CHUYÊN ĐỀ 1 CÔNG NGHỆ TẾ BÀO VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU Bài 6 CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC VÀ ỨNG DỤNG Thời lượng 3 tiết Sinh học 10 I MỤC TIÊU 1 Năng lực sinh học 1 1 Năng lực Sinh học Năng lực nhận biết Sinh học N.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO VÀ MỘT SỐ THÀNH TỰU
Bài 6: CÔNG NGHỆ TẾ BÀO GỐC VÀ ỨNG DỤNG
Thời lượng: 3 tiết Sinh học: 10
I MỤC TIÊU
1 Năng lực sinh học
1.1 Năng lực Sinh học
Năng lực nhận biết Sinh học
Nêu được khái niệm tế bào gốc
Trình bày được một số thành tựu trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tế bào gốc
Thực hiện được dự án tìm hiểu về thành tựu của công nghệ tế bào gốc
1.2 Năng lực chung
Năng lực Giao tiếp hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ nhóm, giúp đỡ các thành viên trong
nhóm tích cực tương tác và giải quyết tìm hiểu về công nghệ tế bào gốc
Năng lực Tự chủ tự học: Tích cực tìm kiếm thông tin, tài liệu tìm hiểu về thông tin về
các ứng dụng của tế bào gốc
2.Phẩm chất
Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong nhóm, động nào
trả lời nghiêm túc các câu hỏi được nhóm trưởng chỉ định
Trung thực: Báo cáo kết quả chính xác, trung thực trong quá trình đánh giá đồng đẳng
giữa các nhóm
Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu về công nghệ tế bào gốc, tìm đọc thêm các bài
báo khoa học được trích dẫn trong tài liệu chuẩn bị
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
Tài liệu:
2 Học sinh
Sách giáo khoa Sinh học 10 bộ cánh diều, tài liệu:
III TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động
1.1.Mục tiêu:
Kích thích sự tò mò của HS mong muốn tìm hiểu về tế bào gốc
1.2.Nội dung:
1.3 Sản phẩm: Các câu trả lời của HS
1.4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên đặt câu hỏi: “Năm 1981, lần đầu tiên
các nhà khoa học phát hiện tế bào gốc phôi từ
phôi chuột giai đoạn sớm Đếm năm 1998, các
tế bào mầm phôi của phôi nang lần đầu được
HS tiếp nhận nhiệm vụ
Trang 2phân lập và nuôi cấy trong phòng thí nghiệm.
Năm 2006, các nhà nghiên cứu đã tìm ra điều
kiện cho phép một số loại tế bào soma ở người
trưởng thành có thể trở về trạng thái như tế bào
gốc
Những khám phá nêu trên mở ra những triển
vọng nào trong nghiên cứu và ứng dụng của
công nghệ tế bào gốc, đặc biệt trong lĩnh vực y
học?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 2-3 HS trả lời HS xung phong trả lời các câu hỏi
trong nhiệm vụ học tập
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV dẫn dắt vào bài:
Nếu học sinh trả lời được: Như vậy, bạn A đã
đưa ra đáp án của mình, thầy sẽ cho em 1 dấu +
để cộng điểm Để xem đáp án của bạn A đã
đúng chưa, hôm nay chúng ta đến với bài:
“CNTB và ứng dụng”
Nếu học sinh không trả lời được: Vậy chúng
ta cùng nhau tìm ra đáp án thông qua bài học
ngày hôm nay “CNTB và ứng dụng”
HS chuẩn bị vào bài mới
Tiểu kết:
Với những khám phá trên, mở ra triển vọng cho nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong lĩnh vực y học Việc phát hiện ra tế bào gốc – một tế bào có thể biệt hóa thành các loại thế bào khác nhau có thể: tái tạo lại những mô, cơ quan bị hỏng, mất; Tái tạo thành các cơ thể hoàn chỉnh; kéo dài tuổi thọ; từ tế bào bình thường có thể phản biệt hóa thành tế bào gốc
mở ra triển vọng tái tạo lại cơ thể
2 Hình thành kiến thức mới
2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về tế bào gốc
2.1.1 Mục tiêu:
Học sinh nêu được khái niệm, đặc điểm tế bào gốc
Học sinh phân loại được tế bào gốc theo nguồn gốc, tiềm năng
Trang 32.1.2 Nội dung: Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu cầu đọc tài liệu, sách giáo khoa kết
hợp tìm hiểu trên internet hoàn thành sơ đồ tư duy có gợi ý của giáo viên lên trên bảng phụ Sơ
đồ tư duy được giáo viên gợi ý như sau:
2.1.3 Sản phẩm: Sản phẩm của học sinh được trình bày dưới dạng sơ đồ tư duy
2.1.4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu cầu
đọc tài liệu, sách giáo khoa kết hợp tìm hiểu
trên internet hoàn thành sơ đồ tư duy có gợi ý
của giáo viên như ở mục 2.1.2
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết Học sinh làm việc làm việc nhóm,
trình bày sản phẩm vào bảng phụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Lần lượt học sinh đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm của mình
Bước 4: Kết luận, nhận định
Giáo viên đưa ra nhận xét, hoàn thành một sơ
đồ tư duy hoàn chỉnh lên bảng
Học sinh lắng nghe, ghi chép vào vở
Tiểu kết:
Trang 42.2 Hoạt động 2: Thành tựu của công nghệ tế bào gốc
2.2.1 Mục tiêu:
Trình bày được một số thành tựu trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ tế bào gốc
Trình bày được quan điểm của bản thân về tầm quan trọng của việc sử dụng tế bào gốc trong thực tiễn
2.2.2 Nội dung: Giáo viên cho học sinh tìm hiểu ở nhà trước và tiến hành báo cáo tại lớp về
các chủ đề: Ứng dụng tế bào gốc trong y học, ứng dụng tế bào gốc trong sản xuất dược phẩm, ứng dụng tế bào gốc trong tạo giống, nhân giống vật nuôi Mỗi nhóm có 10 phút báo cáo, quá 1 phút trừ 1 điểm
2.2.3 Sản phẩm:
2.2.4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên cho học sinh tìm hiểu ở nhà
trước và tiến hành báo cáo tại lớp về các chủ
đề: Ứng dụng tế bào gốc trong y học, ứng dụng
tế bào gốc trong sản xuất dược phẩm, ứng dụng
tế bào gốc trong tạo giống, nhân giống vật
nuôi
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện nhiệm vụ tại nhà
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Giáo viên theo dõi học sinh báo cáo sản Mỗi nhóm học sinh cử 2 đại diện lên
Trang 5phẩm của mình báo cáo sản phẩm của mình, nhóm còn
lại lắng nghe và đặt câu hỏi thắc mắc
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV lắng nghe và chỉnh sửa, chốt lại kiến
thức cho học sinh
HS lắng nghe và ghi chép kiến thức vào vở
Tiểu kết:
2.3 Hoạt động 3: Chúng tôi: ủng hộ/phản đối
2.3.1 Mục tiêu:
Tranh luận, phản biện được về quan điểm sử dụng tế bào gốc trên con người, động vật
2.3.2 Nội dung:
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm: nhóm 1 ủng hộ công nghệ tế bào gốc, nhóm 2 phản đối công nghệ tế bào gốc
2.3.3 Sản phẩm:
2.3.4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm: nhóm 1 ủng
hộ công nghệ tế bào gốc, nhóm 2 phản đối
công nghệ tế bào gốc
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV quan sát học sinh thực hiện nhiệm vụ Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV quan sát, lắng nghe, ghi chép những ý
kiến chính của các nhóm
Lần lượt các nhóm trình bày quan điểm của bản thân
Nhóm còn lại lắng nghe và phản biển
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV lắng nghe và chỉnh sửa, chốt lại kiến
thức cho học sinh
HS lắng nghe và ghi chép kiến thức vào vở
Trang 63 Luyện tập
3.1 Mục tiêu:
Củng cố kiến thức về công nghệ tế bào gốc
3.2 Nội dung: Giáo viên cho
Câu 1: Nhận định nào sau đây đúng về tế bào gốc
1 Tế bào gốc là tế bào có khả năng biệt hóa thành mọi loại tế bào trong cơ thể
2 Tế bào gốc đặc trưng bởi 2 đặc tính: Tự tái tạo và khả năng tự biệt hóa
3 Một tế bào soma bình thường có thể phản biệt hóa trở thành tế bào gốc
4 Cấy ghép tế bào gốc và tái tạo mô lành để cấy ghép mô là những thành tựu nổi bật của công nghệ tế bào gốc
A.(1)(3)(4) B.(2)(3)(4) C.(1)(2)(3) D.(1)(2)(4)
Câu 2: Tế bào gốc vạn năng là
A Loại tế bào gốc linh hoạt nhất, có thể biệt hóa thành tất cả mọi tế bào trong cơ thể, có thể hình thành cơ thể hoàn chỉnh
B Tế bào có khả năng biệt hóa thành một nhóm tế bào liên quan chặt chẽ
C Là các tế bào gốc bắt nguồn từ khối tế bào mầm phôi (tế bào gốc phôi), có thể biệt hóa thành một trong hàng trăm loại tế bào của cơ thể trưởng thành
D Là tế bào có khả năng biệt hóa thành một vài loại tế bào nhất định
Câu 3: Đáp án Sai về những trở ngại của công nghệ tế bào gốc:
A Dễ thu nhận được nguồn tế bào gốc nhưng chi phí cao
B Mô được cấy ghép có thể phát triển thành khối u ác tính
C Đòi hỏi chuyên môn, kỹ thuật cao
D Gây tranh cãi về vấn đề đạo đức y sinh học
Câu 4: Tiềm năng ứng dụng công nghệ tế bào gốc
A Có thể hồi sinh con người, tuổi thọ kéo dài đến mãi mãi
B Làm sáng tỏ quá trình phát triển cá thể, cơ chế điều hòa hoạt động của gene
C Nuôi cấy tế bào gốc để tạo nên một cơ thể nhân tạo nhằm kiểm tra tính an toàn và hiệu quả của thuốc mới
D Cấy ghép các tế bào gốc phôi có nhiều triển vọng vì không gây ra tình trạng loại thải khi được cấy ghép
3.3 Sản phẩm:
Đáp án của học sinh
3.4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời các câu Lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Trang 7hỏi trắc nghiệm bằng hình thức hỏi đáp trực
tiếp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi học sinh trả lời Thực hiện nhiệm vụ như yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV lắng nghe đáp án của học sinh Giám khảo công bố đáp án và điểm
của các nhóm
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV công bố đáp án, chốt lại những kiến
thức có liên quan
Lắng nghe và rút kinh nghiệm
4 Vận dụng – mở rộng
4.1 Mục tiêu:
Học sinh vận dụng kiến thức công nghệ tế bào gốc, các trở ngại của tế bào gốc để đề xuất những lưu ý cần thiết khi nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tế bào gốc
4.2 Nội dung:
Giáo viên đặt câu hỏi tình huống: Hiện nay công nghệ tế bào gốc còn gặp nhiều trở ngại liên quan đến vấn đề đạo đức, luật pháp Cần có những lưu ý gì khi nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tế bào gốc
4.3 Sản phẩm: Đáp án của học sinh
Khi nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ tế bào gốc, cần đảm bảo sao cho vừa có hiệu quả tốt nhất vừa đảm bảo đạo đức sinh học Bởi vậy, trên cơ sở các mức độ vi phạm đạo đức sinh học, cần nên lưu ý các vấn đề sau:
Cần tra cứu những quy định của luật pháp về các khía cạnh liên quan trước khi tiến hành nghiên cứu hay ứng dụng tế bào gốc
Cần xem xét các mức độ vi phạm đạo đức của nghiên cứu đó
Tham khảo ý kiến của xã hội, Hội đồng khoa học, Hội đồng Y đức, đồng nghiệp và cộng sự
Tìm hiểu phong tục tập quán, tôn giáo, tín ngưỡng của quốc gia trước khi đưa ra một vấn đề nghiên cứu hay ứng dụng tế bào gốc
Chỉ nên triển khai nghiên cứu hay ứng dụng, khi vấn đề nghiên cứu phù hợp với quy định của pháp luật hoặc được sự đồng ý của Hội đồng khoa học, có sự ủng hộ của xã hội
4.4 Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 8Giáo viên đưa ra một tình huống có vấn
đề: Hiện nay công nghệ tế bào gốc còn gặp
nhiều trở ngại liên quan đến vấn đề đạo đức,
luật pháp Cần có những lưu ý gì khi nghiên
cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ tế bào
gốc
Hs lắng nghe tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
GV quan sát, đưa ra gợi ý nếu cần thiết HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập, tiến
hành suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi HS đứng lên trả lời, đưa ra gợi ý
nếu cần thiết
HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét các ví dụ của HS, mở rộng
các hiện tượng khác
HS lắng nghe, tiếp nhận kiến thức