Slide 1 KEÁ TOAÙN NGAÂN HAØNG CHÖÔNG 1 NHÖÕNG VAÁN ÑEÀ CÔ BAÛN VEÀ KEÁ TOAÙN NGAÂN HAØNG CHÖÔNG 2 KEÁ TOAÙN NGHIEÄP VUÏ HUY ÑOÄNG VOÁN CHÖÔNG 3 KEÁ TOAÙN NGHIEÄP VUÏ CHO VAY, ÑAÀU TÖ VAØ KINH DOANH CH.
Trang 1KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN
NGÂN HÀNG CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
CHƯƠNG 3: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHO VAY, ĐẦU TƯ
VÀ KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUA
NGÂN HÀNG CHƯƠNG 5: KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ KINH DOANH
NGOẠI TỆ, VÀNG CHƯƠNG 6: KẾ TOÁN THU NHẬP, CHI PHÍ &
KẾT QUẢ NGÂN HÀNG CỦA NGÂN HÀNG
Trang 2Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
KẾ TOÁN NGÂN HÀNG
1.Đối tượng, chức năng & đặc điểm KT ngân hàng
2.Chứng từ kế toán ngân hàng
3.Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng
4.Báo cáo tài chính kế toán ngân hàng
2
Trang 31- Đối tượng, chức năng & đặc điểm kế toán ngân hàng (KTNH)
1.1 Đối tượng của kế toán ngân hàng:
1.1.1 Khái niệm:
KTNH là một công cụ để tính toán, ghi chép bằng con số phản ánh & giám đốc toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ thuộc ngành ngân hàng
1.1.2 Đối tượng KTNH:
◊ Nguồn vốn
◊ Sử dụng vốn
Trang 41- Đối tượng, chức năng & đặc điểm kế toán ngân hàng (KTNH)
1.1.2 Đối tượng kế toán ngân hàng:
A/ Nguồn vốn:
+ Vốn tự có & coi như tự có
- Vốn điều lệ
- Quĩ dự trữ
- Các loại quĩ của ngân hàng
- Lãi chưa phân phối
- Vốn cố định
4
Trang 51- Đối tượng, chức năng & đặc điểm kế toán ngân hàng (KTNH)
1.1.2 Đối tượng kế toán ngân hàng:
A/Nguồn vốn:
+ Vốn quản lý và huy động
- Số dư trên các TK tiền gửi thanh toán
- Số dư trên các tài khoản tiết kiệm
- Vốn trong thanh toán
- Vốn thu được từ việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng
- Các loại vốn khác
Trang 61- Đối tượng, chức năng & đặc điểm kế toán ngân hàng (KTNH)
1.1.2 Đối tượng kế toán ngân hàng:
B/ Sử dụng vốn:
+ Mua sắm TSCĐ, phương tiện làm việc
+ Chi phí cho công tác quản lý tại ngân hàng + Cấp vốn cho đơn vị phụ thuộc ( nếu có)
+ Gửi tiền tại ngân hàng nhà nước & các tổ chức tín dụng
+ Sử dụng vốn cho vay; để hùn vốn; liên
doanh liên kết; kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ
+ Nộp quĩ dự trữ bắt buộc tại NH Nhà nước
6
Trang 71- Đối tượng, chức năng & đặc điểm kế toán ngân hàng (KTNH)
1.1.2 Đối tượng kế toán ngân hàng:
* Quĩ dự trữ bắt buộc:(DTBB)
Là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải duy trì trên tài khoản tiền gửi không kỳ hạn tại
NH nhà nước để thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ.
+ Kỳ duy trì dự trữ bắt buộc: là khoảng thời gian từ ngày mùng 1 đến hết ngày cuối cùng của tháng hiện hành.
Trang 81- Đối tượng, chức năng & đặc điểm kế toán ngân hàng (KTNH)
1.2 Đối tượng kế toán ngân hàng:
* Quĩ dự trữ bắt buộc: (DTBB)
+ Kỳ xác định số tiền dự trữ bắt buộc: là khoảng thời gian từ ngày mùng 1 đến hết ngày cuối cùng của tháng trước.
+ Số tiền dự trữ bắt buộc: được tính trên cơ sở số dư tiền gửi huy động bình quân trong kỳ của tổ chức tín dụng nhân tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
+ Tỷ lệ dự trữ bắt buộc: được nhà nước qui định theo từng thời kỳ.
8
Trang 91- Đối tượng, chức năng & đặc điểm kế toán ngân hàng (KTNH)
1.2 Đối tượng kế toán ngân hàng:
* Quĩ dự trữ bắt buộc:(DTBB)
30 (31) tháng trước
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc
Số dư TG huy Tổng S.Dư TG từ ngày 1 -> 30(31) động bình quân = -
ngày 30 (31) ngày
Trang 101- Đối tượng, chức năng & đặc điểm kế toán
ngân hàng (KTNH)
* Quĩ dự trữ bắt buộc:(DTBB)
1 0
A
Số dư TG
bình quân ∑ S.Dư TG tại NHNN từ 1-> 30(31) trong kỳ = - duy trì DTBB 30 ( 31)
Tại NHNN
+ Nếu A < B: thiếu DTBB bị phạt theo tỷ lệ lãi suất
phạt của NHNN qui định (150% lãi suất tái cấp vốn)
+ Nếu A > B: thừa dự trữ bắt buộc
Trang 111- Đối tượng, chức năng & đặc điểm kế toán ngân hàng (KTNH)
1.2 Chức năng kế toán ngân hàng:
Cung cấp thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng để phục vụ cho các đối tượng sau:
- Nhà quản trị ngân hàng
- Các nhà đầu tư
- Khách hàng
- Cơ quan thuế
- Các cơ quan quản lý khác
Trang 121- Đối tượng, chức năng & đặc điểm kế toán ngân hàng (KTNH)
1.3 Đặc điểm của kế toán ngân hàng:
Đặc điểm của hoạt động ngân hàng là tổ chức trung gian tài chính nên KTNH phản ánh:
- Huy động vốn
- Sử dụng số tiền đó để cho vay
12
Trang 131- Đối tượng, chức năng & đặc điểm kế toán
ngân hàng (KTNH)
1.3 Đặc điểm của kế toán ngân hàng:
Trang 141- Đối tượng, chức năng & đặc điểm kế toán
ngân hàng (KTNH)
1.3 Đặc điểm của kế toán ngân hàng:
14Có số lượng chứng từ lớn & phức tạp
Trang 152- Chứng từ kế toán ngân hàng (KTNH)
2.2.1 Phân theo công dụng & trình tự ghi sổ:
+ Chứng từ gốc: là chứng từ được lập đầu tiên
có đầy đủ căn cứ pháp lý
+ Chứng từ ghi sổ: được lập dựa trên cơ sở
chứng từ gốc
Trang 162- Chứng từ kế toán ngân hàng (KTNH)
2.2 Phân loại chứng từ:
2.2.2 Phân theo địa điểm lập:
+ Chứng từ nội bộ: là chứng từ do NH lập để
thực hiện các nghiệp vụ kế toán (các giấy báo…)
+ Chứng từ do khách hàng lập: do khách
hàng lập để nộp vào NH ( ủy nhiệm chi, séc….)
2.2.3 Phân theo mục đích sử dụng & nội dung kinh tế:
+ Chứng từ tiền mặt: Phiếu thu, phiếu chi,
giấy nộp tiền
+ Chứng từ chuyển khoản: Uûy nhiệm chi, ủy
nhiệm thu, séc chuyển khoản…
16
Trang 172- Chứng từ kế toán ngân hàng (KTNH)
2.3 Kiểm soát chứng từ:
2.3.1 Kiểm soát trước
Do thanh toán viên thực hiện khi tiếp nhận chứng từ của khách hàng, nội dung kiểm soát trước:
Chứng từ lập đúng qui định chưa?
Nội dung NVKT phát sinh có phù hợp với
thể lệ tín dụng thanh toán của NH hay không?
Số dư trên tài khoản của khách hàng có
đảm bảo đủ thanh toán không?
NVKT phát sinh trên chứng từ có phải là
Trang 182- Chứng từ kế toán ngân hàng (KTNH)
2.3 Kiểm soát chứng từ:
2.3.2 Kiểm soát sau
Do kiểm soát viên kiểm soát khi nhận chứng từ từ bộ phận thanh toán viên, nội dung kiểm soát sau:
Kiểm soát tương tự như thanh toán viên
trừ việc kiểm tra số dư
Kiểm soát chữ ký của thanh toán viên
trên chứng từ chuyển khoản
Kiểm soát chữ ký của thanh toán viên, thủ
quĩ trên chứng từ tiền mặt.
18
Trang 192- Chứng từ kế toán ngân hàng (KTNH)
2.4 Luân chuyển chứng từ:
Chứng từ được luân chuyển đôi khi trong phạm vi một ngân hàng hay ngoài ngân hàng, nhưng phải đảm bảo nguyên tắc:
Đảm bảo luân chuyển nhanh nhất để đáp
ứng nhu cầu kiểm soát, xử lý, hạch toán của NH
Đảm bảo việc ghi Nợ trước, ghi Có sau
Trang 203- Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng
3.1 Khái niệm:
Tài khoản (TK) là phương pháp kế toán dùng thước đo bằng tiền tệ để phân loại, tập hợp, phản ánh & kiểm soát các đối tượng kế toán một cách liên tục.
20
3.2 Hệ thống TK kế toán hiện hành
Hệ thống TK này được áp dụng cho các ngân hàng (NH thương mại, NH đầu tư & phát triển, NH chính sách, NH liên doanh….); các tổ chức tín dụng phi ngân hàng ( Cty tài chính, Cty cho thuê tài chính….); tổ chức tín dụng
Trang 213.2 Hệ thống TK kế toán hiện hành
Hệ thống TK này gồm các TK trong bảng cân đối kế toán & ngoài bảng cân đối kế toán, được phân thành 9 loại Từ TK loại 1 đến TK loại 8 là các TK trong bảng cân đối kế toán; TK loại 9 là TK ngoài bảng cân đối kế toán.
Hệ thống TK hiện hành được bố trí theo hệ thống thập phân nhiều cấp, từ TK cấp I đến TK cấp V, ký hiệu từ 2 đến 6 chữ số
- TK cấp I: Ký hiệu 2 chữ số từ số 10 đến 99
- TK cấp II: Ký hiệu 3 chữ số, 2 chữ số đầu là số hiệu TK cấp I, số thứ 3 là số thứ tự TK cấp II trong
TK cấp I, ký hiệu từ 1 đến 9.
- TK cấp III: Tương tự TK cấp II….
Trang 22101 - Tiền mặt bằng đồng VN
1011 - Tiền mặt tại đơn vị
1012 - Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ
1013 - Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông…
……….
TK 42 - Tiền gửi của khách hàng trong nước
421-TG của khách hàng trong nước bằng đồng VN
4211- Tiền gửi không kỳ hạn
4212- Tiền gửi có kỳ hạn
4214- Tiền gửi vốn chuyên dùng
………
Trang 233- Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng
Khái quát hệ thống TK kế toán ngân hàng:
+ TK loại 1: Vốn khả dụng & các khoản đầu tư: + TK loại 2: Hoạt động tín dụng
+ TK loại 3: TSCĐ & tài sản có khác
+ TK loại 4: Các khoản phải trả
+ TK loại 5: Hoạt động thanh toán
+ TK loại 6: Nguồn vốn chủ sở hữu
+ TK loại 7: Thu nhập
+ TK loại 8: Chi phí
+ TK loại 9 : Các TK ngoài bảng cân đối kế toán
Trang 243- Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng
24
Phân loại TK kế toán ngân hàng:
+ TK Tài sản Nợ: TK loại 4; 6; 7
Là những TK phản ánh nguồn vốn của ngân hàng
Kết cấu: - Số dư : nằm bên Có
- Số phát sinh tăng: Bên Có
- Số phát sinh giảm: Bên Nợ
+ TK Tài sản Có: TK loại 1; 2; 3; 8
Là những TK phản ánh tài sản của ngân hàng Kết cấu: - Số dư : nằm bên Nợ
- Số phát sinh tăng: Bên Nợ
- Số phát sinh giảm: Bên Có
Trang 253- Hệ thống tài khoản kế toán ngân hàng
Phân loại TK kế toán ngân hàng:
+ TK Tài sản Nợ – Có : TK loại 5; 9
Là những TK lưỡng tính vừa có tính chất của TK phản ánh tài sản Nợ, vừa có tính chất của TK tài sản Có
Trang 264- Báo cáo tài chính:
4.1 Bảng cân đối kế toán:
4.1.1 Khái niệm:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có, tình hình sử dụng tài sản & nguồn hình thành tài sản đó của tổ chức tín dụng tại một thời điểm nhất định.
4.1.2 Kết cấu: 2 phần
Phần tài sản Có ( tài sản) :
Phản ánh tài sản & tình hình sử dụng vốn
Phần tài sản Nợ (nguồn vốn) :
Phản ánh nguồn vốn của ngân hàng
26
Trang 274- Báo cáo tài chính:
4 2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Phản ánh các khoản thu nhập, chi phí và kết quả kinh doanh của ngân hàng, được chia thành các hoạt động:
- Hoạt động huy động vốn
- Hoạt động tín dụng
- Hoạt động đầu tư kinh doanh C.Khoán
- Hoạt động dịch vụ
- Hoạt động kinh doanh ngoại hối
- Hoạt động khác