hộp giảm tốc, đề số 3,phương án 6) Trong phần “Sản phẩm tiêu chuẩn” không ghi cột này

3- Trong cột “Tên gọi” ghi tên sản phẩm Riêng phần “Sản phẩm tiêu chuẩn”còn ghi thêm kí hiệu quy ước tương ứng với tiêu chuẩn (chẳng hạn ghi:bulong M12 x 50.36 TCVN 1890-76)

4- Trong cột “Số lượng” ghi số lượng các phần cấu thành của sản phẩm đượclập bảng thống kê

5- Trong cột “Vật liệu” ghi kí hiệu vật liệu theo TCVN về vật liệu

6- Trong cột “Chú thích” ghi các chỉ dẫn phụ nhằm tạo điều kiện thuận lợi choviệc lập kế hoạch và tổ chức sản xuất sản phẩm

Trang 13

b) Các số liệu kỉ thuật phục vụ cho đề tài thiết kế ( đối với thiết kế môn học là đầu đề thiết kế)

c) Phân tích và trình bày cơ sở của sơ đồ cơ cấu đã được chọn

d) Tính toán động học và tính lực cơ cấu: tính công suất cần thiết, chọn động

cơ, tính tỉ số truyền chung và phân phối tỉ số truyền chung cho các cấp, tính công suất vàmomen tác động lên các trục

e) Tính toán thiết kế các chi tiết máy và bộ phận máy, bao gồm: chỉ tiêu tínhtoán, chọn vật liệu và xác định ứng suất cho phép, tính thiết kế và tính kiểm nghiệm

f) Lập bảng ghi các chi tiết tiêu chuẩn (ổ lăn, chi tiết ghép có ren…), thống kêcác mối ghép với kích thước danh nghĩa và sai lệch giới hạn, trên cơ sở đó và đối chiếu vớicác yêu cầu về thống nhất hóa trong thiết kế, giảm bớt chủng loại và quy cách các mối ghép

và chi tiết tiêu chuẩn

1 Hệ thống dẫn động cơ khí bao gồm các loại truyền dẫn

1.4 Truyền dẫn cơ khí

Máy móc và thiết bị hiện đại được tạo thành từ ba bộ phận chính: động cơ, hệ thốngtruyền động và bộ phận công tác

Truyền động chia thành các nhóm sau:

Truyền động cơ khí, bao gồm:

- Truyền động giữa các chi tiết trực tiếp tiếp xúc nhau: bánh ma sát, bánh răng, trục vít, vít me-đai ốc…

- Truyền động có chi tiết trung gian: bộ truyền đai, bộ truyền xích…

Truyền động có chi tiết trung gian là chất lỏng hoặc khí gồm: truyền động thủy

lực; truyền động khí nén

Truyền động điện gồm có: điện xoay chiều, điện một chiều.

Chức năng, yêu cầu và phân loại

Chức năng

Hệ thống truyền động cơ khí trong máy thực hiện các chức năng sau:

- Truyền công suất, chuyển động từ nguồn (động cơ) đến bộ phận công tác

Trang 14

- Thay đổi dạng và quy luật chuyển động: liên tục thành gián đoạn, quay thànhtịnh tiến và ngược lại, thay đổi phương chiều chuyển động…

- Biến đổi chuyển động nhanh thành chậm (giảm tốc), chậm thành nhanh (tăngtốc), thay đổi tốc độ phân cấp (hộp giảm tốc) hoặc vô cấp (bộ biến tốc)…

Phân loại

Có thể phân loại các hệ thống truyền động như sau:

Theo nguyên lý làm việc: truyền động ma sát (H.3.2a,b [3]) và truyền động ăn khớp

(H.3.2c,d,e,f [3])

Theo cơ cấu được sử dụng: bộ truyền bánh ma sát (H.3.2b [3]), đai (H.3.2a [3]),

xích (H.3.2c [3]), bánh răng (H.3.2d [3]), trục vít (H.3.2e [3]), vít (H.3.2f,g [3])…

Theo tính chất thay đổi tỷ số truyền: phân cấp, vô cấp…

Theo công dụng: hộp số, hộp trục chính, hộp xe dao, hộp phân độ, hộp di chuyển

nhanh…

Theo khả năng che chắn: bộ phận kín, bộ truyền hở…

Theo tính chất chuyển động của trục: trục có đường tâm không đổi là truyền động

đơn giản, trục có đường tâm chuyển động trong không gian gọi là truyền động hành tinh

1.5 Truyền động điện

Động cơ điện một chiều

Động cơ điện một chiều và hệ thống động cơ – máy phát (dùng dòng điện kích từđiều chỉnh) cho phép thay đổi trị số của momen và vận tốc góc trong một phạm vi rộng,đảm bảo khởi động êm, hãm và đảo chiều dễ dàng, do đó được dùng rộng rãi trong cácthiết bị vận chuyển bằng điện, thang máy, máy trục, các thiết bị thí nghiệm v.v…

Nhược điểm của chúng là đắt, riêng loại động cơ điện một chiều lại khó kiếm vàphải tăng thêm vốn đầu tư để đặt các thiết bị chỉnh lưu

Động cơ điện xoay chiều

Bao gồm hai loại: một pha và ba pha

Động cơ một pha có công suất tương đối nhỏ, có thể mắc vào mạng điện chiếusáng, do vậy dùng thuận tiện cho các dụng cụ gia đình, nhưng hiệu suất thấp

Trang 15

Trong công nghiệp sử dụng rộng rãi động cơ ba pha Chúng gồm hai loại: đồng bộ

và không đồng bộ

Động cơ ba pha đồng bộ có vận tốc góc không đổi, không phụ thuộc vào trị số củatải trọng và thực tế không điều chỉnh được

Động cơ ba pha không đồng bộ gồm hai kiểu: roto dây quấn và roto ngắn mạch

1.6 Truyền động có chi tiết trung gian

Bộ truyền động khí nén bao gồm một piston, xi lanh và van hoặc cổng Nó có thểchuyển đổi năng lượng áp suất thành chuyển động cơ học quay hoặc thẳng Điều này phụthuộc vào việc ứng dụng đang sử dụng của thiết bị truyền động quay khí nén hay thiết bịtruyền động tuyến tính

Các thiết bị truyền động khí nén phụ thuộc vào một số dạng khí có áp suất hoặc khínén đi vào buồng có áp suất được tích tụ Một khi dạng khí này có áp suất vượt quá mức

áp suất của khí quyển ở bên ngoài, nó sẽ tạo ra chuyển động thẳng hoặc tròn, Chuyểnđộng này trong hệ thống chính là chuyển động của piston hoặc bánh răng

2 Sơ đồ kí hiệu, lược đồ của các loại bộ truyền

Trang 16

3 Ưu – nhược điểm của từng loại bộ truyền và các ứng dụng của nó 1.7 Bộ truyền xích

Ưu điểm:

- Có thể làm việc khi quá tải đột ngột, hiệu suất cao hơn, không có hiện tượng trượt

- Không đòi hỏi phải căng xích, lực tác dụng lên trục và ổ nhỏ hơn

- Kích thước bộ truyền nhỏ hơn bộ truyền đai nếu truyền cùng công suất và số vòng quay

- Bộ truyền xích truyền công xuất nhờ vào sự ăn khớp giữa xích và đĩa nhông,

do đó góc ôm không có vị trí quan trọng như trong bộ truyền đai và

do đó có thể truyền công suất và chuyển động cho nhiều đĩa xích đồng dẫn

Nhược điểm:

Bộ truyền xích với hệ thống nhông đĩa xích và xích có nhược điểm theo nguyên lýcấu tạo là sự phân bổ của các điểm bố trí xích – nhánh xích trên hệ thống truyền động xíchvới đĩa xích không theo đường tròn ( với hệ thống 3 nhông đĩa xích trở lên) Do đó, khivào khớp và ra khớp, các mắt xích xoay tương đối với nhau và bản lề xích bị mòn, gây nêntải trọng phụ thụ động, ồn khi làm việc, có tỉ số truyền tức thời thay đổi nên vận tốc tứcthời của xích và bánh xích bị dẫn thay đổi, cần phải bôi trơn thường xuyên và phải có bộphận điều chỉnh xích

1.8 Bộ truyền đai

Ưu điểm:

- Bộ truyền lực có tính đàn hồi, có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, giá thành thấp

- Bộ truyền đai có khả năng truyền chuyển động giữa hai trục khá xa nhau, màkích thước của bộ truyền không lớn lắm

- Bộ truyền làm việc êm, không gây tiếng ồn, chịu sốc, không cần bôi trơn, phítốn bảo dưỡng ít

- Đảm bảo an toàn cho động cơ khi có quả tải

Nhược điểm:

Trang 17

- Bộ truyền đai có trượt qua sự giãn nở của dây đai, nên tỉ số truyền và số vòng quay không ổn định, khả năng tải không cao.

- Kích thước của bộ truyền lớn hơn bộ truyền khác, khi làm việc với tải trọng lực kéo như nhau

- Tuổi thọ của bộ truyền tương đối thấp, đặc biệt khi làm với vận tốc cao

- Lực tác dụng lên trục và ổ lớn, có thể gấp 2-3 lần so với các bộ truyền khác

- Thêm tải trọng lên ổ trục do lực căng cần thiết của dây đai Nhiệt độ ứng dụng bị giới hạn

– Tỷ số truyền không thay đổi, số vòng quay n2 ổn định

– Hiệu suất truyền động cao hơn các bộ truyền khác

– Làm việc chắc chắn, tin cậ có tuổi bền cao

Nhược điểm:

-Bộ truyền bánh răng yêu cầu gia công chính xác cao, cần phải có dao chuyên dùGiá thành tương đối đắt

-Bộ truyền làm việc có nhiều tiếng ồn, nhất là khi vận tốc làm việc cao

-Khi sử dụng cần phải chắm sóc, bôi trơn đầy đủ

4 Các dạng hộp số

1.10 Bánh răng trụ một cấp

Được sử dụng khi tỉ số truyền u ≤ 7 ÷ 8 (nếu dùng bánh răng trụ răng thẳng thì u ≤5) Nếu dùng tỉ số truyền lớn hơn, kích thước và khối lượng hộp giảm tốc một cấp sẽ lớnhơn so với hộp giảm tốc hai cấp

Trang 18

a) Sơ đồ khai triển

c) Sơ đồ đồng trục

Ưu điểm:

- Tải trọng phân bố đều cho các ổ;

- Giảm được sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng nhờ các bánh răng được bố trí đối xứng với các ổ;

- Tại các tiết diện nguy hiểm của trục gian (trục 2) momen xoắn chỉ tương ứngvới một nữa công suất được truyền tới trục

Nhược điểm:

Trang 19

- Giá thành chế tạo đắt hơn (phải có dao và máy chuyên dùng để chế tạo bánhrăng côn, ngoài dung sai về kích thước và răng còn phải đảm bảo dung sai về góc giữa haitrục).

- Lắp ghép khó khăn vì bộ truyền bánh răng côn rất nhậy với sự không trùngđỉnh của các côn lăn do sai số chế tạo và lắp ghép, do biến dạng của trục khi chịu tải và dobiến dạng nhiệt

- Khối lượng và kích thước lớn hơn so với hộp giảm tốc bánh răng trụ

Mặc dù có những nhược điểm trên đây, hộp giảm tốc bánh răng côn và côn – trụvẫn được sử dụng trong thực tế vì kết cấu máy nhiều khi đòi hỏi các trục vào và ra phảiđược bố trí thẳng góc với nhau

5 Các đặc trưng chuyển động quay

Trang 20

1.1 Công suất cần thiết của động cơ

Công suất cần thiết được sử dụng theo công thức:

(Công thức 2.8/tr19/ [1] )

Trong đó:

- Pt : công suất tính toán trên trục máy công tác (kW)

- : hiệu suất truyền động

Tra bảng 2.3/trang 19/[1] ta chọn:

+ Hiệu suất bộ truyền đai:

+ Hiệu suất cặp ổ lăng:

+ Hiệu suất bộ truyền bánh răng:

+ Hiệu suất khớp nối:

+ Hiệu suất bộ truyền xích:

Vì tải trọng không đổi: công suất tính toán là công suất làm việc trên trục máy công tác

(Công thức 2.10/tr20/[1] )

Trang 21

Với các hệ thống dẫn động băng tải, xích tải thường biết trước lực kéo và vận tốc băng tải hoặc xích tải, khi đó công suất làm việc được tính theo công thức:

(Công thức 2.11/tr20/[1] )

Trong đó:

- : công suất trên trục tang quay hoặc đĩa xích (kW)

- F : lực kéo băng tải hoặc xích tải (N)

- V : Vận tốc băng tải hoặc xích tải (m/s)

Công suất cần thiết:

1.2 Số vòng quay cần thiết của động cơ

u(i)chung = uđ.ux.uhs ukn…

Trong đó:

+ uđ : tỉ số truyền của bộ truyền đai

+ uhs : tỉ số truyền của hộp giảm tốc Tra bảng 2.4/tr21/[1]

v : vận tốc xích tải hoặc băng tải (m/s);

z : số răng đĩa xích tải;

t : bước xích của xích tải (mm);

(v/p)

Từ uchung và nlv có thể tính được số vòng quay sơ bộ của động cơ

(công thức 2.18/tr21/ [1])

Trang 22

ố vòng quay tính được ở trên Pct = 5,54 (kW)

7 Phân phối tỉ số truyền

1.4 Tỉ số truyền của cơ cấu (máy)

η% Tmax/Tdn

Tk/Tdn2,0

Uchung = ud.ux uhs ukn…=

Uchung=Un Uh

Trong đó:

- Un : tỉ số truyền các bộ truyền ngoài của hộp giảm tốc

- Uh : tỉ số truyền của hộp giảm tốc

Chọn uh =10 với uh =u1.u2 (chọn giá trị nhỏ thì hộp số nhỏ gọn)

Tra bảng 3.1/tr43/[1] ta chọn được

Hộp số phân đôi với u1 =3,58 và u2=2,79

Tính lại giá trị un theo uchung của hộp giảm tốc

Trang 23

Chương 2: BỘ TRUYỀN NGOÀI HỘP GIẢM TỐC (Bộ truyền đai)

10 Nêu các yêu cầu để chọn đai

Hệ thống quay một chiều, làm việc 2 ca, tải va đập nhẹ (1 năm làm việc 300 ngày, 1 ca làm việc 8 giờ)

Ưu điểm đai:

- Có thể truyền động giữa các trục xa nhau

- Làm việc im, không gây ồn nhờ vào độ dẻo dai, có thể chuyển động với vận tốc lớn

- Đề phòng sự quá tải của động cơ nhờ vào sự trơn trượt của đai khi quá tải

- Kết cấu vận hành đơn giản, giá thành thấp Chọn loại đai:

Tỉ số truyền của bộ truyền đai không phải là một hằng số

Xét vận tốc:

(m/s)

Trang 24

(m/s) thõa mãn điều kiện

Chọn đai thang

11 Tính toán đai

Bộ truyền đai thang

1.1 Bước 1: Chọn loại đai thang

- Chọn d1= 160 (mm) theo tiêu chuẩn trang 153/[3]

- Kiểm tra vận tốc bánh đai dẫn

1.3 Bước 3: Chọn hệ số trượt và xác định đường kính bánh dẫn

Theo công thức 4.10/tr133/[3], ta có đường kính bánh đai lớn

Trong đó: ud là hệ số bộ truyền đai

ξ : là hệ số bộ truyền đai thang lấy ξ = 0,01

Chọn d2 =400 (mm) theo tiêu chuẩn trong 153/[3]

Trang 25

- Kiểm tra

1.4 Bước 4: Chọn sơ bộ a theo kết cấu hoặc theo đường kính d 2

- Chọn a theo bảng tỉ số truyền 153/[1] a=1,2d2 = 1,2.400 = 480 (mm)

- Chọn L theo tiêu chuẩn trang 128/[3] L=1800 mm

- Khoảng cách trục:

Với:

Thõa mãn điều kiện

1.5 Bước 5: Số lần chạy đai trong 1 giây:

1.6 Bước 6: Tính góc ôm bánh đai nhỏ

1.7 Bước 7: Tính các hệ số sử dụng

Tài liệu trang 151-152/[3], ta tính được

Cv – Hệ số xét đến sự ảnh hưởng của vận tốc:

Cα – Hệ số xét đến ảnh hưởng của góc ôm đai, được xác định bằng công thức:

Cu – Hệ số xét đến ảnh hưởng của tỉ số truyền u

CL – Hệ số xét đến ảnh hưởng của chiều dài đai L

Trang 26

Với Lo – Chiều dài đai thực nghiệm, mm (H.421/[3])

L - Chiều dài thật của đai, mm

Cz – Hệ số xét đến sự ảnh hưởng của sự phân bố không đều tải trọng giữa các dâyđai

Chọn khối lượng riêng của đai vải cao su P=1100kg/m3, trang 140/[3]

Diện tích mặt cắt ngang của đai A=138 mm2, bảng 4.3/trang 128/[3]

Hệ số ma sát thay thế tra phụ lục 3.1/trang 487/[4] chọn f=0,3 (đai vải cao su)

Hệ số ma sát nhỏ nhất để bộ truyền không bị trơn

Ứng suất do lực căng ban đầu gây nên :

Trang 27

Lực vòng trên mỗi nhánh đai

1.10 Bước 10: Tính chiều rộng B và đường kính bánh đai ngoài d

Tra bảng 4.21/trang 63/[1], đai thang B ta chọn được

ho =5,7, t= 25,5, e=17

Chiều rộng bánh đai B:

Đường kính của bánh đai dẫn:

Đường kính ngoài của bánh đai bị dẫn:

1.11 Bước 11: Tính lực tác dụng lên trục

Theo công thức 4.25 & 4.26/tr 136-137/[3] ta có

Kiểm tra lại lực căng ban đầu:

1.12 Bước 12: Ứng suất lớn nhất trong dây đai

Theo công thức 4.29b/trang 138-139/[3] ta có:

1.13 Bước 13: Tuổi thọ

Theo công thức 4.37/trang 146/[3] ta có:

Đối với đai thang m=8

Giới hạn của đai thang

Tổng kết:

Bánh đai nhỏ Bánh đai lớnĐường kính bánh đai d1=160(mm) d2=400(mm)

Trang 28

Đường kính ngoài bánh đai 173,4(mm) 411,4(mm)

Chương 3: BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG

BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG TRỤ HAI CẤP

động và

ký hiệu của bánh răng

Trang 29

13 Tính cho bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng Z’ 2 – Z 3 (cấp chậm) Chọn vật liệu:

Trang 31

+ Ứng suất uốn cho phép Công thức 6.47/tr226/[3]

Ngày đăng: 27/12/2022, 05:06

w