Độ lớn của trọng lực gọi là trọng lượng của vật P = mg Khi khối lượng của vật tăng lên thì trọng lượng của nó cũng tăng, vì thế gia tốc rơi tự do không đổi.. + Lực ma sát trượt: Xuất hiệ
Trang 1BÀI TẬP CHỌN LỌC - VẬT LÝ 10 Đào Tuấn Đạt - Lê Xuân Long
BÀI TẬP 11 - MỘT SỐ LỰC TRONG THỰC TIỄN
***
Cần nhớ
1 Trọng lực
Trọng lực là lực hút của Trái Đất lên vật Trọng lực truyền gia
tốc rơi tự do g cho vật Theo định luật II Newton
P mgur= r
Vì gia tốc rơi tự do hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới nên
trọng lực cũng hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới Trọng lực có
điểm đặt tại trọng tâm của của vật.
Độ lớn của trọng lực gọi là trọng lượng của vật
P = mg Khi khối lượng của vật tăng lên thì trọng lượng
của nó cũng tăng, vì thế gia tốc rơi tự do không đổi
2 Lực căng
Lực căng xuất hiện tại mọi điểm trên dây, kể cả ở
hai đầu dây để chống lại xu hướng bị kéo dãn của dây Lực căng ở hai đầu dây sẽ tác dụng lên hai vật
gắn với hai đầu dây Lực căng có phương trùng với
sợi dây và có chiều hướng từ hai đầu dây vào phần
giữa của dây
3 Lực ma sát
+ Lực ma sát xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa
các vật Nguyên nhân chính gây ra ma sát giữa các
bề mặt là do lực hút (lực bám dính) giữa các vùng
tiếp xúc của các bề mặt Lực ma sát có tác dụng
chống lại xu hướng thay đổi vị trí tương đối giữa
hai bề mặt
+ Lực ma sát nghỉ: Khi một vật có xu hướng chuyển động (nhưng chưa chuyển động) theo một
hướng nào đó thì lực ma sát sẽ ngăn nó chuyển động theo hướng đó Đây là lực ma sát nghỉ Lực ma
sát nghỉ có độ lớn bằng độ lớn của lực gây ra xu hướng chuyển động nên làm vật vẫn đứng yên
+ Lực ma sát trượt: Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật trượt trên một bề mặt Lực ma sát trượt có
- Phương: dọc theo bề mặt tiếp xúc
- Chiều: cản trở chuyển động của vật đối với mặt tiếp xúc
- Độ lớn: f = µN (N là lực ép vuông góc giữa hai bề mặt tiếp xúc và bằng phản lực pháp tuyến;
µ là hệ số ma sát trượt)
+ Lực ma sát lăn: Xuất hiện ở mặt tiếp xúc khi vật lăn trên một bề mặt
4 Lực cản và lực nâng
+ Lực cản: Xuất hiện khi vật chuyển động trong
môi trường không khí hoặc trong nước Khi vật chuyển
động dồn không khí hoặc nước ra xung quanh Hiệu
ứng này cùng với ma sát giữa bề mặt vật đó với môi
trường không khí hoặc nước tạo nên lực cản
Lực cản luôn ngược hướng và có tác dụng cản trở chuyển động của vật
+ Lực nâng: Khi vật chuyển động trong môi trường không khí hoặc trong nước ngoài lực cản vật
còn chịu tác dụng của lực nâng
Áp suất của chất khí và chất lỏng tăng theo độ sâu nên áp suất lên bề mặt dưới của vật lớn hơn áp
Trang 2Lực đẩy Archimedes chính là lực nâng của chất lỏng lên một vật.
- Điểm đặt: trọng tâm của phần vật bị chìm trong chất lỏng
- Phương: thẳng đứng
- Chiều: từ dưới lên trên
- Độ lớn: FA = ρ.g.Vi (ρlà khối lượng riêng của chất lỏng, Vi là thể tích phần chất lỏng bị vật
chiếm chỗ)
Bài tập (Cho g = 10 m/s 2 )
1 Một quả mít nặng 8 kg Tìm trọng lực tác
dụng lên quả mít
2 Trọng lực tác dụng lên một chiếc laptop có
độ lớn là 15 N Tìm khối lượng chiếc laptop
3 Một quả bóng đá có trọng lượng 4,2 N Tìm
khối lượng của quả bóng
4 Treo thẳng đứng một vật có khối lượng 2 kg
bằng một sợi dây không dãn Tìm lực căng dây
của dây
5 Treo thẳng đứng một quả nặng vào đầu một
sợi dây không dãn Biết lực căng dây là 100 N
Tìm khối lượng của quả nặng
6 Một vật đang nằm yên trên mặt sàn nằm
ngang Người ra tác dụng một lực 2 N theo
phương ngang vào vật vẫn thấy vật nằm yên
Tìm lực ma sát nghỉ tác dụng vào vật khi đó
7 Một vật nằm yên trên mặt sàn nằm ngang
dưới tác dụng của lực F = 20 N Biết lực F có phương chếch lên so với mặt sàn 600 Tìm lực
ma sát nghỉ do mặt sàn tác dụng lên vật
8 Vận động viên khúc côn cầu dùng gậy gạt
quả bóng nặng 160 g để nó trượt trên mặt băng
Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng và mặt băng là 0,1 Tìm lực ma sát trượt tác dụng lên quả bóng
9 Một vật dạng hình hộp chữ nhật, kích thước
30 cm x 20 cm x 10 cm chìm hoàn toàn trong nước Khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 Tìm lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật
10 Một khối gỗ nếu thả trong nước thì nổi 1/3,
nếu thả trong dầu thì nổi 1/4 thể tích Tìm khối lượng riêng của dầu, biết khối lượng riêng của nước là 1 g/cm3
Luyện tập
1 Xác định các lực tác dụng lên các vật và biểu diễn các lực đó trên hình vẽ.
2 Phân tích các lực theo 2 phương vuông góc với nhau (phương trùng với quỹ đạo chuyển động và
phương vuông góc với quỹ đạo chuyển động)
Hình 1 Một chú thỏ đang nhảy Hình 2 Một chiếc ô tô đang đứng yên
Hình 3 Xô nước
được giữ đứng yên
Hình 4 Xô nước được kéo lên
Hình 5 Một vật đang được kéo đi
Hình 6 Một chú rùa đang leo lên dốc
Trang 3Hình 7 Một vật đang được kéo đi
Hình 9 Một vật trên mặt phẳng nghiêng
đang được kéo lên Hình 8 Một vật đang được đẩy đi
Hình 10 Một vật trên mặt phẳng nghiêng
đang được giữ nằm yên
Hình 11 Kéo vật lên qua dòng rọc
Hình 12 Vật trong bể nước đang chìm xuống Hình 13 Vật trong bể nước đang nổi lên
Hình 14 Vật trong bể nước nằm cân bằng Hình 15 Vật trong bể nước nằm cân bằng
Trang 4Hình 18 Hệ vật chuyển động qua dòng rọc Hình 19 Hệ vật chuyển động qua dòng rọc
Hình 20 Hệ vật chuyển động qua dòng rọc Hình 21 Chiếc thang đang dựa vào tường
Luyện tập 2
1 Biết khối lượng của một hòn đá là 2kg, gia tốc rơi tự do là g 9,8m / s = 2 Lực hút của Trái Đất lên hòn đá là:
A 1,96 N B 20 N C 16,9 N D 19,6 N
2 Bạn Nhật Minh có trọng lượng 539 N, biết g 9,8m / s = 2 Theo bạn, Nhật Minh nặng bao nhiêu?
A 60 kg B 55 kg C 70 kg D 65 kg.
3 Một vật nặng có khối lượng 0, 2 kg được treo vào một sợi dây không dãn (hình vẽ) Xác định lực
căng của dây khi cân bằng Lấy g 9,8= 2
m / s
A 1,96 N B 2 N C 19,6 N D 2,1 N
4 Một chiếc đèn treo trên trần nhà bằng một sợi dây Biết lực căng dây là 30 N Khối lượng của đèn
khoảng bao nhiêu gam
A 400g B 500g C 600g D 300g
5 Một thùng sách có khối lượng 10kg đặt trên một sàn nhà Để di chuyển thùng sách bạn Thắng tác
dụng một lực đẩy thùng sách theo phương ngang, biết hệ số ma sát giữa thùng sách và sàn nhà là
0, 2
µ = Cho g 10m / s= 2 Tính lực ma sát giữa thùng sách và sàn nhà
6 Kéo 1 vật nặng 2kg bằng lực F = 2N làm vật di chuyển đều Hệ số ma sát trượt giữa vật và san là?
Lấy g=10m/s2
7 Một cái hòm khối lượng m 15 kg= đặt trên sàn nhà Người ta kéo hòm bằng một lực Fr hướng chếch lên trên hợp với phương ngang một góc α =200như hình Hòm chuyển động đều trên sàn nhà Tính độ lớn của lực F.r Biết hệ số ma sát trượt giữa hòm và sàn nhà là 0,3 Lấy 2
g 9,8m / s =
Trang 5A 42,3 N B 40 N C 41 N D 39,5 N
8 Một vật nằm yên trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của lực F = 30 N Biết lực F có phương
chếch lên so với mặt sàn 300 Lực ma sát nghỉ do mặt sàn tác dụng lên vật là
A 15 N B 15 3 C 16 N D 16 3
9 Một vật có khối lượng 40 kg, chuyển động thẳng đểu trên sàn nhà nằm ngang nhờ lực đẩy nằm
ngang có độ lớn 80 N Lấy g= 10 m/s2 Độ lớn lực ma sát và hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn nhà lần lượt là
A 80 N; 0,05 B 80 N; 0,2 C 40 N; 0,1 D 40 N; 0,2.
10 Người ta dùng một lực F nằm ngang để ép một vật khối lượng 0,5 kg vào tường thẳng đứng Hệ số
ma sát nghi giữa vật và tường là µ = 0,08 Lấy g = 10 m/s2 Để giữ vật không bị rơi, F có giá trị tối thiểu bằng
A 62,5 N B 40 N C 75.8 N D 86.5 N.
11 Một quả cầu bằng sắt có thể tích 4 dm3 được nhúng chìm trong nước, biết khối lượng riêng của nước 1000kg/m3 Lực đẩy Archimedes tác dụng lên quả cầu là:
A 4000N B 40000N C 2500N D 40N.
12 Thể tích của một miếng sắt là 2 dm3 Cho khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3 Lấy g = 9,8
m/s2 Lực đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước có giá trị là
A 25 N B 20N C 19,6 N D 19 600 N.
_HẾT _