1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THUYẾT MINH đồ án THIẾT kế đề tài đề số 17 THIẾT kế hệ THỐNG dẫn ĐỘNG XÍCH tải

115 121 32

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định công suất động cơ và phân bố tỉ số truyền cho hệ thống truyền cho hệ thống truyền động.. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN NGOÀI THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI THANG...5 2.1... Việc tính

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Tp Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2021

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA – ĐHQG TP HCM

KHOA CƠ KHÍ

BỘ MÔN THIẾT KẾ MÁY

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ (ME3139) Học kỳ I / Năm học 2021 - 2022

Sinh viên thực hiện: KIỀU TRUNG TÍN

Người hướng dẫn: GS.TS Nguyễn Thanh Nam

Ngày hoàn thành: ………

ĐỀ TÀI

MSSV: 1910610

Ký tên: ………… Ngày bảo vệ:……

Đề số 17: THIẾT KẾ HỆ THỐNG DẪN ĐỘNG XÍCH TẢI

Phương án số:01

Hệ thống dẫn động xích tải gồm: 1- Động cơ điện 3 pha không đồng bộ; 2- Bộ truyền

đai thang; 3- Hộp giảm trục vít – bánh răng; 4- Nối trục đàn hồi; 5- xích tải (Quay một chiều, tải va đập nhẹ, 1 ca làm việc 8 giờ)

Trang 4

Số ca làm trong ngày, 2 ca

Quay một chiều, tải va đập nhẹ, 1 ca làm việc 8 giờ

Chế độ tải: T1 = T; t1 = 60 giây; T2 = 0,6T; t2 = 35 giây

YÊU CẦU

01 thuyết minh;

01 bản vẽ lắp A0; 01 bản vẽ chi tiết

NỘI DUNG THUYẾT MINH

1 Xác định công suất động cơ và phân bố tỉ số truyền cho hệ thống truyền cho hệ thống truyền

động

2 Tính toán thiết kế các chi tiết máy:

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN 1 XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐỘNG CƠ VÀ PHÂN PHỐI TỶ SỐ

TRUYỀN 2

1.1 Chọn động cơ 2

1.1.1 Công suất trên trục công tác 2

1.1.2 Công suất tính toán 2

1.1.3 Chọn hiêu suất của hệ thống 2

1.1.4 Tính công suất cần thiết 2

1.1.5 Số vòng quay của trục công tác 2

1.1.6 Xác định số vòng quay sơ bộ của động cơ 2

1.1.7 Chọn động cơ điện 3

1.2 Phân phối tỷ số truyền 3

1.3 Bảng đặc trị 3

1.3.1 Phân phối công suất trên các trục 3

1.3.2 Tính toán số vòng quay trên các trục 3

1.3.3 Tính toán moomen xoắn trên các trục 4

1.3.4 Bảng đặc trị 4

PHẦN 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN NGOÀI THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI THANG 5

2.1 Chọn loại đai và tiết diện đai 5

2.2 Xác định các thông số của bộ truyền 5

2.2.1 Đường kính bánh đai nhỏ 5

2.2.2 Vận tốc đai 5

2.2.3 Định kích thước bánh đai lớn 5

2.2.4 Chọn khoảng cách trục a nhỏ nhất xác định theo điều kiện 5

2.2.5 Chọn chiều dài đai 6

2.3 Kiểm nghiệm đai 6

2.3.1 Số vòng chạy của đai trong một giây 6

2.3.2 Tính lại khoảng cách trục 6

2.3.3 Góc ôm đai của bánh đai dẫn động 6

Trang 6

2.3.5 Số đai được xác định theo công thức 7

2.3.6 Xác định chiều rộng bánh đai và đường kính ngoài bánh đai 7

2.3.7 Xác định lực tác dụng 7

2.3.8 Tìm hệ số ma sát để bộ truyền không trượt 7

2.3.9 Lực tác dụng lên trục 7

2.3.10 Ứng suất lớn nhất trong dây đai 8

2.3.11 Tuổi thọ đai 8

2.3.12 Bảng thông số bộ truyền đai 8

PHẦN 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN TRONG 9

3.1 Tính toán bộ truyền trục vít – bánh vít 9

3.1.1 Tính sơ bộ vận tốc trượt 9

3.1.2 Tính thiết kế 10

3.1.3 Kiểm nghiệm độ bền tiếp xúc 11

3.1.4 Kiểm nghiệm độ bền uốn 12

3.1.5 Giá trị các lực tác dụng 12

3.1.6 Các thông số bộ truyền trục vít 13

3.1.7 Tính nhiệt truyền động trục vít 14

3.2 Tính toán bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng 15

3.2.1 Chọn vật liệu 15

3.2.2 Xác định ứng suất cho phép 15

3.2.3 Xác định sơ bộ khoảng cách trục 17

3.2.4 Xác định các thông số ăn khớp 17

3.2.5 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc 18

3.2.6 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn 20

3.2.7 Kiểm nghiệm quá tải 21

3.2.8 Lực tác dụng lên bộ truyền bánh răng 21

3.2.9 Các thông số và kích thước bộ truyền 21

3.2.10 Kiểm tra điều kiện bôi trơn, ngâm dầu 22

PHẦN 4 THIẾT KẾ TRỤC – THEN – Ổ LĂN – NỐI TRỤC 24

4.1 Thiết kế trục và chọn ổ lăn: 24

4.1.1 Chọn vật liệu chế tạo các trục 24

4.1.2 Xác định sơ bộ đường kính trục 24

Trang 7

4.1.3 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực 24

4.1.4 Phân tích lực tác dụng lên bộ truyền 27

4.1.5 Xác định đường kính trục 28

4.1.6 Tính kiểm nghiệm trục về độ bền mỏi 34

4.1.7 Tính kiểm nghiệm độ bền của then 37

4.2 Chọn ổ lăn 38

4.2.1 Trục I 38

4.2.2 Trục II 41

4.2.3 Trục III 43

4.3 Tính toán nối trục: 45

4.3.1 Moment xoắn trên nối trục: 45

4.3.2 Hệ số chế độ làm việc: 45

4.3.3 Chọn nối trục 45

4.3.4 Kiểm tra độ bền uốn của chốt: 45

4.3.5 Kiểm nghiệm điều kiện bền dập giữa chốt và nòng cao su: 45

PHẦN 5 CHỌN THÂN MÁY – BU-LÔNG VÀ CÁC CHI TIẾT PHỤ KHÁC 49

5.1 Xác định kích thước vỏ hộp 49

5.2 Chọn các chi tiết phụ khác 50

5.2.1 Vòng móc 50

5.2.2 Chốt định vị 51

5.2.3 Cửa thăm 51

5.2.4 Nút thông hơi 52

5.2.5 Nút tháo dầu 53

5.2.6 Que thăm dầu 53

5.2.7 Đệm vênh 54

5.2.8 Vòng phớt 54

5.2.9 Vòng chắn dầu 55

5.2.10 Đai ốc và đệm cánh 55

5.2.11 Ống lót 56

5.3 Bôi trơn hộp giảm tốc 57

5.3.1 Chọn phương pháp bôi trơn hộp giảm tốc 57

Trang 8

PHẦN 6 DUNG SAI VÀ LẮP GHÉP 59

6.1 Dung sai và lắp ghép bánh vít, bánh răng 59

6.2 Dung sai và lắp ghép ổ lăn 59

6.3 Dung sai khi lắp vòng chắn dầu 59

6.4 Dung sai khi lắp bạc chặn trên trục tuỳ động 59

6.7 Dung sai và lắp ghép nắp ổ 59

6.8 Dung sai lắp ghép then lên trục 59

6.9 Bảng dung sai 60

PHẦN 7 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 9

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh Nam

LỜI NÓI ĐẦU

Đồ án Thiết kế là một đồ án chuyên ngành chính của sinh viên ngành Cơ khí Việc

tính toán thiết kế hệ thống dẫn động cơ khí là nội dung không thể thiếu trong chương trình

đào đạo kỹ sư cơ khí nhằm cung cấp các kiến thức quan trọng cho sinh viên về kết cấumáy

Nội dung đồ án bao gồm những vẫn đề cơ bản trong thiết kế máy và hệ thống dẫnđộng, tính toán thiết kế chi tiết máy theo các chỉ tiêu chủ yếu và khả năng làm việc, thiết

kế kết cấu chi tiết máy, vỏ hộp, chọn cấp chính xác, lắp ghép, dung sai và phương pháptrình bày bản vẽ Thuật ngữ và kí hiệu dùng trong đồ án dựa theo tiêu chuẩn Việt Nam,phù hợp với thuật ngữ và kí hiệu quốc tế

Quá trình tính toán và thiết kế tham khảo các giáo trình như Tính toán hệ thống dẫnđộng cơ khí, Cơ sở thiết kế máy, Dung sai và lắp ghép… Qua đó từng bước giúp sinhviên làm quen với công việc thiết kế phục vụ nghề nghiệp của mình khi ra trường

Em xin được chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Nam đã hướng dẫn tận tình,đưa ra những lời khuyên và dành nhiều sự đóng góp để em có thể hoàn thành đồ án này.Tuy vậy, trong quá trình thực hiện cũng không thể tránh khỏi sai sót, do đó emmong được sự góp ý thêm từ phía các giảng viên để có thể rút ra được những kinhnghiệm, phục vụ cho công việc thiết kế sau này Em chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện

Kiều Trung Tín

Trang 10

SVTH: Kiều Trung Tín – MSSV:1910610 Trang 1

Trang 11

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh

1.1.2 Công suất tính toán

Công suất tính toán:

1.1.3 Chọn hiêu suất của hệ thống

Hiệu suất chung cho cả hệ thống truyền động:

ol

dt tv br nt

Trong đó, theo bảng 2.3 trang 19 tài liệu tham khảo [1]:

nt =1: hiệu suất nối trục đàn hồi

: hiệu suất bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng

: hiệu suất bộ truyền đai thang: hiệu suất ổ lăn

1.1.4 Tính công suất cần thiết

P 10, 62

1.1.5 Số vòng quay của trục công tác

1.1.6 Xác định số vòng quay sơ bộ của động cơ

Theo bảng 2.4 trang 21 tài liệu tham khảo [1], ta chọn tỉ số truyền bộ truyền đai

thang với: ud = 2

Trang 12

Số vòng quay sơ bộ của động cơ:

n sb = n lv u ch = 27, 27 100 =2727 (vòng/phút)

Trang 13

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh

1.2 Phân phối tỷ số truyền

Tỷ số truyền chung của hệ dẫn động:

Vì là hộp giảm tốc trục vít – bánh răng nên

0, 99 1

Trang 14

1

tv ol

Trang 16

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh

Nam

PHẦN 2 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN NGOÀI

THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI THANG

(Về yêu cầu lựa chọn thiết kế bộ truyền nào trước, do hộp giảm tốc sẽ được chế tạo ở

nhà máy, còn bộ truyền đai thang sẽ phải nhập từ nhà chế tạo khác Như vậy, bộ truyền

đai thang sẽ cần chuẩn hóa cao hơn, tỉ số truyền khó điều chỉnh hơn so với hộp giảm tốc

nên ta chọn thiết kế trước).

- Điều kiện làm việc: Quay một chiều, tải va đập nhẹ, 1 ca làm việc 8 giờ.

2.1 Chọn loại đai và tiết diện đai

Theo bảng công suất và số vòng quay hình 4.1 ta chọn loại đai thang hẹp loại SPA

với các thông số bảng 4.13 tài liệu [1]:

- Sai số của tỷ số truyền 0,49 %

2.2.4 Chọn khoảng cách trục a nhỏ nhất xác định theo điều kiện

- Khoảng cách trục a nhỏ nhất xác định theo điều kiện:

0.55(d1 + d 2 ) + h a 2(d1 + d2 )

Trang 17

0, 55(200 + 400) + 10, 5a 2(200 + 400)

340, 5 a 1200 mm

Trang 18

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh

Theo bảng tiêu chuẩn ta chọn L = 3150mm

2.3 Kiểm nghiệm đai

2.3.1 Số vòng chạy của đai trong một giây

2.3.3 Góc ôm đai của bánh đai dẫn động

P P

1

=

Trang 19

- Hệ số ảnh hưởng của số dây đai: Cz=0.95 (hai hoặc ba đai) P

2500mm

Trang 20

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh

Nam

( 2

2.3.5 Số đai được xác định theo công thức

2.3.6 Xác định chiều rộng bánh đai và đường kính ngoài bánh đai

F0 = A 0 = zA1 0 = 2.95.1 =190Nvới đai thang hẹp loại SPA có A1=95 m,

Trang 21

fmin = f sin( 2 ) = 1, 33sin190 = 0, 43

Trang 22

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh Nam

2.3.10 Ứng suất lớn nhất trong dây đai

MPa – giới hạn mõi của đai thang

– số mũ của đường cong mỏi đối với đai thang

2.3.12 Bảng thông số bộ truyền đai

Bảng 2.1 Các thông số bộ truyền đai thang

Trang 24

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh

Nam

PHẦN 3 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN TRONG

3.1 Tính toán bộ truyền trục vít – bánh vít

Số liệu thiết kế :

- Số vòng quay trục vít dẫn: n 1 = 1465 vòng/phút

- Tỉ số truyền: u tv = 10

- Moment xoắn trên trục bánh vít: T 2 = 833098,98 N.mm

+ b: Giới hạn bền kéo của vật liệu

+ C v : Hệ số xét đến ảnh hưởng của vấn tốc trượt Chọn C v =0,88 theo bảng 7.9

Hệ số C v theo vận tốc trượt

+ [ HO ] = (0, 75 − 0, 9) b : Ứng suất tiếp xúc cho phép ứng với 107 chu kỳ Dùng

Trang 25

- Ứng suất tiếp xúc cho phép: [ H] =0,9.250.0,7285.0,88 = 144,24 (MPa);

Trang 26

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh Nam

Trang 27

- Do đó, để kiểm tra độ bền tỉnh tránh quá tải, ta xác định ứng suất tiếp xúc cho

phép khi quá tải và ứng suất uốn cho phép khi quá tải:

Trang 28

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh

n2

=

, ta có:

0,98

(hệ số phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng);

(bảng 7.5 trang 153 tài liệu tham khảo [1])

- Với v s = 8, 26 m/s , theo bảng 7.6 trang 153 tài liệu tham khảo [1], chọn cấp

chính xác là 8; với cấp chính xác là 8 và v s = 8, 26 m/s theo bảng 7.7 trang 153 tài

liệu tham khảo [1], tra được K Hv =1, 3 - hệ số tải trọng động

- Theo công thức ứng suất tiếp xúc:

Trang 30

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh Nam

sát hoặc tính theo công thức:

w

+ )

0, 95 tan(21,800)tan(21,80

F = F = 2T2 = 2.833098,98= 4165, 49N

Trang 31

Lực hướng tâm trục vít và bánh vít bằng nhau

Trang 32

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh Nam

3.1.6 Các thông số bộ truyền trục vít

Bảng 3.1 Các thông số bộ truyền trục

vít

Giá trị2501010440Đường kính vòng chia

Trang 33

SVTH: Kiều Trung Tín – MSSV:1910610 Trang 13

Trang 34

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh Nam

3.1.7 Tính nhiệt truyền động trục vít

[0,

7K t

- Công suất trên trục vít:

Trang 35

SVTH: Kiều Trung Tín – MSSV:1910610 Trang 14

Trang 36

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh Nam

3.2 Tính toán bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng

S ố liệu thiết kế :

- Tỉ số truyền: u br = 5, 3

- Công suất: P2 = 12, 78

kW

- Sô vòng quay trục dẫn:

- Moment xoắn trên trục dẫn: T2 = 833098, 98

- Thời gian làm việc: l h = 21120 giờ

N.mm

3.2.1 Chọn vật liệu

Do không yêu cầu gì đặt biệt và theo quan điểm thống nhất hóa trong thiết kế, ta chọn vật liệu cho bánh răng như sau: chọn thép C45 với phương pháp tôi cải thiện (theo bảng 6.1 trang 92 tài liệu tham khảo [3])

b = 850 MPa; giới hạn chãych = 580 MPa

H = 1,1 - hệ số an toàn khi tính về tiếp xúc

F = 1, 75 - hệ số an toàn khi tính về uốn

Trang 38

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh Nam

Trang 39

- Do đó: KFL3 = 1 - hệ số tuổi thọ.

Trang 41

509, 09 + 481,82

1, 25.481,82 2

thỏa điều kiện ứng suất tiếp xúc

- Ứng suất quá tải cho phép:

H = 2, 8. ch = 2, 8.495, 46 = 1387, 29 (MPa)

Trang 42

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh

(theo bảng 6.5 trang 96 tài liệu tham khảo

[1]); bd = 0, 53 ba (u br + 1) =1, 3 , do đó:

K H = 1,1 - hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng

khi tính tiếp xúc (bảng 6.7 trang 98 tài liệu tham khảo [1])

- Theo tiêu chuẩn ta chọn a w = 315 mm

Trang 44

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh

3.2.5 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc

-Ứng suất tiếp xúc trên mặt răng làm việc:

cơ tính vật liệu của các bánh răng ăn khớp

Trang 45

+ KH – hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc:

- hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng cho các đôi răng đồng thời

- hệ số kể đến sự phân bố không đều tải trọng trên chiều rộng vành răng

xuất hiện trong vùng ăn khớp;

Trang 46

x H

= 509, 09.0, 95.0, 8304.1 = 401, 61

= 481, 82.0, 95.0, 8304.1 = 380,10

MPaMPa

việc, cấp chính xác động học là 9, chọn cấp chính xác về mức tiếp xúc là 8, khi đó cần

Trang 47

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh Nam

Nên thỏa điều kiện ứng suất tiếp xúc

3.2.6 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn

- Ứng suất uốn cho phép:

= 0,9271 - hệ số kể đến độ nghiêng của răng;

cos 3 cos3 10, 20 cos 3 cos3 10, 20

suy ra: Y F = 4, 26 Y F = 3, 60 (theo bảng 6.18 trang 109 tài liệu tham khảo [1])

K F = K F .K F .K Fv - hệ số tải trọng khi tính về uốn, với:

Trang 48

đồng thời ăn khớp khi tính về uốn;

Trang 49

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh Nam

Thỏa điều kiện độ bền uốn

3.2.7 Kiểm nghiệm quá tải

Trang 50

3.2.9 Các thông số và kích thước bộ truyền

Trang 51

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh Nam

Bảng 3.2 Thông số và kích thước bộ truyền bánh răng

3.2.10 Kiểm tra điều kiện bôi trơn, ngâm dầu

-Ta chọn phương pháp ngâm bánh vít trong dầu vì trục vít nằm trên, trong bộ truyềnquay nhanh, nếu trục vít ngâm trong dầu sẽ mất mát công suất lớn do khuấy dầu

+Phần ngâm dầu không thấp hơn chân răng và không được vượt quá 1/3 bán kính vòng đỉnh bánh răng 2 ( d a4 / 6 )

- Mức dầu thấp nhất ngập (0,75-2) chiều cao răng bánh vít: h2 = 2, 25m = 2, 25.10 = 22, 5mm

- Khoảng cách mức dầu thấp nhất và cao nhất: h h =10 15( mm)

Trang 52

SVTH: Kiều Trung Tín – MSSV:1910610 Trang 22

Trang 53

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh Nam

Hình 3.2: Sơ đồ ngâm dầu

Trang 54

Đồ án Thiết kế Đề số 17 – Phương án 1 GVHD: GS.TS Nguyễn Thanh

Nam

PHẦN 4 THIẾT KẾ TRỤC – THEN – Ổ LĂN – NỐI TRỤC

4.1 Thiết kế trục và chọn ổ lăn:

- Số liệu thiết kế:

k – số thứ tự của trục trong hộp giảm tốc;

i = 2…s, với s là số chi tiết quay;

- khoảng cách giữa các gối đỡ 0 và 1 trên trục thứ k;

- khoảng cách từ gối đỡ 0 đến tiết diện thứ i trên trục thứ k;

- chiều dài may-ơ của chi tiết quay thứ i trên trục k;

- khoảng cách công-xôn (khoảng chìa) trên trục thứ;

- chiều rộng vành bánh răng thứ i trên trục thứ k;

Chọn sơ bộ đường kính trục III là d3 = 110 mm, chiều rộng gần đúng ổ lăn b0 3 = 48mm

4.1.3 Xác định khoảng cách giữa các gối đỡ và điểm đặt lực

Trang 55

SVTH: Kiều Trung Tín – MSSV:1910610 Trang 24

- k1 =10 mm - khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến thành trong của hộp

hoặc khoảng cách giữa các chi tiết quay

- k2 =10 mm - khoảng cách từ mặt mút ổ đến thành trong của hộp

- k3 =15 mm - khoảng cách từ mặt mút của chi tiết quay đến nắp ổ

- h n = 20 mm - chiều cao nắp ổ và đầu bu lông

Ngày đăng: 27/02/2022, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w