LỜI NÓI ĐẦU Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vấn đề cốt lõi trong cơ khí.. Vì vậy, việc thiết kế và cải tiến những hệ thống truyền động là công việc rất quan trọng tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM TP.HCM KHOA CƠ KHÍ- CÔNG NGHỆ
ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NÔNG LÂM TP.HCM KHOA CƠ KHÍ- CÔNG NGHỆ
ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU Thiết kế và phát triển những hệ thống truyền động là vấn đề cốt lõi trong
cơ khí Mặt khác, một nền công nghiệp phát triển không thể thiếu một nền cơ khí hiện đại Vì vậy, việc thiết kế và cải tiến những hệ thống truyền động là công việc rất quan trọng trong công cuộc hiện đại hoá đất nước Hiểu biết, nắm vững và vận dụng tốt lý thuyết vào thiết kế các hệ thống truyền động là những yêu cầu rất cần thiết đối với sinh viên, kỹ sư cơ khí
Trong cuộc sống ta có thể bắt gặp hệ thống truyền động ở khắp nơi, có thểnói nó đóng một vai trò quan trọng trong cuộc sống cũng như sản xuất Đối vớicác hệ thống truyền động thường gặp thì hộp giảm tốc là một bộ phận không thểthiếu
Đồ án thiết kế hệ thống truyền động cơ khí giúp ta tìm hiểu và thiết kế hộpgiảm tốc, qua đó ta có thể củng cố lại các kiến thức đã học trong các môn họcnhư Cơ kỹ thuật, Chi tiết máy, Vẽ kỹ thuật ; và giúp sinh viên có cái nhìn tổngquan về việc thiết kế cơ khí.Hộp giảm tốc là một trong những bộ phận điển hình
mà công việc thiết kế giúp chúng ta làm quen với các chi tiết cơ bản như bánhrăng, ổ lăn,…Thêm vào đó, trong quá trình thực hiện các sinh viên có thể bổsung và hoàn thiện kỹ năng vẽ Cơ khí, đây là điều rất cần thiết với một sinh viên
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC:
CHI TIẾT MÁY
Sinh viên thực hiện: Trần Hoàng Phúc MSSV: 18154099
Người hướng dẫn: Lê Quang Vinh Ký tên:
ĐỀ TÀI
Đề số 10: THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI
Phương án số: 21
Hệ thống dẫn động xích tải gồm: 1-Động cơ điện 3 pha không đồng bộ; 2-Nối
trục đàn hồi; 3-Hộp giảm tốc bánh răng trụ hai cấp phân đôi cấp nhanh; 4-Bộ truyền xích ống con lăn; 5-Xích tải (Quay một chiều, tải va đập nhẹ, 1 ca làm việc 8 giờ)
Trang 5Thời gian phục vụ L = 3 (năm)
Số ngày làm ngày/năm Kng = 200 (ngày)
Số ca làm trong ngày: 3 (ca)
Trang 6Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU
CHI TIẾT MÁY
Đề số 10: THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI
Phần I.Xác định công suất động cơ và phân phối tỉ số truyền
1 Chọn động cơ:
2 Phân phối tỉ số truyền:
3 Tính toán các thông số trên trục:
4 Bảng đặc tính kĩ thuật hệ thống truyền động:
Phần II Tính toán bộ truyền xích:
Phần III Tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng:
A.Bánh răng cấp nhanh:
B.Bánh răng cấp chậm:
Phần IV: Tính toán thiết trục của hộp giảm tốc
A.Trục II:
B.Trục I
C.Trục III
PHẦN V: CHỌN Ổ LĂN
A Ổ lăn trên trục I:
B Ổ lăn trên trục II:
C Ổ lăn trên trục III:
PHẦN VI: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VỎ HỘP
PHẦN VII TÍNH TOÁN CÁC CHI TIẾT PHỤ
1 Vòng chắn dầu
2 Chốt định vị:
3 Cửa thăm:
4 Nút thông hơi:
5 Nút tháo dầu:
6 Que thăm dầu:
PHẦN VIII: DUNG SAI LẮP GHÉP
1 Bảng dung sai lắp ghép bánh răng
2 Bảng dung sai lắp ghép ổ lăn
3 Bảng dung sai lắp ghép then
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8Phần I.Xác định công suất động cơ và phân phối tỉ số truyền
Hiệu suất bộ truyền xích: ηx = 0,93
Hiệu suất nối trục: ηnt = 1
Hiệu suất 1 cặp ổ lăn: ηol = 0,995
Hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ: ηbr = 0,98
ηch = 0,93.1.0,9955.0,983 = 0,85
-Công suất cần thiết:
Pct = P td
η ch = 2,730,85 = 3,21 (kW)
Số vòng quay sơ bộ của động cơ:
-Số vòng quay trên xích tải:
Trang 9ux = 2 : tỉ số truyền của bộ truyền xích (2÷5)
-Số vòng quay sơ bộ của động cơ:
2 Phân phối tỉ số truyền :
Tỉ số truyền chung của hệ dẫn động
Ta có: u1=un = 3,08;
u2=uc = 2,60;
3 Tính toán các thông số trên trục:
a) Phân phối công suất trên các trục:
Trang 10b) Tính toán số vòng quay trên các trục:
Trang 11Phần II Tính toán bộ truyền xích:
*Các thông số:
-Công suất trục dẫn: P1 = PIII =2,95 (kW)
-Số vòng quay bánh dẫn: n1 = nIII = 119,88 (vong/phút)
-Tỷ số truyền u = ux = 2,02
*Theo yêu cầu đề bài ta chọn loại xích ống con lăn
Số răng đĩa xích dẫn: z1 = 29-2u = 29-2.2,02 = 24,96 (răng)
Kb: hệ số xét đến điều kiện bôi trơn, Kb=1 khi bôi trơn nhỏ giọt
Kr: hệ số tải trọng động, do dẫn động bằng động cơ điện và tải trọng ngoài tác động lên bộ truyền tương đối êm nên Kr=1
K : hệ số xét đến chế độ làm việc, K =1,45 khi làm việc 3 ca
Trang 12*Công suất tính toán:
*Chiều dài xích: L = pcX = 31,75.118 = 3746,5 mm
Tính chính xác khoảng cách trục:
Trang 13a = 0,25pc[X - z1+z2
2 +√ (X − z1+z2
2 )2
−8(z2−z12π )2] = 0,25.25,4[118 - 25+502 +√ (118− 25+502 )2
−8(50−25
2π )2] = 1017,33 mm
Chọn a = 1014 mm [giảm khoảng cách trục (0,002÷0,004)a]
Fv = qmv2 = 2,6.1,272 = 4,19 N (lực căng do lực ly tâm gây nên)
Fo = Kf.a.qmg = 6.1014.10-3.2,6.9,81 = 155,18 N (lực căng ban đầu của xích)
Trang 15Phần III Tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng:
Thông số đầu vào: công suất P1= PI = 3,17 kW
Số vòng quay n1= ndc =960 vg/ph
Tỷ số truyền u=uhgt =8
- Mômen xoắn trên trục I: TI = T1 = 31534,90 N.mm
- Mômen xoắn trên trục II : TII = T2 = 92837,43 N.mm
- Tỷ số truyền cấp nhanh: un = 3,08
- Tỷ số truyền cấp chậm: uc = 2,6
A.Bánh răng cấp nhanh:
1.Chọn vật liệu chế tạo bánh răng , tra bảng 6.1(Tài liệu 1)
Bánh dẫn: thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB241 285 có σb1 = 850 MPa, σch1=
NFO1 = NFO2 = 5.106 chu kỳ
3.Ứng suất tiếp xúc cho phép:
Do bộ truyền làm việc với chế độ thay đổi tải trọng nhiều bậc nên :
NHE1 = 60.c.∑ ( T i
T max)m H
2.ni.ti ( do mH =6 nên ) = 60.1.960.[ (T
Trang 16[σH]min≤ [σH] ≤ 1,25.[σH]min
655,20 ≤ 695,11 ≤ 732,85 thỏa điều kiện
Nên [σH] = 695,11 MPa
4.Ứng suất uốn cho phép:
Do bộ truyền làm việc với chế độ thay đổi tải trọng nhiều bậc nên :
NFE1 = 60.c.∑ ( T i
T max)m F
.ni.ti (do mF = 6 nên ) = 60.1.960.[ (T
Trang 175.Chọn ứng suất tiếp xúc cho phép là [σH] = 695,11Mpa.
6.Theo bảng 6.15 [2] do bánh răng nằm đối xứng các ổ trục nên ψba = 0,3÷0,5, do đóchọn ψba = 0,4 Trị số ψba đối với cấp chậm trong hộp giảm tốc lấy lớn hơn 25% so vớicấp nhanh [1] nên chọn ψba=0,5 Khi đó:
Trang 18Bánh dẫn: thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB241 285 có σb1 = 850 MPa, σch1=
NFO1 = NFO2 = 5.106 chu kỳ
3.Ứng suất tiếp xúc cho phép:
Do bộ truyền làm việc với chế độ thay đổi tải trọng nhiều bậc nên :
NHE1 = 60.c.∑ ( T i
T max)m H
2.ni.ti ( do mH =6 nên ) = 60.1.960.[ (T
Trang 19Vì tôi cải thiện nên có sH=1,1
Trang 205.Chọn ứng suất tiếp xúc cho phép là [σH] = 485,67pa.
6.Theo bảng 6.15 [2] do bánh răng nằm đối xứng các ổ trục nên ψba = 0,3÷0,5, do đóchọn ψba = 0,4 Trị số ψba đối với cấp chậm trong hộp giảm tốc lấy lớn hơn 25% so vớicấp nhanh [1] nên chọn ψba=0,5
Trang 22Vận tốc
vòng (v)
v = π d1.n1
60000 = π 48.96060000 = 2,41 m/sTheo bảng 6.13 [1], chọn cấp chính
xác là 9 với vgh= 4m/s
v= π d1.n1
60000 = π 90.311,6960000 =1,47 m/sTheo bảng 6.13 [1], chọn cấp chính xác là 9 với vgh= 2m/s
Lực
vòng (Ft)
Ft1 = Ft2 = 2.T1.cosβ
m1 z1 = 2.31534,90 cos (32,52)1,5.27
= 1313,10 N
Ft1 = Ft2 = 2.T2
d1 = 2.92837,4390 = 2063,05 N
Trang 24Y F2 = 347,763,56 = 97,169
Y F2 = 338,383,61 = 93,73
=> YF = YF1 = 3,84Tra bảng 6.7 [1], chọn KF𝛽=1,24Tra bảng 6.14 [1], chọn KF𝛼=1,37
Trang 25 Đủ bền
*Bảng thông số bộ truyền bánh răng:
Thông số Bánh răng cấp nhanh Bánh răng Cấp chậm
Trang 27Phần IV: Tính toán thiết trục của hộp giảm tốc
Ta có: công suất trục vào của hộp giảm tốc là P1= PI = 3,17 kW
Ta chọn [τ]= 15 Mpa đối với trục đầu vào và [τ]= 25 Mpa đối với trục đầu ra
Ta chọn [τ] = 15 Mpa đối với trục trung gian
* Xác định sơ bộ đường kính các trục theo công thức sau :
Trang 29cosβ = 1221,55.cos32,52tan20 = 527,28 N
Fa12 = Fa22 = F t 22 .tanβ = 1221,55.tan32,52 = 778,81 N
Trang 30-Kiểm nghiệm then:
Điều kiện bền dập σ d = dl 2T
t (h−t1 ) ≤ [σ d] với [σ d] = 100 MPa
Điều kiện bền cắt τ c = d l 2 T
t b ≤ [τ c] với [τ c] = (40÷ 60¿ MPaTheo bảng 9.1a-[1.] ta chọn kích thước then theo đường kính trục
Trang 31Bảng kiểm nghiệm then
Ứng suấtdập
σd (MPa)
Ứng suấtcắt
Trang 32Theo bảng 10.7 [1], chọn ψσ = 0,1; ψτ = 0,05
Theo bảng 10.5 [2], chọn β=1,7 vớitrường hợp phun bi
10 Hệ số an toàn theo ứng suất uốn:
Điều kiện bền mỏi được thỏa mãn
Và do s = 4,69 nên ta không cần kiểm nghiệm trục theo độ cứng
Biểu đồ moment của trục II:
Trang 34 Chiều dài moay ơ khớp nối:
lm14 = (1,4÷2,5)Dt (Dt là đường kính đi qua tâm các chốt của khớp nối)
Fr11=Fr21 = Ft11tan𝛼/cos𝛽 = 1313,95.tan200/cos32,520 = 567,17 N
Fa11 = Fa21 = Ft11.tan𝛽 =1313,95.tan32,520 = 837,72 N
Lực dụng vòng trên khớp nối:
Fn = 2T1
D t = 2.31534,9063 = 1001,11 N
Trang 355 Phản lực liên kết tại các gối:
Trang 36Bảng kiểm nghiệm then
Đường kính
(mm)
Then (mm) dài làmChiều
việc củathen
l t (mm)
Momentxoắn T(N.mm)
Ứng suấtdập
σd (MPa)
Ứng suấtcắt
Trang 37Theo bảng 10.5 [2], chọn β=1,7 vớitrường hợp phun bi
Hệ số an toàn theo ứng suất uốn:
Điều kiện bền mỏi được thỏa mãn
Và do s = 4,37 nên ta không cần kiểm nghiệm trục theo độ cứng
*Biểu đồ moment của trục I:
Trang 40 Tiết diện nguy hiểm nhất tại C
7 Đường kính trục tại tiết diện
-Kiểm nghiệm then:
Điều kiện bền dập σ d = dl 2T
t (h−t1 ) ≤ [σ d] với [σ d] = 100 MPa
Điều kiện bền cắt τ c = d l 2 T
t b ≤ [τ c] với [τ c] = (40÷ 60¿ MPaTheo bảng 9.1a-[1.] ta chọn kích thước then theo đường kính trục
Bảng kiểm nghiệm then:
Trang 41Đường kính
(mm)
Then (mm) dài làmChiều
việc củathen
l t (mm)
Momentxoắn T(N.mm)
Ứng suấtdập
σd (MPa)
Ứng suấtcắt
Trang 42Theo bảng 10.7 [1], chọn ψσ = 0,1; ψτ = 0,05
Theo bảng 10.5 [2], chọn β=1,7 vớitrường hợp phun bi
9 Hệ số an toàn theo ứng suất uốn:
Điều kiện bền mỏi được thỏa mãn
Và do s = 3,71 nên ta không cần kiểm nghiệm trục theo độ cứng
Biểu đồ moment của trục III :
Trang 442 Tải trọng quy ước tác dụng lên ổ:
Với d=35 mm, theo bảng P2.12 [1], chọn ổ bi đỡ chặn cỡ nhẹ có kí hiệu 207, có C=20,1 kN; C0 = 13,9 kN
Trang 45-Kiểm tra khả năng tải tĩnh của ổ:
Chọn một trong hai giá trị lớn nhất:
Q0 = X0.Fr1 + Y0.Fa = 0,6.1766,69 + 0,5.0 = 1060,01N
Trang 46Với d = 30 mm, theo bảng P2.12 [1], ta chọn ổ bi đở có kí hiệu 206, có C= 15,3 kN;
Lh = 3.200.3.8 = 14400 giờ
L = 60.311,69.14400106 = 269,30 triệu vòng quay
Khả năng tải trọng tính toán:
Trang 47-Kiểm tra khả năng tải tĩnh của ổ:
Chọn một trong hai giá trị lớn nhất:
C.Ổ lăn trên trục III:
Chỉ có lực hướng tâm, do đó ta chọn ổ bi đỡ 1 dãy cho gối đỡ
Với d = 35 mm, theo bảng P2.7 [1], chọn ổ cỡ nhẹ có kí hiệu 207, có C = 20,1 kN; C0
= 13,9 kN,
Ta có: Fa = 0 nên theo bảng 11.4 [1], chọn X = 1 và Y = 0
Q1 = (XVFr + YFa)KσKt = (1.1.2781,62 + 0.0).1,2.1 = 3337,94 N
Trang 48-Kiểm tra khả năng tải tĩnh của ổ:
Chọn một trong hai giá trị lớn nhất:
Q0 = X0.Fr1 + Y0.Fa = 0,6.2781,62+ 0,5.0 = 1668,97 N
Với X0 = 0,6 và Y0 = 0,5 (bảng 11.6 [1])
Q0 = Fr1 = 2781,62 N
Trang 49Ta thấy Q0 = 2781,62 N ¿ C0 = 13900 N do đó ổ được chọn thoải mãn điều kiện bềntĩnh.
Trang 50PHẦN VI: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VỎ HỘP
Chiều dày: Thân hộp,δ
Nắp hộp,δ1
δ =0,03a + 3 =0,03.160+3=7,8 mm (lấy a=160 ) chọn δ = 8 mm
δ1=0,9.δ=0,9.8= 7,2 mmGân tang cứng: Chiều dài e
Chiều cao h
Độ dốc
e = (0,8÷1)δ = (0,8÷1).8 = (6,4÷8) mmchọn e = 8 mm
h < 58 chọn h=50Khoãng 2o
Trang 51Chiều dày bích thân hộp S3
Chọn K2=38 mm
E2=1,6.d2=1,6.12=19,2 mm
R2 = 1,3d2 =1,2.12= 14,4 mmC=D3/2=107,2/2=53,6 mm
h xác định theo kết cấu, phụ thuộc tâm
lỗ bulong và kích thước mặt tựa
Dd xác định theo đường kính dao khoét
S1≈ (1,4÷1,7)d1=(1,4÷1,7).16
=(22,4÷27,2) mm
Trang 52Giữa bánh răng với thành trong hộp
Giữa đỉnh bánh răng lớn với đáy hộp
Giữa mặt bên các bánh răng với nhau
PHẦN VII TÍNH TOÁN CÁC CHI TIẾT PHỤ
1. Vòng chắn dầu
Trang 53Để ngăn mỡ trong bộ phận ổ với dầu trong hộp
2 Chốt định vị:
Để đảm bảo vị trí tương dối giữa nắp và thân trước và sau khi gia công cũng như lắp ghép ta dùng chốt định vị hình côn d = 10mm; c=1,6; chiều dài l =50 mm tra bẳng 18-4b [3];
Trang 543. Cửa thăm:
Để kiểm tra quan sát các chi tiết trong hộp khi lắp ghép và để đổ dầu vào hợp
Nắp quan sát tra bảng 18.5 [3] ta lấy:
A
(mm)
B(mm)
K(mm)
R(mm) Vít
Số lươngvít
Trang 56Chọn M30x2.Các thông số trong bảng 18.7 trang 93
6 Que thăm dầu:
Dùng kiểm tra dầu trong hộp giảm tốc.Vị trí lắp đặt nghiêng 300 so với mặt bên, kíchthước theo tiêu chuẩn
Trang 57Các kích thước có trong hình vẽ
PHẦN VIII: DUNG SAI LẮP GHÉP
Trang 58Dựa vào kết cấu và yêu cầu làm việc, chế độ tải của các chi tiết trong hộp giảm tốc
mà ta chọn các kiểu lắp ghép sau:
1 Dung sai và lắp ghép bánh răng:
Chịu tải vừa, thay đổi, va đập nhẹ ta chọn kiểu lắp trung H7/k6
2 Dung sai và lắp ghép ổ lăn:
Khi lắp ghép ổ lăn ta lưu ý:
- Lắp vòng trong lên trục theo hệ thống lỗ, lắp vòng ngoài vào vỏ theo hệ thốngtrục
- Để các vòng ổ không trơn trượt theo bề mặt trục hoặc lỗ hộp khi làm việc,cần chọn kiểu lắp trung gian có độ dôi cho các vòng quay
- Đối với các vòng không quay ta sử dung kiểu lắp có độ hở
Chính vì vậy mà khi lắp ổ lăn lên trục ta chọn mối ghép k6, còn khi lắp ổ lăn vào vỏthì ta chọn H7
3 Dung sai khi lắp vòng chắn dầu:
Chọn kiểu lắp trung gian H7/js6 để thuận tiện cho quá trình tháo lắp
4 Dung sai khi lắp vòng lò xo( bạc chắn) trên trục tuỳ động:
Vì bạc chỉ có tác dụng chặn các chi tiết trên trục nên ta chọn chế độ lắp có độ hởH8/h7
5 Dung sai lắp then trên trục:
Theo chiều rộng chọn kiểu lắp trên trục là P9 và kiểu lắp trên bạc là D10
Trang 591. Bảng dung sai lắp ghép bánh răng
Mối lắp Sai lệch giới hạn trên (mm) Sai lệch giới hạn dưới (mm)
Trang 603. Bảng dung sai lắp ghép then
Kích thước
tiết diện then
bxh
Sai lệch giới hạn chiều rộng
rănh then Chiều sâu rănh thenTrên trục Trên bạc Sai lệch giới
hạn trên trục t1
Sai lệch giớihạn trên bạc t2
Trang 61KẾT LUẬN
Qua thời gian làm đồ án môn học, em đã hiểu được thế nào là thiết kế một chi tiếtmáy, một cơ cấu và hệ dẫn động cơ khí Có kinh nghiệm về cách phân tích một côngviệc thiết kế, cách đặt vấn đề cho bài toán thiết kế
Môn học đã giúp em vận dụng những môn cơ sở ngành vào trong quá trình thựchiện đồ án như Vẽ Cơ Khí, Chi Tiết Máy, Sức Bền Vật Liệu Giúp em cũng cố kiếnthức của các môn cơ sở ngành và vận dụng nó vào thực tiển khi làm đồ án
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô khoa Cơ khí và sự hướngdẫn tận tình của cô giảng viên hướng dẫn đã luôn theo sát bài báo cáo của em trongsuốt quá trình thực hiện, cô đã tận tình chỉ bảo và sữa lỗi cho em những chổ sai để em
có một bài báo cáo đồ án được hoàn thiện hơn
Trang 62TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Trịnh Chất – Lê Văn Uyển: Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, tập 1 (Nhàxuất bản giáo dục, 2003)
2 Nguyễn Hữu Lộc: Cơ sở thiết kế máy Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP HồChí Minh, 2004
3 Trịnh Chất – Lê Văn Uyển: Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí, tập 2 (Nhàxuất bản giáo dục, 2003)
4 Trần Hữu Quế: Vẽ kỹ thuật cơ khí, tập 1 và 2 Nhà xuất bản giáo dục, 2001