1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ đào tạo nhân lực tại công ty cổ phần kim khí thăng long

124 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn Thạc sĩ Đào tạo nhân lực tại Công ty Cổ phần Kim khí Thăng Long
Tác giả Nguyễn Mạnh Duy
Người hướng dẫn TS. Vũ Hồng Phong
Trường học Trường Đại học Lao Động – Xã Hội
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề ĐÀO TẠ O NHÂN L Ự C TRONG (21)
    • 1.1. M ộ t s ố khái ni ệm cơ bả n (21)
      • 1.1.1. Nhân l ự c (21)
      • 1.1.2. Đào tào nhân lự c (21)
    • 1.2. N ội dung đào tạ o nhân l ự c trong doanh nghi ệ p (23)
      • 1.2.2. L ậ p k ế ho ạch đào tạ o nhân l ự c (28)
      • 1.2.3. T ổ ch ứ c th ự c hi ện đào tạ o (33)
      • 1.2.4. Đánh giá k ế t qu ả đào tạ o (34)
    • 1.3. Các nhân t ố ảnh hưởng đến đào tạ o nhân l ự c trong doanh nghi ệ p (37)
      • 1.3.1. Các nhân t ố bên ngoài doanh nghi ệ p (37)
      • 1.3.2. Các nhân t ố bên trong doanh nghi ệ p (38)
    • 1.4. Kinh nghiệm đ à o tạo nhân lực của một số doanh nghiệp tại Việt Nam . 30 1. Kinh nghi ệm đào tạ o nhân l ự c t ạ i Công ty Cổ phần BTH Hà Nội . 30 2. Kinh nghi ệm đào tạ o nhân l ự c t ạ i C ông ty TNHH S ả n Ph ẩ m Thép (40)
      • 1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho Công ty cổ phần Kim khí Thăng Long (43)
  • CHƯƠNG 2: THỰ C TR ẠNG ĐÀO TẠ O NHÂN L Ự C T Ạ I CÔNG TY (45)
    • 2.1. T ổ ng quan v ề Công ty c ổ ph ần Kim khí Thăng Long (45)
      • 2.1.1. Gi ớ i thi ệ u chung v ề công ty (45)
      • 2.1.2. Quá trình hình thành và phát tri ể n v ề công ty (46)
      • 2.1.4. Đặc điể m v ề ngu ồ n nhân l ự c c ủ a công ty (51)
      • 2.2.2. Th ự c tr ạ ng xây d ự ng k ế ho ạch đào tạ o nhân l ự c t ạ i Công ty c ổ (58)
      • 2.2.3. Th ự c tr ạ ng t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n đào tạ o nhân l ự c t ạ i Công ty c ổ ph ầ n (69)
      • 2.2.4. Th ự c tr ạ ng v ề đánh giá k ế t qu ả đào tạ o nhân l ự c t ạ i Công ty c ổ (71)
    • 2.3. Các nhân t ố ả nh hưởng đế n đào tạ o nhân l ự c trong Công ty (75)
      • 2.3.1. Các nhân t ố bên ngoài Công ty (75)
      • 2.3.2. Các nhân t ố bên trong Công ty (79)
    • 2.4. Đánh giá thự c tr ạng đào tạ o nhân l ự c t ạ i Công ty c ổ ph ầ n Kim khí Thăng Long (84)
      • 2.4.1. Nh ữ ng k ế t qu ả đã đạt đượ c (84)
      • 2.4.2. Nh ữ ng h ạ n ch ế , t ồ n t ạ i (85)
      • 2.4.3. Nguyên nhân d ẫn đế n nh ữ ng h ạ n ch ế (87)
  • CHƯƠNG 3: GI Ả I PHÁP NH Ằ M HOÀN THI ỆN ĐÀO TẠ O NHÂN (88)
    • 3.1. Phương hướ ng phát tri ể n c ủ a Công ty c ổ ph ần Kim khí Thăng Long . 78 1. Phương hướ ng phát tri ể n c ủ a công ty trong th ờ i gian t ớ i (88)
      • 3.1.2. Phương hướ ng th ự c hi ện đào tạ o nhân l ự c c ủ a Công ty (91)
    • 3.2. Gi ả i pháp nh ằ m hoàn thi ện đào tạ o nhân l ự c t ạ i Công ty c ổ ph ầ n (92)
      • 3.2.1. Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu đào tạo (92)
      • 3.2.2. Hoàn thi ện c ách th ức xác định mục tiêu và đối tượng đào tạo (0)
      • 3.2.3. Nâng cao ch ấ t l ượ ng đội ngũ làm công tác đào tạ o (96)
      • 3.2.4. Đa dạng hóa các chương trình và lự a ch ọn phương pháp đào tạ o 86 3.2.5. Nâng cao ch ất lượ ng c ủa đội ngũ giáo viên (96)
      • 3.2.6. Hoàn thi ệ n khâu đ ánh giá k ế t qu ả đ ào t ạ o (101)

Nội dung

bất cập, nhiều ngành nghề đào tạo chưa phù hợp với yêu cầu về nội dung và công việc, thiết bị cần cho học tập còn thiếu, ý thức học tập của người lao động chưa cao… Với chiến lược kinh d

CƠ SỞ LÝ LU Ậ N V Ề ĐÀO TẠ O NHÂN L Ự C TRONG

M ộ t s ố khái ni ệm cơ bả n

Nhân lực được hiểu là nguồn lực trong mỗi con người, bao gồm cả thể lực và trí lực, thể hiện qua khả năng làm việc và các yếu tố như sức khỏe, trình độ, tâm lý, ý thức, mức độ cố gắng, sức sáng tạo và lòng đam mê.

Nhân lực là sức lực của con người, nằm trong mỗi cá nhân, giúp con người hoạt động và phát triển cùng với sự trưởng thành của cơ thể Khi sức lực này đạt đến mức độ phù hợp, con người đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động, trở thành nguồn lực lao động quan trọng cho nền kinh tế Theo Mai Quốc Chánh và Trần Xuân Cầu (2012), nhân lực không chỉ là năng lượng cá nhân mà còn là yếu tố quyết định khả năng tham gia và đóng góp vào sự phát triển của xã hội.

Nhân lực được định nghĩa là nguồn lực xuất phát từ chính bản thân từng cá nhân, bao gồm thể lực và trí lực Đây là nguồn lực ngày càng phát triển cùng với sự tiến bộ của cơ thể và trí tuệ con người Khi nhân lực đủ lớn và đáp ứng các điều kiện cần thiết, con người có thể tham gia vào hoạt động lao động và sản xuất Chính nhờ đặc điểm này, nhân lực tạo ra sự khác biệt rõ ràng so với các nguồn lực khác trong doanh nghiệp như vốn, công nghệ kỹ thuật hoặc máy móc.

Đào tạo là quá trình tác động nhằm giúp con người lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách hệ thống để chuẩn bị thích nghi với cuộc sống Quá trình này giúp họ có khả năng nhận nhiệm vụ phân công lao động, đóng góp vào sự phát triển của xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của nhân loại.

Theo Lê Thanh Hà (2009) trong cuốn *Quản Trị nhân lực 2*, đào tạo nhân lực được định nghĩa là hoạt động học tập nhằm giúp người lao động tiếp thu và rèn luyện các kỹ năng cần thiết để thực hiện hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình Đây là yếu tố then chốt trong quản trị nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả công việc của cán bộ nhân viên Việc đào tạo phù hợp góp phần thúc đẩy phát triển nhân lực, nâng cao năng suất lao động và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

Đào tạo nhân lực là hoạt động nhằm bổ sung kiến thức, rèn luyện kỹ năng để nâng cao trình độ, giúp người lao động thực hiện các nhiệm vụ hiệu quả hơn Đối tượng của đào tạo bao gồm kiến thức, kỹ năng và năng lực thực hiện nghiệp vụ của người lao động, góp phần nâng cao hiệu quả công việc và phát triển nhân lực trong doanh nghiệp (Vũ Hồng Phong, 2021; NXB Lao động – Xã hội)

Đào tạo nhân lực là hoạt động học tập nhằm giúp người lao động nâng cao khả năng thực hiện các chức năng, nhiệm vụ một cách hiệu quả hơn Theo Hà Văn Hội (2006), đào tạo liên quan đến việc tiếp thu kiến thức và kỹ năng đặc thù để thực hiện công việc cụ thể một cách hoàn hảo hơn Việc đào tạo nhân lực góp phần nâng cao năng suất lao động và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho tổ chức.

Theo Nguyễn Thị Thu Hà (2020) trong cuốn Bài giảng Đào tạo nhân lực, thuật ngữ đào tạo nhân lực được hiểu là các hoạt động nhằm cung cấp kiến thức và rèn luyện các kỹ năng cần thiết để người lao động thực hiện hiệu quả các chức năng và nhiệm vụ của mình.

Đào tạo cung cấp kiến thức lý thuyết và thực hành giúp người lao động hoàn thiện kỹ năng và nâng cao hiệu quả công việc Quá trình đào tạo thúc đẩy học tập và thực hiện các hoạt động liên quan để người lao động có thể thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình Ngoài kiến thức sẵn có, đào tạo trong tổ chức bổ sung những thiếu hụt nhằm giúp nhân viên ngày càng đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc đề ra.

Đào tạo nhân lực là các hoạt động học tập có tổ chức, diễn ra trong khoảng thời gian xác định nhằm giúp người lao động nâng cao kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ hiện tại Mục tiêu của đào tạo là bổ sung kỹ năng và kiến thức còn thiếu, từ đó nâng cao hiệu quả công việc trong tương lai Theo các quan điểm và khái niệm về đào tạo, đây là quá trình phát triển nguồn nhân lực nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công việc.

N ội dung đào tạ o nhân l ự c trong doanh nghi ệ p

Công tác đào tạo nhân lực là hoạt động xuyên suốt quá trình hình thành và phát triển của tổ chức Các lãnh đạo cần có tầm nhìn rộng để xây dựng chiến lược đào tạo tổng thể và lên kế hoạch đào tạo cụ thể cho từng giai đoạn Quá trình đào tạo nhân lực được đơn giản hóa thành 4 giai đoạn chính giúp quá trình xem xét và nghiên cứu diễn ra dễ dàng hơn.

1.2.1 Xác đị nh nhu c ầu đào tạ o

Nhu cầu đào tạo thể hiện khoảng cách giữa năng lực hiện tại của người lao động và những kỹ năng, kiến thức cần thiết để đạt được mục tiêu trong tương lai Đáp ứng nhu cầu này giúp nâng cao thái độ tích cực của người quản lý và nhân viên, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Việc xác định đúng nhu cầu đào tạo là yếu tố quan trọng để xây dựng các chương trình đào tạo hiệu quả, phù hợp với chiến lược phát triển của tổ chức.

Xác định nhu cầu đào tạo là bước quan trọng trong việc thu thập và phân tích thông tin nhằm làm rõ các yếu tố cần cải thiện trong kết quả công việc của từng cán bộ, nhân viên Quá trình này giúp xác định xem các chương trình đào tạo hiện có có phù hợp để nâng cao hiệu quả làm việc và khả năng phát triển cá nhân hay không Việc này đảm bảo rằng các hoạt động đào tạo được thiết kế chính xác, hướng tới cải thiện kỹ năng, nâng cao năng lực và thúc đẩy sự phát triển bền vững của từng nhân viên trong tổ chức.

1.2.1.1 Cơ sởxác định nhu cầu đào tạo

Xác định nhu cầu đào tạo là một quá trình phức tạp, đòi hỏi đánh giá chính xác các kiến thức và kỹ năng cần thiết cho người lao động để thực hiện công việc hiệu quả trong hiện tại và tương lai Nhu cầu đào tạo phát sinh khi nhân viên chưa đáp ứng đủ các yêu cầu về chuyên môn, đồng thời cần phân biệt rõ ràng giữa những nhu cầu thực sự và những mong muốn “ảo” để tập trung nguồn lực một cách hợp lý.

Việc xác định nhu cầu đào tạo trong các tổ chức phụ thuộc vào yêu cầu công việc và các vấn đề của tổ chức, giúp xác định xem vấn đề có thể giải quyết bằng đào tạo hay không Các kiến thức và kỹ năng cần thiết để đào tạo phải phù hợp với mục tiêu phát triển của tổ chức Thông thường, quá trình này được thực hiện qua các nghiên cứu phân tích để đảm bảo nhu cầu đào tạo chính xác và hiệu quả.

Phân tích doanh nghiệp là bước quan trọng trong việc xác định chính xác nhu cầu đào tạo của từng tổ chức Để thực hiện điều này hiệu quả, người làm công tác đào tạo cần tiến hành các hoạt động như đánh giá mục tiêu kinh doanh, phân tích cơ cấu tổ chức và đánh giá hiệu suất làm việc Việc này giúp xác định rõ những kỹ năng và kiến thức cần thiết để nâng cao năng lực nhân viên và đáp ứng mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Nhờ vậy, quá trình đào tạo sẽ được thiết kế phù hợp, tối ưu hóa kết quả và đảm bảo góp phần vào sự phát triển bền vững của tổ chức.

Dựa trên chiến lược và tầm nhìn của doanh nghiệp, việc xác định mục tiêu phát triển từ ngắn hạn đến dài hạn là yếu tố cốt lõi để định hướng hoạt động kinh doanh Phân tích rõ ràng các mục tiêu này giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch phù hợp, tận dụng cơ hội thị trường và đối phó với các thách thức, đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

Chiếm lĩnh bao nhiều thị phần, phát triển doanh số, gia tăng lợi nhuận, đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh…

Thứ hai: Phân tích nhân lực hiện có “cả về chất và lượng” để có thể thực hiện thành công các mục tiêu trên của doanh nghiệp

Thứ ba: Phân tích các chỉ tiêu định lượng như năng suất lao động và chi phí nhân công để đánh giá hiệu quả quản trị nhân lực và xác định khả năng tối ưu hóa các chỉ tiêu này thông qua đào tạo Đồng thời, để xác định chính xác nhu cầu đào tạo, cần có sự thảo luận với các cấp quản lý và người lao động, cùng với phân tích dữ liệu thống kê và quan sát thực tế Việc này giúp xây dựng bảng dự báo nhu cầu đào tạo chính xác nhất phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp.

Phân tích công việc là quá trình nghiên cứu chi tiết các nhiệm vụ, trách nhiệm và yêu cầu đối với người thực hiện công việc Mục đích của phân tích công việc là xác định rõ nội dung và kỹ năng cần thiết để đào tạo nhân viên một cách hiệu quả Công tác này giúp hướng tới việc cung cấp nội dung giảng dạy phù hợp, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc của người học.

Một số vấn đề cần quan tâm khi thực hiện phân tích công việc bao gồm:

- Bảng mô tả công việc (Job description):

+ Vị trí của công việc trong cơ cấu tổ chức

+ Quyền hạn và trách nhiệm

+ Các hoạt động chính của công việc đó.

- Những tiêu chuẩn công việc (Specifications of job)

+ Công việc đòi hỏi các kỹ năng, khả năng và năng lực của người lao động để hoàn thành công việc

Các đặc thù của công việc là yếu tố quan trọng trong quá trình tuyển chọn người phù hợp, đảm bảo họ có khả năng hoàn thành nhiệm vụ Khi doanh nghiệp đã xây dựng các bản mô tả công việc và tiêu chuẩn chức danh rõ ràng, việc phân tích công việc trở nên dễ dàng hơn nhiều Sự chênh lệch về kiến thức, kỹ năng và thái độ giữa tiêu chuẩn chức danh và thực tế của người lao động cần được xác định để làm căn cứ cho quá trình đào tạo Điều cần chú ý là phân tích công việc nhằm định hướng phát triển cho người lao động, chứ không chỉ đơn thuần là hướng dẫn họ làm gì hoặc làm như thế nào để đạt hiệu quả công việc tốt nhất.

Phân tích người lao độ ng:

Phân tích người lao động giúp xác định rõ trình độ, kiến thức, kỹ năng và thái độ hiện có của họ để nâng cao hiệu quả làm việc Quá trình này dựa trên đánh giá thực hiện công việc, trao đổi với quản lý và đồng nghiệp nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cũng như các thiếu sót cần điều chỉnh kịp thời So sánh kết quả thực hiện với yêu cầu công việc làm rõ khoảng cách ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó xác định nguyên nhân như thiếu hụt kỹ năng, kiến thức, hay vấn đề về động lực và thiết kế công việc Việc phân tích này giúp đưa ra các giải pháp đào tạo phù hợp, xác định rõ nội dung cần đào tạo về kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng công việc và từng người lao động, góp phần nâng cao hiệu quả lao động và phát triển doanh nghiệp.

1.2.1.2 Cách thức xác định nhu cầu đào tạo cần đáp ứng trước

Trong doanh nghiệp, mỗi nguồn lực đều có hạn, vì vậy việc xác định nhu cầu đào tạo cần thiết phải dựa trên phân tích kỹ lưỡng Chọn lọc các hoạt động đào tạo dựa trên tiêu chí mức độ quan trọng và khẩn cấp của nhu cầu đối với hoạt động kinh doanh giúp tối ưu hóa sử dụng nguồn lực Điều này đảm bảo rằng các hoạt động đào tạo mang lại hiệu quả cao nhất, đáp ứng đúng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp.

Nhu cầu đào tạo được xem là quan trọng khi nó ảnh hưởng lớn hoặc gây hậu quả đáng kể nếu không được thực hiện Trong đó, nhu cầu đào tạo khẩn cấp đòi hỏi sự chú ý ngay lập tức để giảm thiểu rủi ro hoặc thiệt hại Để xác định thứ tự ưu tiên của các nhu cầu đào tạo, ta có thể sử dụng mô hình đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa tính quan trọng và tính khẩn cấp Mô hình này giúp dễ dàng đánh giá và ưu tiên các nhu cầu đào tạo phù hợp, đảm bảo hiệu quả trong việc phân bổ nguồn lực.

Sơ đồ 1.1 M ố i quan h ệ gi ữ a tính quan tr ọ ng và tính kh ẩ n c ấ p

Căn cứ vào đồ thị, nhu cầu được phân thành các loại

+ Nhu cầu khẩn cấp nhưng không quan trọng (I)

+ Nhu cầu vừa quan trọng vừa khẩn cấp (II)

+ Nhu cầu quan trọng nhưng không khẩn cấp (III)

+ Nhu cầu không khẩn cấp cũng không quan trọng (IV)

Trong các loại nhu cầu của doanh nghiệp, ưu tiên hàng đầu luôn là những nhu cầu vừa quan trọng vừa khẩn cấp, nhằm đảm bảo hoạt động kinh doanh không bị gián đoạn, sau đó mới giải quyết các nhu cầu khác để duy trì sự phát triển bền vững.

Việc phân loại nhu cầu chỉ nhằm xác định thứ tự ưu tiên tạm thời dựa trên tiêu chí quan trọng và khẩn cấp, có tính chất thay đổi theo thời gian Các nhu cầu có thể chuyển từ nhóm này sang nhóm khác theo từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát và điều chỉnh các nhu cầu đào tạo cũng như thứ tự ưu tiên thực hiện, phù hợp với mục tiêu sản xuất và kinh doanh trong từng thời kỳ cụ thể.

Các nhân t ố ảnh hưởng đến đào tạ o nhân l ự c trong doanh nghi ệ p

1.3.1 Các nhân t ố bên ngoài doanh nghi ệ p

Trong môi trường bên ngoài, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến doanh nghiệp, nhưng một số yếu tố tiêu biểu đóng vai trò chủ đạo trong việc ảnh hưởng đến đào tạo nhân lực của tổ chức Các yếu tố này bao gồm các xu hướng thị trường, yêu cầu về kỹ năng mới, sự cạnh tranh khốc liệt và sự đổi mới công nghệ không ngừng Hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược đào tạo phù hợp, nâng cao năng lực nhân viên đáp ứng các thách thức của thị trường Chính nhờ vào việc phân tích và thích nghi với các yếu tố bên ngoài, tổ chức có thể duy trì và nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trên thị trường.

Nhân lực công ty có thể biến động do thuyên chuyển, về hưu, ốm đau, tai nạn, kỷ luật hoặc buộc thôi việc Vì vậy, công ty luôn cần bổ sung nguồn nhân lực từ thị trường lao động bên ngoài để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, yêu cầu phát triển và mở rộng quy mô sản xuất khiến tổ chức cần tuyển dụng thêm nhân lực để hoàn thiện nhiệm vụ Khi thị trường lao động khan hiếm, doanh nghiệp không thể tuyển dụng nhân lực mới, điều này thúc đẩy công tác đào tạo nguồn nhân lực nội bộ để đáp ứng yêu cầu sản xuất.

1.3.1.2 Quy định của pháp luật về đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp Đây là yếu tố quan trọng, tạo nền móng và định hướng cho công tác xây dựng kế hoạch, triển khai đào tạo và đánh giá hoạt động đào tạo tại doanh nghiệp

Quy định của pháp luật về đào tạo nhân lực là những phương tiện cụ thể mà Nhà nước đã ban hành nhằm hiện thực hóa các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

Thứ hai, đây là cơ sở, căn cứ và tiêu chuẩn quan trọng để xác định mục tiêu đào tạo phù hợp với đặc thù của ngành nghề Việc xây dựng chiến lược và kế hoạch đào tạo dựa trên các tiêu chí này giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực nhân sự hiệu quả Bên cạnh đó, tiêu chuẩn đào tạo còn tạo nền tảng để thiết kế các chương trình đào tạo phù hợp, đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp và thị trường.

Dựa vào các quy định của pháp luật để kiểm tra, kiểm soát công tác đào tạo nhân lực, đảm bảo chất lượng đào tạo và nội dung chương trình phù hợp Việc này giúp đánh giá kết quả đạt được của các hoạt động đào tạo, nâng cao hiệu quả và đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường lao động.

1.3.1.3 Hệ thống giáo dục và đào tạo

Hệ thống giáo dục và đào tạo đóng vai trò chủ chốt trong việc cung cấp lực lượng lao động cho doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu nhân lực đa ngành và đa cấp Nhiệm vụ của hệ thống giáo dục là tạo ra đội ngũ nhân lực có trình độ cao, phục vụ thị trường lao động ngày càng phát triển Chính lực lượng lao động này là yếu tố chính giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và nâng cao năng suất Tác động của giáo dục đối với doanh nghiệp có thể theo hai hướng tích cực và tiêu cực, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của nền kinh tế.

Hệ thống giáo dục và đào tạo xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đầu vào cho doanh nghiệp Chất lượng đào tạo của hệ thống giáo dục ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng của nhân viên sau khi tuyển dụng Do đó, việc cải thiện chất lượng giáo dục xã hội sẽ góp phần nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp bền vững.

Hệ thống Giáo dục và Đào tạo xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp, góp phần nâng cao năng lực lao động và hiệu quả công việc Đồng thời, hệ thống này còn kéo theo sự gia tăng các chi phí đào tạo nhân lực, đặt ra thách thức về quản lý ngân sách cho các doanh nghiệp Do đó, việc cải thiện chất lượng giáo dục và kiểm soát chi phí đào tạo là yếu tố quan trọng để phát triển bền vững nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp có môi trường làm việc tích cực và chính sách nhân sự chú trọng đến chất lượng đào tạo luôn thu hút nguồn lao động chất lượng cao và phù hợp Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt hiện nay, người lao động ngày càng có xu hướng chuyển sang các doanh nghiệp có cơ hội thăng tiến, học tập và đào tạo tốt hơn, thậm chí là đối thủ cạnh tranh Chính sách đào tạo hiệu quả giúp doanh nghiệp giữ chân nhân viên và nâng cao năng lực đội ngũ, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

1.3.2 Các nhân t ố bên trong doanh nghi ệ p

1.3.2.1 Quan điểm của lãnh đạo cấp cao

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.3.2.2 Bộ phận phụtrách đào tạo nhân lực

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

1.3.2.3 Điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ cho đào tạo nhân lực Điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ ảnh hưởng rất lớn đến công tác đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp Công tác phát triển con người tạo các công ty đòi hỏi phải dựa trên nền tảng là điều kiện cơ sở hạ tầng, trang thiết bị phục vụ đào tạo Các chương trình và phương pháp đào tạo phải ngày càng bắt kịp với các tiến bộ khoa học, không chỉ là đào tạo tại chỗ theo cách truyền thống mà còn phải có các phương tiện hỗ trợ các chương trình đào tạo như radio, máy tính Bởi vậy khi điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ được đảm bảo thì công tác này mới tiến hành một cách có hiệu quả và ngược lại

1.3.2.4 Khảnăng tài chính của doanh nghiệp

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Để các hoạt động đào tạo nhân lực đạt hiệu quả, cần có nguồn kinh phí ổn định và phù hợp Điều này đảm bảo việc đào tạo được duy trì và phát triển liên tục, từ đó nâng cao năng lực và chất lượng nguồn nhân lực Chính vì vậy, việc đảm bảo ngân sách rõ ràng và bền vững là yếu tố quyết định thành công của các chương trình đào tạo.

Kinh nghiệm đ à o tạo nhân lực của một số doanh nghiệp tại Việt Nam 30 1 Kinh nghi ệm đào tạ o nhân l ự c t ạ i Công ty Cổ phần BTH Hà Nội 30 2 Kinh nghi ệm đào tạ o nhân l ự c t ạ i C ông ty TNHH S ả n Ph ẩ m Thép

1.4.1 Kinh nghi ệm đào tạ o nhân l ự c t ạ i Công ty Cổ phần BTH Hà Nội

Công ty Cổ phần BTH Hà Nội (BTH Hà Nội) hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và sản xuất vật liệu, thiết bị cho công trình công nghiệp và dân dụng Công ty sở hữu đội ngũ cán bộ, kỹ sư và công nhân lành nghề, có trình độ khoa học kỹ thuật cao, đi kèm với trang thiết bị máy móc hiện đại và tiên tiến Với khả năng cung cấp giải pháp toàn diện, BTH Hà Nội cam kết mang lại chất lượng dịch vụ và sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao.

Trong những năm qua, BTH Hà Nội đã đặt trọng tâm vào chính sách lấy con người làm nền tảng, xây dựng môi trường làm việc thuận lợi và truyền cảm hứng để đội ngũ nhân viên phát huy tối đa khả năng và sức sáng tạo trong công việc.

Chương trình hội nhập là lớp dành cho nhân viên mới, giúp họ nhanh chóng hiểu về lịch sử hình thành, phát triển, tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị cốt lõi của công ty Chương trình giúp nhân viên làm quen với văn hóa doanh nghiệp, tạo nền tảng vững chắc để hòa nhập môi trường làm việc và gắn bó lâu dài Điều này không chỉ nâng cao hiệu quả công việc mà còn góp phần đem lại giá trị cho doanh nghiệp.

Xây dựng lộ trình thăng tiến và đào tạo cho nhân viên dựa trên khung năng lực là yếu tố سپس để thiết lập các chương trình huấn luyện chuyên sâu Việc này giúp phát triển đội ngũ nhân sự có kiến thức chuyên môn vững vàng và am hiểu rộng về các kiến thức xã hội cùng kỹ năng mềm cần thiết.

Gần đây, Công ty đã mời các chuyên gia trong nước và quốc tế đến đào tạo về kỹ thuật mới và cung cấp thông tin kinh tế, kỹ thuật tiên tiến của các nước trên thế giới nhằm nâng cao hiểu biết cho cán bộ Hình thức đào tạo này thu hút nhiều cán bộ tham gia nhờ sự đa dạng và cập nhật kiến thức mới Đối với trường hợp nhân viên vắng mặt không phép, công ty xem xét xử lý tùy theo mức độ vi phạm, nhưng phần lớn các chương trình đào tạo đều tạo được hứng thú và sự lôi cuốn để nhân viên tích cực tham gia phát triển kỹ năng Ưu điểm nổi bật trong đào tạo nhân lực của BTH Hà Nội là khả năng cập nhật kiến thức mới, nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ và thúc đẩy phong cách học tập tích cực trong công ty.

- Công tác xây dựng kế hoạch hằng năm: hằng năm công ty đều xây dựng một kế hoạch đào tạo rõ ràng và chi tiết

- Đầu tư nhiều cho các chương trình đào tạo chuyên môn và tạo ra các trải nghiệm thực tế giúp nhân viên hiểu rõ hơn công việc

Lộ trình đào tạo rõ ràng giúp nhân viên nhận thức rõ tầm quan trọng của các chương trình đào tạo trong quá trình phát triển sự nghiệp Khi hiểu được lợi ích của việc tham gia đào tạo, nhân viên sẽ chủ động và háo hứng hơn trong việc tham gia các khóa học tại công ty Điều này không chỉ nâng cao kỹ năng chuyên môn mà còn thúc đẩy tốc độ thăng tiến trong cuộc sống nghề nghiệp.

Hạn chế trong đào tạo nhân lực của BTH Hà Nội:

Công ty còn thiếu sót trong việc xác định nhu cầu đào tạo và phát triển nguồn nhân lực một cách hợp lý Phân tích nhu cầu đào tạo mới chỉ tập trung vào doanh nghiệp mà chưa chú trọng đến việc phân tích nhu cầu của từng nhân viên, ảnh hưởng đến hiệu quả đào tạo Ngoài ra, công tác nghiên cứu thị trường lao động nhằm tuyển dụng nhân lực từ bên ngoài còn gặp nhiều hạn chế, làm giảm khả năng tiếp cận nguồn nhân lực phù hợp và chất lượng.

Một trong những thách thức lớn của Công ty trong công tác đào tạo và phát triển nhân lực là hạn chế về kinh phí, khiến nhiều kế hoạch đào tạo đã đề ra không thể thực hiện đầy đủ hoặc phải giảm quy mô và chất lượng đào tạo để phù hợp với ngân sách.

1.4.2 Kinh nghiệm đào tạo nhân lực tại Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam (VSP)

Công ty TNHH Sản Phẩm Thép Việt Nam (VSP), thành lập năm 1997, là liên doanh giữa ba tập đoàn Nhật Bản: NIPPON STEEL PIPE, SUMITOMO CORP và SUMIKIN PIPE & TUBE, với vốn điều lệ 3,5 triệu USD Khởi đầu với một nhà xưởng nhỏ diện tích 5.000 m², VSP đã phát triển qua 5 nhiệm kỳ lãnh đạo và hiện nay sở hữu 03 nhà máy có tổng diện tích 20.000 m² VSP là công ty hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất ống thép các bon và ống thép không rỉ cao cấp, phục vụ ngành công nghiệp ôtô và xe máy tại Việt Nam.

Công ty luôn chú trọng đến công tác đào tạo và nâng cao trình độ văn hóa, tay nghề cũng như khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong sản xuất Việc này nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, lao động viên, đảm bảo đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của quá trình sản xuất và mở rộng thị trường Chính nhờ đó, công ty duy trì được năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt và tạo điều kiện phát triển bền vững cho nhân viên cũng như doanh nghiệp.

Chất lượng các khóa học ngày càng được nâng cao nhờ việc xác định nhu cầu sát với thực tế, đặt mục tiêu rõ ràng phù hợp với tình hình công ty Công tác tổ chức và thực hiện diễn ra hiệu quả nhờ sự đóng góp ý kiến của lãnh đạo các bộ phận và kiểm duyệt chặt chẽ bởi bộ phận phụ trách đào tạo Các tài liệu và chương trình đào tạo được thiết kế phù hợp với đặc thù sản xuất của công ty, đồng thời đảm bảo trình độ và kỹ năng thực hành của người lao động phù hợp với thực tế công việc.

Các phương pháp đào tạo cho người lao động của công ty ngày càng đổi mới, tập trung vào việc áp dụng các phương pháp tiên tiến như hội thảo và hội nghị để huy động ý kiến sáng tạo từ nội bộ Những hình thức đào tạo này giúp nâng cao năng lực của nhân viên, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của công ty Việc áp dụng các phương pháp hiện đại không chỉ thúc đẩy sự sáng tạo mà còn tối ưu hóa hiệu quả đào tạo, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Nguồn kinh phí đào tạo ngày càng tăng và được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực Việc sử dụng quỹ đào tạo theo nguyên tắc tiết kiệm và phân bổ hợp lý đã mang lại kết quả tích cực trong phát triển nguồn nhân lực Đặc biệt, các chính sách khuyến khích kết hợp với các hỗ trợ phù hợp giúp nâng cao ý thức tự giác học tập và văn hóa của người lao động, thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Nhân viên khi đi học không bị trừ thời gian vào quỹ thời gian sản xuất kinh doanh hoặc công tác Nếu học ngoài giờ làm việc, công ty cần đảm bảo chăm sóc tốt về vật chất và tinh thần, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp Quyền lợi này giúp nhân viên yên tâm học tập mà không ảnh hưởng đến công việc, đồng thời nâng cao kỹ năng và năng lực phục vụ công ty tốt hơn.

Trong quá trình đào tạo và phát triển nhân viên, những cá nhân xuất sắc, giỏi và tiến bộ vượt bậc được ghi nhận trong quy chế khen thưởng nhằm thúc đẩy tinh thần học tập và nỗ lực cá nhân Các hình thức thưởng đa dạng, bao gồm cả thưởng đột xuất, nhằm động viên nhân viên duy trì và nâng cao thành tích học tập, góp phần thúc đẩy môi trường làm việc tích cực và phát triển bền vững.

THỰ C TR ẠNG ĐÀO TẠ O NHÂN L Ự C T Ạ I CÔNG TY

T ổ ng quan v ề Công ty c ổ ph ần Kim khí Thăng Long

2.1.1 Gi ớ i thi ệ u chung v ề công ty

Công ty Cổ phần Kim Khí Thăng Long chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm kim khí gia dụng, cùng với các chi tiết phục vụ ngành công nghiệp sử dụng kim loại tấm lá mỏng qua công nghệ đột dập hiện đại Sản phẩm sau đó được bảo vệ và trang trí bề mặt bằng các công nghệ tiên tiến như mạ, men, sơn, đánh bóng, nhằm nâng cao chất lượng và thẩm mỹ Với dây chuyền sản xuất hiện đại và đội ngũ kỹ thuật viên chuyên nghiệp, công ty cam kết cung cấp các giải pháp kim khí đa dạng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong và ngoài nước.

- Tên công ty: Công ty cổ phần Kim khí Thăng Long

- Website: www.tlmw.com.vn

- Địa chỉ: Phường Sài Ðồng, Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội

- Loại hình: Công ty Cổ phần

Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm kim khí tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu trong nước và mở rộng thị trường qua việc xuất khẩu sản phẩm ra quốc tế, góp phần nâng cao vị thế và thương hiệu trên thị trường toàn cầu.

Công ty hiện tập trung sản xuất các sản phẩm chính như bếp dầu, đèn bão, đèn tọa đăng, cùng các loại xoong, chảo, dao, thìa, dĩa bằng inox Ngoài ra, công ty cung cấp các chi tiết phụ kiện cho máy giặt Sanyo, máy bơm nước Goldstar, Shinil, và các linh kiện cho xe máy như Super Dream, Future, Wavea Đặc biệt, còn sản xuất các loại đèn và sản phẩm trang trí nội thất phù hợp cho Công ty IKEA, mở rộng phạm vi hoạt động và đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường.

Thụy Ðiển, bếp dầu áp lực cho công ty Promethea Mỹ…

+ Nhà máy số 1: Sản xuất sản phẩm xuất khẩu

+ ĐC: Phường Sài Đồng - Quận Long Biên – Hà Nội

+ Nhà máy số 2: Sản xuất khuôn mẫu và thiết bị theo công nghệ cao + ĐC: Phường Phúc Lợi - Quận Long Biên – Hà Nội

+ Nhà máy số 3: Sản xuất phụ tùng ôtô – Xe máy

+ ĐC: Phường Phúc Lợi - Quận Long Biên – Hà Nội

+ Nhà máy số 4: Sản xuất sản phẩm gia dụng

+ ĐC: Khu công nghiệp vừa và nhỏ Từ liêm – Hà Nội

+ Nhà máy số 5: Sản xuất sản phẩm cơ kim khí gia dụng

+ ĐC: Lô J16 –J24, Đường 5C, Khu công nghiệp Lê Minh Xuân – TP HCM

+ Trung tâm Thương mại dịch vụ THANGLONG LAND

+ ĐC: Số 1 - PhốLương Yên - Quận Hai Bà Trưng – Hà Nội

+ Trung Tâm Đào Tạo và Dạy nghề

+ ĐC: Phường Phúc Lợi - Quận Long Biên – Hà Nội

+ Cửa Hàng Mua Bán và giới thiệu sản phẩm

+ ĐC: Số 2 phố Giảng Võ - Quận Đống Đa – Hà Nội

+ Công ty liên doanh GOSHI THANG LONG

+ ĐC: Phường Sài Đồng - Quận Long Biên – Hà Nội

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển về công ty

Công ty cổ phần Kim khí Thăng Long được thành lập theo quyết định số 522/QĐ - TCCQ ngày 13/3/1969 của Uỷ ban Hành Chính Thành phố Hà

Nội trên cơ sở sáp nhập 3 Xí nghiệp:

- Xí nghiệp Khoá Hà Nội

Nhà máy Kim Khí Thăng Long, ban đầu với tên gọi này, được thành lập với gần 300 lao động, trong đó hơn 60% là lao động thủ công Hệ thống nhà xưởng, trang thiết bị và máy móc của nhà máy còn nghèo nàn, công nghệ lạc hậu chủ yếu do tự chế tạo trong nước Trong giai đoạn đầu, sản phẩm chính của nhà máy gồm đèn bão, đèn pin, khóa, cùng các mặt hàng nhôm như xoong, ấm.

Thực hiện chủ trương đổi mới cơ chế quản lý, sắp xếp lại Doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định 388/HĐBT ngày 23/11/1992, UBND Thành phố Hà

Ngày 13/9/1994, doanh nghiệp được Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội cấp quyết định số 1996/QĐ-UB cho phép đổi tên thành Công Ty Kim Khí Thăng Long, sau đó được phép thành lập lại doanh nghiệp theo Quyết định số 2950/QĐ-UB.

Ngày 4/3/1998, UBND Thành phố Hà Nội đã ra quyết định số93/QĐ-

Vào cuối năm 2002, UB đã thực hiện sáp nhập Nhà máy Cơ khí Lương Yên vào Công ty Kim Khí Thăng Long nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao năng lực kỹ thuật của doanh nghiệp Đồng thời, trong cùng năm, công ty cũng tiến hành sáp nhập thêm Công ty Thiết bị Lạnh để tăng cường hoạt động kinh doanh và đa dạng hóa sản phẩm Các hoạt động sáp nhập này góp phần củng cố vị thế của công ty trên thị trường và thúc đẩy sự phát triển bền vững trong ngành cơ khí và thiết bị lạnh.

Năm 2006, công ty đã建立mô hình hoạt động gồm các phòng ban và 05 nhà máy chuyên sâu theo từng lĩnh vực ngành nghề, giúp tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Mô hình này ban đầu hoạt động hiệu quả, hỗ trợ tích cực trong việc tận dụng nguồn lực để phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Ngày 26 tháng 03 năm 2007, UBND Thành phố Hà Nội ra Quyết định số 1117/QĐUB cho phép Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Kim khí Thăng long triển khai cổ phần hoá và thành lập ban cổ phần hoá doanh nghiệp UBND Thành phố Hà Nội ra Quyết định số 4881/QĐUBND ngày 04/12/2007 và Quyết định số 1274/QĐUBND ngày 07/04/2008 về việc phê duyệt giá trị doanh nghiệp và phương án cổ phần hóa Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Kim khí Thăng Long.

Ngày 16 tháng 09 năm 2008, UBND Thành phố Hà Nội ra Quyết định số 760/QĐUBND chuyển DN Nhà nước Công ty TNHH Nhà Nước một thành viên Kim khí Thăng long thành Công ty cổ phần Kim khí Thăng Long; Ngày 28/11/2008, Công ty chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100100618 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

Vào ngày 28/06/2010, Công ty cổ phần Kim khí Thăng Long chính thức trở thành công ty đại chúng, mở ra bước phát triển mới Trong nhiều năm qua, sản phẩm của công ty luôn được người tiêu dùng bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao, thể hiện sự tin yêu và uy tín trên thị trường Công ty đã nhận được nhiều huy chương vàng, bạc và các bằng khen tại các hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế, khẳng định chất lượng vượt trội của sản phẩm Hiện nay, hệ thống quản lý chất lượng của Công ty đã được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000, đáp ứng các yêu cầu khắt khe về chất lượng.

Kể từ năm 1997, Công ty không chỉ đầu tư phát triển sản xuất nội bộ mà còn mở rộng hợp tác với các đối tác nước ngoài qua các liên doanh, liên kết sản xuất để khai thác vốn, kỹ thuật công nghệ và kinh nghiệm quản lý Một ví dụ điển hình là việc thành lập liên doanh Goshi-Thanglong cùng tập đoàn Honda và Công ty Goshi Niken, chuyên sản xuất các chi tiết phụ tùng ôtô và xe máy.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

S ơ đồ 2.1 Sơ đồ b ộ máy t ổ ch ứ c

Công ty có sơ đồcơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến – chức năng

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan cao nhất đứng đầu công ty, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Họ họp ít nhất một lần mỗi năm để đưa ra các quyết định quan trọng, phù hợp với quy định của luật pháp và điều lệ công ty Đây là tầng cao nhất trong cơ cấu quản lý doanh nghiệp, đảm bảo quyền lợi của cổ đông được đề cao và các vấn đề chiến lược của công ty được thống nhất.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị công ty, có quyền nhân danh công ty để quyết định các quyền và nghĩa vụ của công ty Đây là bộ phận nắm giữ quyền quyết định các hoạt động chiến lược và điều hành công ty, không thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông Hội đồng quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng và thực hiện chính sách, đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Ban kiểm soát là cơ quan có nhiệm vụ kiểm tra và thẩm định tính hợp lý, hợp pháp của hoạt động kinh doanh, đảm bảo tính trung thực và độ cẩn trọng trong quá trình quản lý và điều hành doanh nghiệp Đồng thời, ban kiểm soát cũng chịu trách nhiệm trong việc tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính, góp phần nâng cao minh bạch và độ tin cậy của thông tin tài chính doanh nghiệp.

- Tổng Giám đốc: là người điều hành cao nhất của Công ty quản lý hoạt động theo điều lệ của Công ty và các quy định của pháp luật

Phó Tổng giám đốc là người tham mưu giúp việc cho Giám đốc, đảm nhận nhiệm vụ hỗ trợ trong việc xây dựng chiến lược và quản lý hoạt động của công ty Các Phó Giám đốc được Giám đốc phân công công việc cụ thể phù hợp với mục tiêu chung của công ty, góp phần thúc đẩy sự phát triển và đạt được thành công bền vững.

Các nhân t ố ả nh hưởng đế n đào tạ o nhân l ự c trong Công ty

2.3.1 Các nhân t ố bên ngoài Công ty

Hiện nay, số lượng công nhân lao động luôn biến động do chuyển chỗ, nghỉ hưu, ốm đau, tai nạn, kỷ luật hoặc mất việc, dẫn đến nhu cầu bổ sung nguồn nhân lực từ thị trường lao động bên ngoài Để đáp ứng mở rộng sản xuất, các công ty cần tuyển dụng thêm lao động mới, trong đó không phải lúc nào cũng đầy đủ lao động có tay nghề, vì vậy họ thường tuyển dụng lao động chưa có kỹ năng và đào tạo họ để phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh.

Thị trường lao động hiện nay đang diễn ra tích cực, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đào tạo nhân lực tại công ty Công ty thường triển khai tuyển dụng vào các thời điểm vàng như sau Tết và sau ngày 2/9, khi thị trường lao động trở nên sôi động và đầy tiềm năng Những thời điểm này thường có nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ chuyên môn cao, hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động đào tạo và phát triển nhân sự của công ty.

2.3.1.2 Quy định của pháp luật về đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp

Quy định của pháp luật về đào tạo nhân lực có ảnh hưởng trực tiếp và quan trọng tới hoạt động đào tạo của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới và hội nhập quốc tế Mặc dù các quy định pháp luật về đào tạo nhân lực đã có nhiều tiến bộ rõ rệt, tuy nhiên vẫn chưa đủ tạo động lực thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao hoạt động đào tạo nguồn nhân lực theo chuẩn mực quốc tế Ngoài ra, các chính sách về đào tạo hiện tại còn mang tính lý thuyết và hình thức, đặt ra thách thức lớn cho các doanh nghiệp, trong đó có Công ty cổ phần Kim khí Thăng Long, khi thực hiện công tác đào tạo nguồn nhân lực.

Một số quy đinh về của pháp luật về đào tạo nhân lực Công ty cổ phần Kim khí Thăng Long đang áp dụng như:

Điều 59 quy định về việc đào tạo nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề cho người lao động, giúp nâng cao năng lực cá nhân Theo Điều 60, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ và kỹ năng nghề cho nhân viên Điều 61 hướng đến việc học nghề, tập nghề để chuẩn bị và làm việc cho người sử dụng lao động một cách hiệu quả Trong khi đó, Điều 62 quy định về hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động và người lao động, đồng thời đề cập đến các chi phí đào tạo nghề do Bộ Luật Lao động quy định, đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của các bên liên quan.

2019 về hoạt động giáo dục nghề nghiệp và phát triển kỹ năng nghề cho người lao động

- Thực hiện Điều 47: Điều kiện, thời gian và mức hỗ trợ; Điều 48:

Theo Luật Việc làm năm 2013 số 38/2013/QH13, trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì việc làm Luật hỗ trợ các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao kỹ năng nghề để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động Việc nâng cao trình độ kỹ năng nghề không chỉ giúp người lao động giữ vững công việc mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế quốc gia.

Việc không thực hiện Điều 13 của Nghị định 28/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động và bảo hiểm bao gồm các hành vi vi phạm quy định về đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề của người lao động Vi phạm này có thể dẫn đến các hình thức xử phạt hành chính phù hợp theo quy định để đảm bảo tuân thủ pháp luật về bảo hiểm và nâng cao năng lực lao động Do đó, các tổ chức và doanh nghiệp cần chú trọng thực hiện đúng các quy định liên quan để tránh bị xử phạt và góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Các quy định về đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp được bộ phận phụ trách công tác đào tạo cập nhật thường xuyên, đảm bảo phù hợp với yêu cầu phát triển của công ty Các thông tin về quy trình, nội dung đào tạo và các tiêu chuẩn cần thiết luôn được báo cáo kịp thời cho lãnh đạo công ty để có sự đánh giá và chỉ đạo phù hợp Sau đó, các kế hoạch đào tạo sẽ được triển khai thực hiện tại các đơn vị, góp phần nâng cao năng lực nhân viên và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

2.3.1.3 Hệ thống giáo dục và đào tạo

Hệ thống giáo dục và đào tạo đóng vai trò chiến lược trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Nhu cầu thực tế tại các doanh nghiệp ngày càng được phản ánh rõ nét trong các chương trình đào tạo nghề phổ thông và hướng nghiệp Trong đó, lĩnh vực kim khí như kỹ thuật cơ khí, nghề hàn, thợ kim khí, đúc, mạ kim loại đang nhận được nhiều sự quan tâm đầu tư từ các cơ sở giáo dục để phù hợp với thị trường lao động hiện đại.

Hiện nay, trên toàn quốc có khoảng 20 trường đại học, học viện và cao đẳng chuyên ngành lĩnh vực cơ khí, kim khí, như Đại học Bách khoa, Đại học Điện lực, Đại học Giao thông vận tải, Đại học Công nghệ Giao thông vận tải và Đại học Công nghiệp, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt của thị trường Ngoài ra, hệ thống trung tâm đào tạo nghề như Trung tâm dạy nghề Thanh Xuân, Trường dạy nghề Bách khoa Hà Nội và các trung tâm giáo dục Việt cung cấp lượng lớn lao động kỹ thuật trong lĩnh vực cơ khí, góp phần đáp ứng nhu cầu tuyển dụng ngày càng tăng của ngành công nghiệp.

Hiện nay, phần lớn lao động tại Công ty cổ phần Kim khí Thăng Long là lao động phổ thông, nhưng đội ngũ kỹ sư vận hành hệ thống máy móc hiện đại được tuyển chọn từ các trường đại học, cao đẳng và trung tâm đào tạo chất lượng cao Công ty cũng tăng cường liên kết tuyển dụng từ các trung tâm giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và các huyện lân cận để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Nhờ đó, chất lượng nhân sự ngày càng được cải thiện, giúp giảm thiểu chi phí đào tạo kiến thức cơ bản cho người lao động.

Với vị trí trung tâm tại Hà Nội, khu vực này là nơi tập trung nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh mặt hàng kim khí Các doanh nghiệp lớn như Công ty [Tên công ty] đóng vai trò quan trọng trong thị trường này, góp phần thúc đẩy sự phát triển và cạnh tranh trong ngành Khu vực trung tâm thủ đô không chỉ thuận lợi về vị trí mà còn là trung tâm giao thương quan trọng, thu hút nhiều doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực kim khí.

Cổ phần Kim khí Hà Nội – Vnsteel là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất và thương mại kim khí tại Việt Nam Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Kim khí Tân Phát chuyên cung ứng các sản phẩm thép và vật liệu kim khí chất lượng cao Công ty TNHH Công Nghiệp THT Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực chế tạo và phân phối các thiết bị kim khí công nghiệp, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường Bên cạnh đó, Công Ty TNHH Sản Xuất Và Thương Mại Cơ Khí Hồng Phát cung cấp đa dạng các sản phẩm cơ khí kim khí, góp phần thúc đẩy sự phát triển ngành công nghiệp Việt Nam.

Trong thị trường cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp cần nhận thức rõ lợi ích của đào tạo lao động để nâng cao chất lượng sản xuất Lao động sản xuất giỏi sẽ giúp sản phẩm đáp ứng các yêu cầu chất lượng cao, qua đó tạo lợi thế cạnh tranh và xây dựng thương hiệu mạnh cho doanh nghiệp Đầu tư vào đào tạo nhân lực là chìa khóa phát triển bền vững và duy trì vị thế cạnh tranh trên thị trường.

Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh trong bối cảnh Việt Nam mở cửa hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp kim khí tập trung nâng cao chất lượng nguồn nhân lực thông qua các hoạt động đào tạo đa dạng như nâng cao nội dung đào tạo, tăng chi phí đào tạo, cử nhân viên đi đào tạo tại nước ngoài, nhằm nâng cao năng lực và chất lượng sản phẩm Việc đầu tư vào phát triển nhân sự giúp các doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường ngày càng khắt khe hơn.

Để tồn tại và phát triển trên thị trường, Công ty cổ phần Kim khí Thăng Long cần nhận thức rõ lợi ích của việc đào tạo nhân lực nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việc đào tạo này giúp công ty tạo ra lợi thế cạnh tranh vượt trội về chất lượng nhân sự và sản phẩm, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững và tăng cường vị thế trên thị trường.

2.3.2 Các nhân t ố bên trong Công ty

2.3.2.1 Quan điểm của lãnh đạo cấp cao

Đánh giá thự c tr ạng đào tạ o nhân l ự c t ạ i Công ty c ổ ph ầ n Kim khí Thăng Long

2.4.1 Nh ữ ng k ế t qu ả đã đạt đượ c

Trong những năm gần đây, nhờ vào sự nỗ lực của ban lãnh đạo cùng phòng Tổ chức và Đào tạo nhân lực, công ty đã đạt được những thành tựu đáng kể trong phát triển nguồn nhân lực Các hoạt động đào tạo chuyên sâu đã nâng cao kỹ năng và kiến thức của đội ngũ nhân viên, góp phần thúc đẩy hiệu quả công việc và sức cạnh tranh của công ty trên thị trường Điều này thể hiện rõ sự cam kết của ban lãnh đạo trong việc đầu tư vào phát triển đội ngũ nhân sự, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Trong bối cảnh đào tạo nhân lực ngày càng được chú trọng, chất lượng các khóa học đã được nâng cao rõ rệt nhờ xác định nhu cầu sát với thực tế, mục tiêu rõ ràng và phù hợp với tình hình công ty Công tác tổ chức và thực hiện đào tạo cũng vận hành hiệu quả, với các tài liệu và chương trình đào tạo phù hợp, hấp dẫn, sinh động, thu hút học viên tham gia tích cực.

Trong những năm gần đây, các quy trình và quy chế đào tạo của công ty đã được hoàn thiện hơn, đảm bảo phù hợp với thực tế và dễ dàng tiếp cận bởi toàn thể nhân viên.

Công ty đã nỗ lực triển khai nhiều chương trình đào tạo nhân lực hơn, thu hút sự quan tâm và ủng hộ từ người lao động Quá trình đào tạo ngày càng nhận được sự chú ý của cán bộ công nhân viên, góp phần hình thành văn hóa học tập tích cực trong doanh nghiệp Đây là bước quan trọng giúp nâng cao năng lực đội ngũ và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty theo tiêu chuẩn đào tạo chuyên nghiệp.

Cơ sở vật chất và trang thiết bị đào tạo tại công ty được trang bị đầy đủ và chuyên nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để nhân viên tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn Các thiết bị hiện đại hỗ trợ quá trình học tập, giúp nhân viên nhanh chóng làm quen và ứng dụng công nghệ mới vào công việc Hệ thống đào tạo chuyên nghiệp của công ty góp phần nâng cao trình độ và hiệu quả lao động của đội ngũ nhân viên.

Nguồn kinh phí dành cho đào tạo ngày càng lớn và được huy động từ nhiều nguồn khác nhau, đảm bảo nguồn lực phong phú cho hoạt động đào tạo Việc sử dụng quỹ đào tạo đúng nguyên tắc tiết kiệm và phân bổ hợp lý đã mang lại kết quả tích cực, nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển nhân lực.

Chất lượng nhân lực ngày càng được nâng cao qua từng năm, thể hiện qua tỷ lệ người lao động vượt qua các bài kiểm tra cuối mỗi khóa với mức độ thành công ngày càng tăng Đội ngũ nhân viên không ngừng phát triển về năng lực và trình độ, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu khắt khe của thị trường lao động ngày càng cạnh tranh.

Sau khi đào tạo, công nhân viên đã nâng cao kiến thức và hoàn thiện kỹ năng, giúp thực hiện các nhiệm vụ được giao tốt hơn Điều này tạo nền tảng vững chắc để công ty phát triển các hoạt động một cách nhanh chóng và bền vững, đáp ứng tốt hơn các mục tiêu kinh doanh và thúc đẩy sự cạnh tranh trên thị trường.

2.4.2 Nh ữ ng h ạ n ch ế , t ồ n t ạ i Đào tạo nhân lực của công ty những năm qua đã đạt hiệu quả đáng kể, song vẫn còn tồn tại những hạn chế cần khắc phục

* Xác định nhu cầu đào tạo

Việc xác định nhu cầu đào tạo của người lao động còn chưa được thực hiện một cách sâu sát, thường xuyên và liên tục Hiện nay, quá trình này chủ yếu do các quản lý và lãnh đạo bộ phận thực hiện, chưa dựa trên ý kiến và nhu cầu thực tế của người lao động Điều này dẫn đến việc bỏ sót nhiều nhân viên có nhu cầu đào tạo nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và tay nghề, ảnh hưởng đến sự phát triển chung của doanh nghiệp.

* Lập kế hoạch đào tạo

- Nhân viên chưa thấy rõ được mục tiêu, lộ trình đào tạo, phát triển, lợi ích sau khi học các chương trình đào tạo là gì

Việc xác định đối tượng tham gia đào tạo cần được xem xét lại để phù hợp với mức độ kiến thức của từng nhóm Hiện tại, tồn tại tình trạng nhân viên nhiều kinh nghiệm và ít kinh nghiệm cùng học chung một lớp, dẫn đến việc nhân viên mới cảm thấy kiến thức quá khó khăn, trong khi nhân viên cũ lại cảm thấy quá dễ, ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình đào tạo.

Trong những năm gần đây, phương pháp đào tạo của công ty còn hạn chế về tính phong phú và chưa cập nhật các phương pháp mới nhất Chủ yếu chỉ tập trung vào các chương trình đào tạo trong công việc hoặc tổ chức chia sẻ kỹ năng do giáo viên nội bộ trực tiếp đứng lớp, điều này dễ gây ra tình trạng giảng dạy thiếu tính đổi mới Ngoài ra, cách đào tạo này còn tiềm ẩn nguy cơ truyền đạt những phương pháp làm việc không hiệu quả, ảnh hưởng đến chất lượng phát triển kỹ năng của nhân viên.

Trình độ của giáo viên đào tạo còn nhiều hạn chế do chưa có quy trình cụ thể trong công tác lựa chọn giảng viên, đặc biệt là giảng viên nội bộ của công ty Đa số giáo viên hướng dẫn thực hành là các công nhân bậc cao hoặc thợ sản xuất đã có kinh nghiệm hướng dẫn, nhưng chưa được đào tạo về kỹ năng sư phạm, dẫn đến khả năng truyền đạt còn yếu Thêm vào đó, hoạt động bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và kỹ năng giảng dạy chưa được chú trọng, khiến nhiều giảng viên nội bộ giảng dạy theo bản năng, thiếu sự bài bản và khoa học.

Chương trình đào tạo hiện còn hạn chế về nội dung, chưa phù hợp với công việc thực tế của người lao động và không đáp ứng đúng đối tượng được đào tạo.

Kinh phí cho công tác đào tạo còn hạn chế, gây khó khăn trong việc đáp ứng đầy đủ nhu cầu đào tạo của người lao động Mặc dù nhu cầu đào tạo lớn, ngân sách dành cho đào tạo vẫn còn hạn chế, dẫn đến chi phí đầu tư cho mỗi công nhân còn thấp, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đào tạo.

GI Ả I PHÁP NH Ằ M HOÀN THI ỆN ĐÀO TẠ O NHÂN

Ngày đăng: 26/12/2022, 20:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguy ễ n Tu ấ n Anh (2017), Đào tạ o nhân s ự công ở m ộ t s ố nướ c Đông Nam Á trong điề u ki ệ n hi ệ n nay: Bài h ọ c kinh nghi ệ m cho Vi ệ t Nam, Lu ậ n án ti ến sĩ, Việ n Hàn lâm Khoa h ọ c xã h ộ i Vi ệ t Nam, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nhân sự công ở một số nước Đông Nam Á trong điều kiện hiện nay: Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Tác giả: Nguy ễ n Tu ấ n Anh
Năm: 2017
2. Aaron W.Hughey và Kenneth J .Mussnug (2007) , “Thiế t k ế hi ệ u qu ả chương trình đào tạo nhân viên” . T ạp chí đào tạ o ch ất lượ ng, T ậ p 5 - s ố 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thiết kế hiệu quảchương trình đào tạo nhân viên”
3. Business Edge (2007), “Đào tạ o ngu ồ n nhân l ự c – làm sao để kh ỏ i ném ti ề n qua c ử a s ổ”, NXB Tr ẻ , TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đào tạo nguồn nhân lực – làm sao để khỏi ném tiền qua cửa sổ”
Tác giả: Business Edge
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2007
5. Đỗ Minh Cương – M ạc Văn Tiến đồ ng ch ủ biên (2004), Phát tri ể n lao độ ng k ỹ thu ậ t ở Vi ệ t Nam – lý lu ậ n và th ự c ti ễ n , NXB Lao độ ng – Xã h ộ i, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đỗ Minh Cương – M ạc Văn Tiến đồ ng ch ủ biên
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hội
Năm: 2004
6. Mai Qu ố c Chánh, Tr ầ n Xuân C ầu, đồ ng ch ủ biên (2012), Giáo trình Kinh t ế ngu ồ n nhân l ự c , NXB Đạ i h ọ c Kinh t ế qu ố c dân, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả: Mai Qu ố c Chánh, Tr ầ n Xuân C ầu, đồ ng ch ủ biên
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
7. Tr ầ n Kim Dung (2003), Giáo trình Qu ả n tr ị nhân l ự c, NXB Th ố ng kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực
Tác giả: Tr ầ n Kim Dung
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
8. Đinh Thị Hồng Duyên (2015), Đào tạ o ngu ồ n nhân l ự c trong các doanh nghi ệ p thu ộ c ngành công nghi ệ p n ộ i dung s ố Vi ệ t Nam ”, Luậ n án ti ế n sĩ, Trường Đạ i h ọ c Kinh t ế Qu ố c dân, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp nội dung số Việt Nam
Tác giả: Đinh Thị Hồng Duyên
Năm: 2015
11. Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình Quản trị nhân lực 1 , NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực 1
Tác giả: Lê Thanh Hà
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2009
12. Lê Thanh Hà (2009), Giáo trình Quản trị nhân lực 2 , NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị nhân lực 2
Tác giả: Lê Thanh Hà
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2009
14. Vũ Thị Hà (2016), Nâng cao ch ất lượ ng ngu ồ n nhân l ự c cho các doanh nghi ệ p khu công nghi ệ p, khu ch ế xu ất trên đị a bàn Hà N ộ i, Luận án tiến sĩ Học viện Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Hà
Năm: 2016
15. H ội đồ ng biên so ạ n T ừ điể n Bách khoa Vi ệ t Nam (1995), T ừ điể n Bách khoa Vi ệ t Nam, NXB T ừ điể n bách khoa, Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Bách khoa Việt Nam
Tác giả: H ội đồ ng biên so ạ n T ừ điể n Bách khoa Vi ệ t Nam
Nhà XB: NXB Từ điển bách khoa
Năm: 1995
17. Đặ ng Th ị Hương (2011), Đào tạ o cán b ộ qu ả n lý trong các doanh nghi ệ p nh ỏ và v ừ a ở Vi ệ t Na m đáp ứ ng yêu c ầ u h ộ i nh ậ p kinh t ế qu ố c t ế , Lu ậ n án ti ến sĩ, Trường Đạ i h ọ c Kinh t ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tếquốc tế
Tác giả: Đặ ng Th ị Hương
Năm: 2011
18. Vũ Hồng Phong (2018), Qu ả n tr ị nhân l ự c khu v ự c công, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân lực khu vực công
Tác giả: Vũ Hồng Phong
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2018
20. Vũ Hùng Phương, Trần Thị Thùy Linh, Phan Đăng Phú (2019), “Đào tạ o và phát tri ể n ngu ồ n nhân l ự c qu ả n lý trong xu th ế h ộ i nh ậ p kinh t ế qu ố c t ế - T ập đoàn công nghiệ p Than – Khoáng s ả n Vi ệt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2019), "“Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực quản lý trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế - Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
Tác giả: Vũ Hùng Phương, Trần Thị Thùy Linh, Phan Đăng Phú
Năm: 2019
21. ShanShan Xu (2013), About Enterprises' Need for Human Resources Training” – “Nhu cầu đào tạ o nhân l ự c c ủ a doanh nghi ệ p, Công trình báo cáo nghiên cứu Sách, tạp chí
Tiêu đề: About Enterprises' Need for Human Resources Training” – “Nhu cầu đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
Tác giả: ShanShan Xu
Năm: 2013
4. Công ty Công ty cổ phần Kim khí Thăng Long, Báo cáo thườ ng niên, Tài liệu về Đào tạo, báo cáo nhân sự, báo cáo nhân sự, tà i chính công ty năm 2019 2020, 2021 Khác
13. Nguy ễ n Th ị Thu Hà (2020), Bài gi ảng Đào tạ o nhân l ự c, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Khác