1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bai tp ly thuyt bo v rle

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo Vệ Rơle Và Tự Động Hóa Trong HTĐ
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Căng Trọng
Trường học Trường Đại học Điện lực
Chuyên ngành Hệ Thống Điện
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản N/A
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 404,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích của việc sử dụng rơle so lệch có tác động hãm: Nhằm giúp cho rơle không tác động nhầm khi có ngắn mạch bên ngoài phạm vi bảo vệ do sai số bởi những yếu tố sau: + Dòng từ hóa xuấ

Trang 1

tác động hãm Ý nghĩa đường cong đặc tính hãm, cách

đánh giá độ nhạy của bảo vệ so lệch.

Mục đích của việc sử dụng rơle so lệch có tác động hãm:

Nhằm giúp cho rơle không tác động nhầm khi có ngắn mạch bên

ngoài phạm vi bảo vệ do sai số bởi những yếu tố sau:

+ Dòng từ hóa xuất hiện trong BI

+ Điện trở dây nối phụ

+ Dòng không cân bằng khi có ngắn mạch bên ngoài làm cho BI

bị bão hòa với mức độ khác nhau

Nguyên tắc bảo vệ:

Bảo vệ dòng so lệch là loại bảo vệ dựa trên nguyên tắc so sánh

trực tiếp dòng điện ở hai đầu phần tử được bảo vệ

* Sơ đồ:

(nBI_I= nBI_II= n; các BI quyước cùng cực tính)

* Đối với bảo vệ không có tắc động hãm:

Xét sai số = 0, Điều kiện bảo vệ tác động: IR≠ 0

- Dòng qua rơle khi NM ngoài: | | 0

I II

I I I  (rơle ko tđộng)

- Dòng qua rơle khi NM bên trong: | | 2

I II

I I I  I(tđộng)

T I I R

I = 0

T II I

T I

I IT II I = 2IR

* Đối với bảo vệ có tắc động hãm:

Có xétđến sai số, điều kiện bảo vệ tác động: Ilv> Ih

- Khi xuất hiện ngắn mạch bên ngoài:

- Khi xuất hiện ngắn mạch bên ngoài

Ý nghĩa đường cong đặc tính hãm:

- Cho biết được phạm vi tác động của Rơle

Cáchđánh giá độ nhạy của bảo vệ so lệch:

Với Ikđttđược xác định là tung độ giao điểm của đường cong 1 và

đt 2 đi qua gốc tọa độ O và điểm A (IhA, IlvA)

IlvA= INmin

IhAtương ứng với INminkhi rhq= 0

2) Vẽ sơ đồ nguyên lý 3 pha bảo vệ so lệch dọc 87T đối với MBA 2 cuộn dây có tổ đấu dây Y 0 /Δ sử dụng 3 rơle so lệch cho 3 pha Giải thích?

Sơ đồ:

Giải thích:

- Khi MBAđấu Y0/Δ thì BI đấu Δ/Y: nhằm bù lại sự lệch pha giữa dòng sơ cấp và thứ cấp của MBA (Isơ cấplệch 300so với Ithứ cấp)

- Sử dụng rơle so lệch hãm: để khác phục dòng không cân bằng trong rơle so lệch do các nguyên nhân:

+ Đầu phân áp MBA

+ Sự ≠ giữa tỷ số MBA, tỷ số BI, nấc chỉnh rơle

+ Sai số khác nhau giữa các BI các phía MBA

3) Đánh giá bảo vệ so lệch dọc.

- Tính chọn lọc:

+ Theo nguyên tắc tác động, bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối

+ Khi trong hệ thống điện có dao động hoặc xảy ra tình trạng khôngđồng bộ, dòng ở 2 đầu phần tử được bảo vệ luôn bằng nhau và không làm cho bảo vệ tác động mất chọn lọc

- Tácđộng nhanh:

+ Do bảo vệ có tính chọn lọc tuyệt đối nên không yêu cầu phải phối hợp về thời gian với bảo vệ các phần tử kề Bảo

vệ có thể được thực hiện để tác động không thời gian

- Độ nhạy:

+ Bảo vệ có độ nhạy tương đối cao do dòng khởi động có thể chọn nhỏ hơn dòng làm việc của đường dây

- Tínhđảm bảo:

+ Sơ đồ phần rơle của bảo vệ không phức tạp lắm và làm việc khá đảm bảo

Ilv= |İT I+İT II|

Ih= k |İT I-İT II|

Từ đồ thị ta có:

Ilv< Ih: rơle k0

tácđộng

Ilv= |İT I+İT II|

Ih= k |İT I-İT II|

Từ đồ thị ta có:

Ilv> Ih: rơle sẽ tác động

+ Vùng I: Ikđ= Ilv> Ihrơle

sẽ tác động (đây chính là vùng tácđộng của rơle)

+ Vùng II: Ikđ= Ilv< Ihrơle

k0tácđộng

- Đối với role không có tác động hãm:

Knh=INminI

- Đối với role có tác động hãm:

Knh=IINmin

kđtt

Trang 2

+ Nhược điểm chủ yếu của bảo vệ là có dây dẫn phụ Khi đứt

dây dẫn phụ có thể làm kéo dài thời gian ngừng hoạt động

của bảo vệ, hoặc bảo vệ có thể tác động không đúng (nếu

bộ phận kiểm tra đứt mạch thứ không làm việc)

+ Giá thành của bảo vệ được quyết định bởi giá thành của

dây dẫn phụ và chi phí lắp đặt chúng, do vậy đường dây

dài giá thành sẽ rất cao

+ Chỉ nên đặt bảo vệ so lệch dọc cho những đường dây có

chiều dài không lớn chủ yếu là trong mạng > 110kV khi

không thể áp dụng các bảo vệ khác đơn giản và tin cậy

hơn Lúc ấy nên dùng chung cáp làm dây dẫn phụ của bảo

vệ, đồng thời để thực hiện điều khiển xa, đo lường xa,

thông tin liên lạc

+ Bảo vệ so lệch dọc được áp dụng rộng rãi để bảo vệ cho

máy phát, máy biến áp, thanh góp, do không gặp phải

những khó khăn về dây dẫn phụ

Phtrình chuyển động của rotor MF tại thời điểm trước khi đóng

MC:

J ωf

dt = Mt– MC

Mt: moment quay tuabine

MC: moment cản không tải

Trường hợp 1:

J ωf

dt = 0 ; ωfftt

- ωf tt: tốc độ góc trượt tính toán là tốc độ cho góc δssnhỏ nhất tại

thời điểm đóng tiếp điểm MC; δsscho phép phụ thuộc vào khả

năng chịu đựng dòng cân bằng của MF

- Moment tuabine = moment cản, vận tốc tuabine gần bằng tốc

độ đồng bộ Vận tốc góc trượt bằng tốc độ góc trượt tính toán

Nếu hòa đồng bộ bằng cách đo góc trược và xác định bằng:

δf ttf tt.tĐthời gian đóng trước là hằng số tđt= δωđttt ftt= tĐtđt

δđtmáy hòađiện có góc đóng trước không đổi

Trường hợp 2:

J ωf

dt = 0 ; ωf≠ ωftt

- Độ trượt là hằng số nhưng khác tốc độ trượt tính toán

- Thời gian đóng trước: tđt= δωđttt f tt≠ tĐthời gian đóng trước phụ

thuộc vào tốc độ trược, nên khi hòa điện sẽ có sai số

để có thời gian đóng trước không đổi và không phụ thuộc

vào tốc độ trượt thì góc đóng trước thay đổi tỉ lệ với vận tốc góc

trượt

δđt= f(δ’) = kωf= kdδ

dt Trong trhợp này: tđt= δđt(δ')

ωf =kωf

ωf = k Chọn k để tđt= tMCđóng tại thời điểm thuận lợi

máy hòađiện làm việc theo nguyên tắc này gọi là máy hòa

điện với thời gian đóng trước không đổi

Trường hợp 3:

J ωf

dt = const ≠ 0

- Moment thừa sẽ làm cho MF quay với gia tốc góc γf, lúcđó sai

số góc sẽ có thêm thành phần δ’ss=γf.tĐ2

2

- Đóng MC trước hoặc sau thời điểm thuận lợi phụ thuộc vào dấu

của gia tốc Để có thể sử dụng phương pháp thời gian đóng

trước không đổi trong trường hợp này góc đóng trước cần

được chọn thay đổi theo quy luật:

δđt(δ’, δ”) = k1ωf+ k2γf

Chọn k1= tĐ; k2= tĐ2

tđt= tĐkhiγflà hằng số

 máy hòađiện với tgian đóng trước không đổi, để đảm bảo

đủ chính xác phải kiểm tra thêm đạo hàm bậc 2 của góc δ

- Sai số góc trong trhợp này:

δss=Δδmh+ωf(ΔtĐ+Δtmh)

ΔtĐ+Δt : sai số thời gian của MC và máy hòa

Δδmh: sai số góc của máy hòa

5) Hòa điện chính xác (các điều kiện, trình tự hòa, sơ đồ khối, phân loại các loại máy hòa điện).

Cácđiều kiện hòa đồng bộ:

- Góc lệch pha giữa các vectơ điện áp khi đóng MC bằng không (δ = 0)

Trình tự hòa điện:

- Điều chỉnh điện áp đầu cực MF bằng điện áp hệ thống

- Điều chỉnh tần số MF bằng tầng số hệ thống (tương đối)

- Chọn thời điểm đóng máy cắt thông qua đồng bộ kế đo góc

lệch δ (chú ý đóng MC phải tốn khoảng thời gian tMC)

Sơ đồ khối: (H18.3 - trang 496 SGK) Phân tích các loại máy hòa điện:

Máy hòa điện có góc đóng trước ko đổi: (δ đttt )

- Máy hòa có bộ phận đo góc δ so sánh với góc δ chỉnh định Khi

δ = δđtttthì phát tín hiệu đóng MC

Vìδđtttkhôngđổi Uf= 2Usinδ2

- Thời gian đóng trước: tđt= δωđtttf tt = tĐ

Nếu ωfttkhôngđổi thì ta có thể điều chỉnh δđtttđể có tĐ= tMCcà khiđó máy hòa đúng lúc Uf= 0

Nhưng thực tế, trước lcú hòa điện ωflà khác nhau, không trường hợp nào giống trường hợp nào (tuy ωflà cho phép hòa)

Dẫn đến tĐkhác tMC Nhưng ωfttở giá trị nào đó thì sai số thời gian giữa tĐvà tMClàđược phép

+ Ưu điểm: mạch đk đơn giàn chỉ cần đo góc δ (Uf) + Khuyết điểm:

 Có sự sai lệch giữa tgian đóng troước và tgian đóng MC

 tĐcàng lớn ωfttcàng nhỏ mất nhiều thời gian chỉnh tốc

độ rotor

+ Phạm vi ứng dụng: dùng để hòa điện những MF có công suất nhỏ, không đòi hỏi độ chính xác cao

Máy hòa điện có thời gian đóng trước ko đổi:

- Bộ phận chọn thời điểm đóng MC làm việc trên cơ sở so sánh điện trượt Utvới đạo hàm bậc 1 của điện áp này

- Ta chỉnh định thời gian đóng trước tđtbằng thời gian đóng MC

Để làm được điều đó ta thêo các hệ số k1, k2vào Uf, Uf’

Uf= k1.2U.sinωf

2 t

Uf= k1.2U.ωf

2 cosωf

2 t

- Tại thời điểm: Uf= Uf’ thì tđt=kk2

1= k (hằng số) (δđt=ωf.tđtnhỏ)

phát tín hiệu đóng MC

+ Ưu điểm: hòa điện chính xác, đúng ngay thời điểm Uf= 0 không phụ thuộc vào ωftrước lúc hòa (nhưng ωf phải nhỏ

để đảm bảo độ chính xác)

+ Khuyết điểm:

 Mạch đk phức tạp phải đo 2 đại lượng δ (Uf) vàδ’ (Uf’)

 Khi EHT và EFkhác nhau nhiều và độ trượt tổng k1Uf+

k2dut

dt không qua 0 và như thế máy hòa không thể tác động được

+ Phạm vi ứng dụng: dùng để hòa điện cho những MF có công suất lớn đòi hỏi độ chính xác cao

Trang 3

6) Hòa điện chính xác (nguyên tắc thực hiện, ưu khuyết điểm

& phạm vi ứng dụng).

Nguyên tắc thực hiện: (trình tự thao tác)

- Điều chỉnh điện áp đầu cực MF bằng điện áp hệ thống

- Điều chỉnh tần số MF bằng tầng số hệ thống (tương đối)

- Chọn thời điểm đóng máy cắt thông qua đồng bộ kế đo góc

lệch δ (chú ý đóng MC phải tốn khoảng thời gian tMC) khi

đóng MC hòa điện đảm bảo dòng cân bằng Icbvàđiện áp trượt

Ut(ΔE) ứng với: Ut= UHT– UMF= 0

Ưu - khuyết điểm:

Ưu điểm:

- Hòađiện chính xác MF vào hệ thống; tránh dòng cân bằng và

điện áp trượt làm hư hỏng MF

Khuyết điểm:

- Phức tạp và lâu Đặc biệt trong đk của sự cố cùa hệ thống kèm

theo daođộng tần số và điện áp đòi hỏi nhân viên phục vụ phải

có trìnhđộ chuyên môn cao, quá trình tự động hóa phức tạp,

có khả năng sự cố nặng nề khi không tuân theo đúng các điều

kiện hòa đồng bộ

Phạm vi ứng dụng:

- Ứng dụng cho hầu hết các loại máy phát: công suất lớn, công

suất nhỏ hoặc thủy điện, nhiệt điện… nói nó yêu cầu độ chính

xác khi hòađồng bộ và không bị hạn chế bởi thời gian (không

cần đáp ứng nhanh)

7) Tự hòa đồng bộ (nguyên tắc thực hiện, ưu khuyết điểm &

phạm vi ứng dụng).

Nguyên tắc thực hiện:

Nhờ những moment xuất hiện trong quá trình MF khi hòa điện mà

MF sẽ được kéo vào đồng bộ

- Cho MF quay bằng định mức, đồng thời cho kích từ hoạt động

- Đóng MC nối máy phát vào hệ thống

- Đóng MC kích từ cho kích từ hoạt động

Ưu - khuyết điểm:

Ưu điểm:

- Hòađiện nhanh chóng, không cần điều chỉnh thật đúng tần số

vàđiện áp của máy phát

- Việc hòa đồng bộ nhanh chóng, đơn giản, khả năng sự cố

nghiêm trọng được loại trừ

- Hòađược ngay cả khi có dao động về tần số và điện áp mà

trong hòa chính xác không thực hiện được

Khuyết điểm:

- Khiđóng MC nối MF vào hệ thống xuất hiện dòng điện lớn chạy

qua MC kéo theo giảm điện áp trên thanh góp ỡ đầu cực MF

- Điều kiện:

1, 05

3, 5

U Icb

x d xHT

  

  

 trị số hiệu dụng của dòng cân bằng khi đóng MF không vượt

quá 3,5 lần dòng điện điện mức của MF

Phạm vi ứng dụng:

- Khi cần hòa điện nhanh MF vào hệ thống

- Được dùng chủ yếu cho nhà máy thủy điện, kể cả các loại lớn

- Dùng cho các MF điện turbine hơi nối thành bộ với MBA tăng

áp có công suất lớn hơn 3MW

(ACR), lĩnh vực áp dụng.

Máy cắt tự đóng lại: (ACR)

Máy cắt TĐL là một thiết bị trọn bộ gồm MC và mạch điều khiển

cần thiết cảm nhận tín hiệu dòng điện, để định thời gian cắt và

đóng lại đường dây một cách tự động khi có sự cố thoáng qua, tái

lập cung cấp điện Nếu sự cố kéo dái, ACR sẽ khóa TĐL sau 1 số

lần tác động được đặt trước (3 hoặc 4 lần) và như vậy cô lập vùng

bị sự cố ra khỏi hệ thống

Các tính năng làm việc của ACR:

Ngày nay, với sự tiến bộ của kỹ thuật điện tử - vi xử lý và công

nghệ vật liệu mới, các ACR có thể kết hợp rất nhiều chức năng

bảo vệ, kèm theo đó là các đặc tính hỗ trợ đắc lực cho các chức

năng bảo vệ nhằm đáp ứng một cách cơ động và nhanh chóng

cho các yêu cầu của HTĐ

+ Đặc tính bảo vệ:

Rơle bảo vệ trong ACR là rơle dòng điện có thể dùng cho bảo

vệ dòng cắt nhanh hoặc bảo vệ dòng cực đại Bảo vệ dòng cực đại có thể dùng đặc tính độc lập hoặc phụ thuộc có các dạng đặc tuyến dốc chuẩn, đặc tuyến rất dốc và đặc tuyến cực dốc

+ Đặc tính cắt nhanh:

Khi dòng sự cố có giá trị lớn, đặc tính cắt nhanh sẽ mở rộng phạm vi phối hợp của ACR với thiết bị phía nguồn Khi dòng sự

cố vượt quá dòng cắt nhỏ nhất một bội số nào đó thì đặc tính

sẽ cho phép mạch điều khiển bỏ qua đặc tính tác động phụ thuộc T-C (đặc tính thời gian - dòng điện) thông thường và lập tức cắt ACR với thời gian gần bằng 0

+ Đặc tính khóa tức thời:

Đặc điểm này cho phép ACR giảm số lần tác động của nó để tránh bị hư hỏng khi dòng sự cố cao mà ACR vẫn đóng lại nhiều lần

Ngoài ra người ta kết hợp đặc tính cắt nhanh và khóa tức thời

sẽ làm nâng cao tính linh hoạt của ACR

+ Đặc tính phối hợp chuỗi:

Là một đặc điểm cần thiết khi phối hợp ACR-ACR, nó ngăn những tác động không cần thiết của ACR đầu nguồn khi xuất hiện sự cố mà sự cố này cò thể bị loại trừ bời ACR phía sau Lĩnh vực áp dụng:

ACR 1 pha hay 3 pha:

- ACRđược phân loại dựa trên 3 yếu tố: tác động 1 pha hay 3 pha;điền khiển bằng thủy lực hay điện tử; phương pháp dập

hồ quang

- ACR 1 pha:được dùng để bảo vệ và TĐL đường dây 1 pha, ví

dụ như các nhánh rẽ của đường dây 3 pha Chúng cũng có thể được dùng trên đường dây 3 pha khi phụ tải trên đường dây nàyđa số là 1 pha

- ACR 3 pha:được dùng khi cần cắt và đóng cả 3 pha đối với bất

kỳ một sự cố lâu dài nào và để ngăn tình trạng vận hành 2 pha đối với các phụ tải 3 pha, ví dụ như động cơ 3 pha loại lớn

ACR th ủy lực hay điện tử:

- Hthống đk thủy lực được sdụng trong cả ACR 1 pha lẫn 3 pha

- ACRđiện tử có các bộ phận cấu thành sử dụng mạch số hay vi

xử lý ACR có thể được sử dụng bất cứ vị trí nào trong hệ thống, miễn là các giá trị định mức của ACR thích hợp với những yêu cầu của mạng điện Các vị trí lắp đặt thích hợp của ACR thường là trong 1 trạm phân phối như một thiết bị bảo vệ đầu nguồn; đặt trên đường dây cách trạm một khoảng cách nàođó; đặt trên những nhánh rẽ của đường dây chính

- Các thống kê về các sự cố trên HTĐ cho thấy rằng bất kỳ đường dây trên không vận hành với điện áp cao (từ 6kV trở lên)điều có sự cố thoáng qua (chiếm tới 80 ÷ 90% sự cố) Nguyên nhân gây ra sự cố thoáng qua như do sét, sự lắc lư của đường dây gây ra phóng điện và sự va chạm của các vật bên ngoàiđường dây Còn 10 ÷ 20% sự cố còn lại là sự cố kéo dài hay “bán kéo dài” thường xảy ra trên đường dây trung thế (6

-÷ 66kV) Nguyên nhân gây ra sự có kéo dài là do 1 nhánh cây rơi xuống đường dây khi đường dây chạy qua vùng rừng núi

- Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới, các đk khí hậu như bảo,

độ ẩm, sấm sét, cây cối… đều tạo điều kiện tốt cho sự cố thoáng qua xảy ra Do vậy việc áp dụng thiết bị tự động đóng lại mấy cắt (TĐL) trên HTĐ VN càng nên được xem xét cẩn thận nhằm áp dụng một cách thích hợp và hiệu quả những lợi điểm của thiết bị này, góp phần cải thiện độ tin cậy cho HT

- Trong phần lớn các sự cố, nếu đường dây sự cố được cắt ra tức thời và thời gian mất điện đủ lớn để khử ion do hồ quang sinh

ra thì việc đóng lại sẽ cho phép phục hồi thành công việc cung cấp điện cho đường dây

- Các MC có trang bị hệ thống TĐL góp phần thiết thực trong việc cải tạo tính liên tục cung cấp điện cho hộ tiêu thụ

- TĐL còn có 1 ưu điểm khá quan trọng, đặc biệt cho đường dây

từ tải cao áp (trên 66kV) đó là khả năng giữ ổn định và đồng

bộ cho hệ thống

- Trênđường dây truyền tải nối 2 HT lớn với nhau, việc tách rời 2

HT có thể gây mất ổn định Việc tách rời này cũng có thể xảy

ra tình trạng: 1 bên thiết hụt côngsuất, 1 bên dư thừa công suất Trường hợp này việc đóng lại kịp thời cho phép HTĐ tự động cân bằng trở lại Đây là 1 ưu điểm quan trọng của việc đóng lại trên đường dây truyền tải

Trang 4

10) Tự đóng lại đường dây tải điện (ý nghĩa, nguyên tắc thực

hiện, các yêu cầu cơ bản, thiết bị tự đóng lại đường dây

cao áp & trung áp).

Ý nghĩa:

- Cho phép phục hồi việc cung cấp điện cho đường dây

- Cải tạo tính liên tục cung cấp điện

- Khả năng giữ ổn định và đồng bộ cho HT

- Cho phép HTĐ tự động cân bằng trở lại (quan trọng)

Nguyên tắc thực hiện:

Nếu đường dây được cắt ra tức thời và thời gian mất điện đủ lớn

để khử ion do hồ quang điện sinh rathì TĐL sẽ thành công

- TĐL bằng cách kết hợp MC với hệ thống TĐL (ARS)

- Sử dụng MC TĐL (ACR)

Các yêu cầu cơ bản:

- Tácđộng nhanh: theo quan điểm đảm bảo cung cấp điện liên

tục cho các phụ tải và đảm bảo ổn định của HTĐ thì đóng lại

các nguồn điện càng nhanh càng tốt

- Thiết bị TĐL phải làm việc với tất cả các dạng hư hỏng dẫn đến

cắt MC, ngoại trừ trường hợp đóng MC bằng tay khi có ngắn

mạch

- Thiết bị TĐL không được làm việc khi điều hành viên mở MC

bằng tay hoặc điều khiển từ xa

- Sơ đồ TĐL có thể khóa hay cấm tác động trong tr/hợp đặc biệt

- TĐL không được lặp đi lặp lại tránh hư hỏng MC

- TĐL phải tự động trở về vị trí ban đầu

- Thời gian tối thiểu của tín hiệu đi đóng lại MC đủ để đóng MC

chắc chắn

- Yêu cầu đối với sơ đồ TĐL 1 pha: khi xuất hiện sự cố 1 pha

chạm đất, sơ đồ TĐL pha đơn sẽ ngắt và chỉ đóng lại pha sự cố

của MC, vì thế rơle TĐL sẽ được lắp đặt riêng rẽ cho từng phần

tử khởi động, một rơle cho 1 pha Nếu sự cố là sự cố lâu dài thì

sẽ cắt và khóa cả 3 pha MC

- Phối hợp TĐL 3 pha và 1 pha, sự ci61 pha đơn chạm đất sẽ

khởi động ngắt 1 pha và đóng lại, sự cố nhiều poha sẽ khởi

động nắt 3 pha và đóng lại Nếu TĐL không thành công thì sẽ

khóa cả 3 pha

Thiết bị TĐL đường dây cao áp và trung áp:

- Theo tần số tác động: TĐL 1 lần và TĐL nhiều lần

- Theo số pha tác động khi TĐL: TĐL 3 pha và TĐL 1 pha

- Theo thiết bị điện: TĐL đường dây, đường dây, MBA

- TĐL 3 pha của đường dây với hai nguồn cung cấp được thực

hiện có các dạng sau:

+ TĐL không đồng bộ

+ TĐL tức thời

+ TĐL chờ đồng bộ

+ TĐL theo tần số: trong HT khi tần số bị giảm có thể 1 số

MC của phụ tải bị cắt, sau đó thiết bị TĐL đóng MC khi tần

số đã khôi phục

Nguyên tắc chung:

- Ttácđộng nhanh khi có sự cố, duy trì sự ổn định và đồng bộ

của hệ thống

11) Phân biệt thiết bị tự đóng lại ở mạng điện truyền tải và

phân phối, sự làm việc của tự đóng lại 3 pha và 1 pha.

Những đặc điểm của ACR.

Phân biệt thiết bị tự đóng lại ở mạng điện truyền tải và phân phối:

- Đối với đd truyền tải cao áp công suất lớn, công suất cắt của

một MC đòi hỏi phải rất lớn và thời gian tác động của MC phải

rất nhanh Đây là 1 trong những nguyên nhân mà ngta chỉ sử

dụng MC kết hợp với hệ thống TĐL để thực hiện chứ năng TĐL

cho HTĐ loại này

thiết bị TĐL ở mạng điện truyền tải là ARS: tự dóng trở lại

bằng cách kết hợp MC với hệ thống tự đóng trở lại

- Đối với đd phân phối có công suất không lớn, thì thiết bị TĐL

được sử dụng là ACR được thiết kế trọn bộ để kết hợp MC với

chức năng của rơle bảo vệ và rơle TĐL, do đó nó được sử dụng

linh hoạt ở mạng điện phân phối, mạng điện mà có số lần xảy

ra sự cố thoáng qua thương đối thấp

Sự làm việc của TĐL 3 pha và 1 pha:

- Khi xuất hiện sự cố 1 pha chạm đất, sơ đồ TĐL pha đơn sẽ ngắt

và chỉ đóng lại pha sự cố của MC, vì thế rơle TĐL sẽ được lắp đặt riêng rẽ cho từng phần tử khởi động, một rơle cho 1 pha

Sự đóng lại thành công s ẽ đưa đến kết quả rơle trở lại tại cuối thời điểm của thời gian phục hồi, sẵn sàng để đáp ứng lại một

sự cố mới Nhưng nếu sự cố là sự cố lâu dài thì sẽ cắt và khóa

cả 3 pha MC Ngắt và khóa 3 pha cũng xảy ra cho sự cố giữa 2 pha NM chạm đát, điểm chạm đất thứ 2 xuất hiện trong thời gian chu kỳ TĐL

- Phối hợp giữa tự động đóng lại 3 pha & 1 pha, sự cớ pha đơn chạm đất sẽ khởi động ngắt 1 pha và đóng lại, sự cố nhiều pha thì sẽ khởi động ngắt 3 pha và đóng lại Nếu TĐL k0

thành công thì sẽ khóa lại cả 3 pha

Những đặc điểm của ACR:

- ACR là 1 thiết bị TĐL, nó được thiết kế trọn bộ để kết hợp MC

với chức năng của rơle bảo vệ và rơle TĐL, nó tác động một cách linh hoạt ở mạng điện có công suất thấp

- ACR sẽ cắt và đóng lại đd một cách tự động khi có sự cố thoáng qua, tái lập cung cấp điện Nếu sự cố kéo dài, ACR sẽ khóa TĐL sau 1 số lần tác động đặt trước và như vậy cô lập vùng bị sự cố ra khỏi hệ thống

- Khi lựa chọn ACR phải chú ý đến các thông số sau: điện áp, dòng sự cố cực đại ngay tại vị trí đặt ACR, dòng tải cực đại, dòng sự cố cực tiểu trong vùng bảo vệ của ACR, khả năng phối hợp với các thiết bị bảo vệ khác cả hai phía nguồn và phía tải,

độ nhạy đối với sự cố chạm đất

- ACR có thể được sử dụng ở bất kỳ nơi nào trong HTĐ, miễn là các giá trị định mức của ACR phù hợp với những yêu cầu của

hệ thống

- ACR có các chức năng chính sau:

+ Chức năng bảo vệ

+ Chức năng điều khiển

+ Chức năng tự đóng lại

+ Chức năng đo lờn giám sát, truyền thông

12) Phân biệt bảo vệ dòng điện cực đại và bảo vệ cắt nhanh.

B ảo vệ dòng cực đại B ảo vệ cắt nhanh

Nguyên tắc hoạt động:

- Vùng BVCĐ gồm cả phần

tử được bảo vệ và các phần tử lân cận

- Dòng điện khởi động của bảo vệ phải lớn hơn dòng điện phụ tải cực đại qua chỗ đặt bảo vệ (Ikđ> Ilvmax)

- Vùng BVCN chỉ bảo vệ 1

phần của phần tử được bảo

vệ

- Chọn dòng điện khởi động lớn hơn dòng điện NM lớn

nhất qua chổ đặt bảo vệ khi

NMở ngoài phần tử được bảo vệ (cuối vùng bảo vệ

của phần tử được bảo vệ)

Phạm vi ứng dụng:

- Được dùng rộng rãi nhất trong các mạng hình tia của

tất cả các cấp điện áp

Trong mạng thấp hơn 15kV,

nó là bảo vệ chính, còn trong mạng điện cao hơn,

nó thường là bảo vệ dự trữ

- Các đd gần nguồn cần cắt nhanh khi NM xảy ra để đảm bảo ổn định HT

- BVCN kết hợp với bảo vệ dòng cực đại trong bảo vệ dòng 3 cấp, trong nhiều

trường hợp nó có thể dùng thay thế bảo vệ phức tạp

Các trị số chỉnh định:

- Thời gian tác động: chọn theo nguyên tắc bậc thanh

để đảm bảo tính chọn lọc

- Dòng kđộng:

max

.

lv

k n

kñ R

kat= 1.2 ÷ 1.3 (hs an toàn)

kmm= 2 ÷ 3 (hs mở mày)

ksđ: hệ số sơ đồ

ksđ= Itv/Ikđ (hs trở về)

- Thời gian tác động: khoảng

tử 0,02 ÷ 0,06s

- Dòng kđộng:

max

.

kat= 1.2 ÷ 1.3 (hs an toàn)

nhất tại cuối vùng bảo vệ

Trang 5

13) Phân tích các điểm giống và khác của 50/51? Phạm vi ứng

dụng của từng loại.

+ Bào vệ 50: Rơle quá dòng cắt nhanh  bảo vệ cắt nhanh

+ Bảo vệ 51: Rơle quá dòng cực đại  bảo vệ dòng cực đại

Giống nhau:

Là rơle bảo vệ, có nhiệm vụ bảo vệ các phần tử trong hệ thống

điện Cả 2 điều dựa trên nguyên tắc bào vệ quá dòng là loại bảo

vệ tác động khi dòng điện qua chổ đặt thiết bị tăng quá giá trị định

mức

Khác nhau:

- Giá trị đặt ban đầu cho 50

là Ikđlớn hơn dòng phụ tải

cực đại qua chổ đặt 51:

Ikđ_51> Ilvmax

- Thời gian ngắn mạch khá

lớn, nhất là các đoạn ở gần

nguồn

- Có độ nhạy kém trong

mạng phân nhiều nhánh và

phụ tải lớn

- Vùng bảo vệ rộng: gồm

phần tử được bảo vệ + 1

phần vùng lân cận

- Giá trị đặt ban đầu cho 51

lớn hơn dòng điện NM max qua chổ đặt 50, khi NM ngoài phần tử được bảo vệ (cuối vùng bảo vệ của phtử được bảo vệ) Ikđ_50> INmmax

- Thới gian tác động nhanh, đảm bảo sự ổn định của HTkhi có NM ngoài nguồn

- Cóđộ nhạy khá cao

- Vùng bảo vệ hẹp: chỉ 1

phần vùng phần tử được

bảo vệ

Phạm vi ứng dụng:

- Dùng rộng rãi trong các

mạng hình tia của all các

cấp điện áp Trong mạng

điện thấp hơn 15kV, nó là

bảo vệ chính; còn trong

mạng điện áp cao hơn nó

thường là bảo vệ dự trữ

- Các phần tử được bảo vệ

khôngđòi hỏi tgian tác động

cực nhanh  51 được sử

dụng trong trường hợp này,

và 51 được sử dụng khi

vùng bảo vệ được yêu cầu

bảo vệ tương đối rộng

- Cácđường dây gần nguồn cần cắt nhanh khi NM xảy

rađể đảm bảo ổn định hệ thống

- Các phần tử được bảo vệ đòi hỏi thời gian tác động nhanh của Rơle bảo vệ

- Cả 2 rơle bảo vệ 50 & 51 được sử dụng đồng thời để phối hợp bảo vệ phần tử

cần được bảo vệ

14) Mục đích của bộ tạo đặc tuyến AVR trong hệ thống điều

chỉnh điện áp đầu cực máy phát (AVR, cách làm việc, ý

nghĩa độ dốc đặc tuyến)

Bộ AVR xử lý và khuếch đại tính hiệu đk đầu vào là điện áp đầu

cực MF để tạo ra cách thức thích hợp nhằm đk bộ kích từ

Nhiệm vụ của bộ AVR: tạo độ dốc cần thiết của đặc tuyến điều

chỉnh UF= f(If) Nói cách khác, bộ AVR là bộ phận thay đổi độ dốc

đặc tuyến làm việc của MF

Cách làm việc của bộ AVR:

- Điện áp vào bộ đo lường là tổngg vectơ của 2 điện áp UĐ(điện

ápđặt của MBA tự ngẫu;, tỉ lệ với điện áp đầu cực MF) và U1

(điện áp thứ cấp của MBA trung gian; tỉ lệ với dòng tải)

Ůvào=ŮĐ–ΔŮ1

Trongđó:

ŮĐ= Ku.ŮF

ΔŮ1=n R

BI.nBU.IF

- Gócα giữa vectơ ŮĐ vàŮ1có thể thay đổi bằng cách chuyển cách nối của MBA BG (X1)

- Bộ AVR luôn hoạt động theo chiều hướng giữ không đổi giá trị điện áp đưa vào nó (Uvào= const)

+ Nếu α > 900: do tác dụng tăng thêm của ΔŮ, ŮĐsẽ giảm xuống (dưới tác dụng của bộ điều áp) cho tađặc tuyến dốc xuống (đặc tuyến phụ thuộc dương)

+ Nếu α < 900: thì ngược lại cho ta đặc tuyến dốc lên (đặc tuyến phụ thuộc âm)

Ý nghĩa độ dốc đặc tính điều chỉnh điện áp đầu cực MF:

- Đặc tuyến là đường thẳng nằm ngang (đặc tuyến độc lập): MF làm việc riêng biệt (bộ điều chỉnh điện áp AVR bình thường điều khiển điện áp đầu cực stator MF không đổi)

- Đặc tuyến là đường thẳng dốc xuống (đặc tuyến phục thuộc dương): các MF làm việc song song với nhau

- Đặc tuyến là đường thẳng dốc lên (đặc tuyến phục thuộc âm):

MF nối bộ với MBA tăng

15) Đặc điểm rơle kỹ thuật số Ưu và nhược điểm của rơle số.

Đặc điểm rơle kỹ thuật số:

- Thiết kế kiểu tích hợp và giá thành rẻ do tích hợp nhiều chứ năng trên 1 rơle Điều này làm tăng độ tin cậy cho rơle do giảm thiểu được số dây nối bên ngoài/

- Có thể sử dụng lâu dài mà không cần phải bảo trì thường xuyên

do chức năng tự giám sát

- Cóđộ nhạy, chính xác cao, thời gian tác động nhanh

- Các thông số không bị nhiễu do nguyên lý xử lý bằng tín hiệu số

- Các phím thao tác trên rơle và màn hình hiển thị được thiết kế theo tiêu chuẩn khoa học hiện đại, hiển thị trạng thái của HTĐ

- Dễ dàng và đảm bảo trong việc xuất dữ liệu, thông qua các

chương trình máy tính tại chỗ hoặc từ thiết bị điều khiển từ xa qua các cổng giao tiếp và giao thức truyền thông

- Có thể truyền thông với hệ thống điều khiển cấp cao hơn sử dụng các giao thức chuẩn

- Có khả năng lập trình được nên có độ linh hoạt cao, dễ dàng sử dụng cho các đối thượng bảo vệ khác nhau

Ưu điểm:

Ưu việt rất lớn của rơle số so với các loại rơle khác là khả năng tổ hợp các chức năng bảo vệ rất thuận lợi và rộng lớn, việc trao đổi

và xử lý thông tin với khối lượng lớn và tốc độ cao làm tăng độ nhạy, độ chính xác, độ tin cậy cũng như mở rộng tính năng của bảo vệ

- Hạn chế được nhiễu và sai số do việc truyền thông tin bằng số

- Có khả năng tự lập trình được nên có độ linh hoạt cao, dể dàng

sử dụng cho đối tượng bảo vệ khác nhau

- Công suất tiêu thụ nhỏ

- Có khả năng đo lường và có thể nối mạng phục vụ cho điều khiển, giám sát, điều chỉnh tự động từ xa

Nhược điểm:

- Giá thành cao nênđòi hỏi phải có vốn đầu tư lớn để thay thế các rơle cũ bằng các rơle số

Trang 6

- Đòi hỏi người vận hành phải có trình độ cao.

- Phụ thuộc nhiều vào bên cung cấp hành trong việc sửa chửa và

nâng cấp thiết bị

16) Tự động vận hành mạng kính LA (nguyên lý hoạt động,

trình tự làm việc, phân tích các ngắn mạch).

SGK - tr393

LA là một sơ đồ tự động phối hợp tác động giữa các thiết bị ACR

nhằm thay đổi tức thời cầu hình mạng điện phân phối vòng để

phục hồi cung cấp điện đến phân đoạn không bị sự cố, khi chúng

bị mất điện bởi sự cố ở phân đoạn khác

LA có thể tác phục hồi cấu hình hình thường của mạng điện một

cách tự động khi phân đoạn sự cố được sửa chửa

Đặt tên các vị trí của ACR:

- FR: các ACRở đầu phát tuyến, thông thường ở trạng thái đóng

- TR:được sdụng như thiết bị phân đoạn tách hai phát tuyến và

thông thường ở trạng thái mở

- MiR: vị trí của nó có thể nằm bất kỳ trên mạng điện giữa một

FR và TR

Nguyên lý hoạt động:

Thực hiện tự động cô lập phân đoạn sự cố và tái cấu hình mạng

điện có thể dựa vào các quy luật sau:

- Quy luật 1: FR sẽ cắt khi bị mất nguồn

- Quy luật 2: MiR sẽ tự động chuyển đến nhóm bv và chế độ cắt

đóng lại một lần trong khoảng thời gian ngắn sau khi bị mất

nguồn

- Quy luật 3: TR sẽ đóng khi 1 phía mất nguồn và 1 phía có

nguồn

17) Khi nào có tình trạng dưới tầm, quá tầm của bảo vệ khoảng

cách Cho ví dụ minh họa Tính & vã các đặc tính mạch cho

dòng điện bảo vệ và tổng trở đo được bởi rơle tại R.

Hình 6.19 & giải thích hình trang 127SGK

- Dưới tầm: rơle khoảng cách được gọi là dưới tầm khi tổng trở

đường dây nhỏ hơn tổng trở biểu kiến đo được tới điểm NM

Phần trăm dưới tầm được định nghĩa:

ŻR-ŻBV

ŻR 100%

- Quá tầm tầm: rơle khoảng cách được gọi là quá tầm khi tổng

trở đường dây tới điểm chạm lớn hơn tổng trở biểu kiến đo

được của rơle

ŻR-ŻN

ŻR 100%

- Ưu & nhược điểm của bảo vệ khoảng cách (tr135-SGK)

18) Bảo vệ dòng điện cực đại.

Nguyên tắc hoạt động:

- Bảo vệ dòng điện cực đại là loại bảo vệ phản ứng với dòng

trong phần tử được bảo vệ Bảo vệ sẽ tác động khi dòng điện

qua chỗ đặt thiết bị bảo vệ tăng quá một giá trị định trước nào

đó

- Dòng khởi động của bảo vệ Ikđ, tức là dòng nhỏ nhất đi qua

phần tử được bảo vệ mà có thể làm cho bảo vệ khởi động, cần

phải lớn hơn dòng phụ tải cực đại qua phần tử được bảo vệ để

ngăn ngừa việc cắt phần tử khi không có hư hỏng

Thời gian tác động:

- Rơle dòng điện có đặc tính thời gian độc lập: thời gian làm việc

được chọn theo nguyên tắc bậc thang (từng cấp); bảo vệ

đoạn sau gần nguồn hơn có thời gian làm việc lớn hơn thời

gian làm việc lớn nhất của các bảo vệ đoạn trước một bậc

chọn lọc về thời gian Δt

- Rơle có đặc tính thời gian phụ thuộc:

+ Khi bội số dòng lớn, bảo vệ làm việc ở phần độc lập của

đặc tính thời gian: thời gian làm việc được chọn giống như

đối với bảo vệ có đặc tính thời gian độc lập

+ Khi bội số dòng nhỏ, bảo vệ làm việc ở phần phụ thuộc của

đặc tính thời gian: trong trường hợp này, sau khi phối hợp

thời gian làm việc của các bảo vệ kề nhau có thể giảm

được thời gian cắt ngắn mạch

- Ưu nhược điểm của bảo vệ có đặc tuyến phụ thuộc là:

Ưu điểm:

 Có thể phối hợp thời gian làm việc của bv các đoạn gần nhauđể làm giảm thời gian cắt NM của các bv đặt gần nguồn

 Có thể giảm hệ số mở máy kmmkhi chọn dòng điện kđộng của bv

+ Khuyết điểm:

 Thời gian cắt ngắn mạch tăng khi có dòng điện NM có giá trì gần bằng dòng điện khởi động

 Đôi khi sự phối hợp các đặc tính thời gian tương đối phức tạp

Độ nhạy của bảo vệ:

- Độ nhạy của bảo vệ dòng cực đại đặc trưng bằng hệ số độ nhạy knh Trị số của nó được xác định bằng tỉ số giữa dòng qua rơle INmin khi ngắn mạch trực tiếp ở cuối vùng bảo vệ và dòng khởi động rơle Ikđ

knh=INminIkđ với INminlà dòng NM cực tiểu khi NM ở cuối vùng bảo vệ

- Khi NMở cuối phần tử được bv (vùng chính) yêu cầu knh> 1,5

- Khi NM tại cuối vùng dự trữ, yêu cầu knh> 1,2 Đánh giá bảo vệ dòng cực đại làm việc có thời gian:

- Tính chọn lọc:

+ Chỉ đảm bảo được tính chọn lọc trong các mạng hình tia có một nguồn cung cấp bằng cách chọn thời gian làm việc theo nguyên tắc bậc thang tăng dần theo hướng từ xa đến gần nguồn

+ Khi có 2 nguồn cung cấp, yêu cầu chọn lọc không được thỏa mãn cho dù máy cắt và bvệ được đặt ở cả 2 phía của đường dây

- Tácđộng nhanh:

+ Càng gần nguồn thời gian làm việc của bảo vệ càng lớn + Ở các đoạn gần nguồn cần phải cắt nhanh ngắn mạch để đảm bảo sự làm việc liên tục của phần còn lại của hệ thống điện, trong khi đó thời gian tác động của các bảo vệ ở các đoạn này lại lớn nhất

+ Thời gian tác động chọn theo nguyên tắc bậc thang có thể vượt quá giới hạn cho phép

- Độ nhạy:

+ Độ nhạy của bảo vệ bị hạn chế do phải chọn Ikđ> Ilvmaxcó

kể đến hệ số mở máy kmmcủa các động cơ Khi ngắn mạch trực tiếp ở cuối đường dây được bảo vệ, độ nhạy yêu cầu

là > 1,5 (khi làm nhiệm vụ bảo vệ chính)

+ Độ nhạy như vậy trong nhiều trường hợp được đảm bảo Tuy nhiên khi công suất nguồn thay đổi nhiều, cũng như khi bảo vệ làm nhiệm vụ dự trữ trong trường hợp ngắn mạch ở đoạn kề , độ nhạy có thể không đạt yêu cầu Độ nhạy yêu cầu của bảo vệ khi làm nhiệm vụ dự trữ là > 1,2

- Tínhđảm bảo:

+ Theo nguyên tắc tác động, cách thực hiện sơ đồ, số lượng tiếp điểm trong mạch thao tác và loại rơle sử dụng, bảo vệ dòng cực đại được xem là loại bảo vệ đơn giản nhất và làm việc khá đảm bảo

Phạm vi sử dụng:

- Được áp dụng rộng rãi trong các mạng phân phối hình tia điện

áp từ 35kV trở xuống có một nguồn cung cấp nếu thời gian làm việc của nó nằm trong giới hạn cho phép

- Đối với các đường dây có đặt kháng điện ở đầu đường dây, có thể áp dụng bảo vệ dòng cực đại được vì khi ngắn mạch dòng không lớn lắm, điện áp dư trên thanh góp còn khá cao nên bảo

vệ có thể làm việc với một thời gian tương đối lớn vẫn không ảnh hưởng nhiều đến tình trạng làm việc chung của hệ thống điện

19) Bảo vệ dòng điện cắt nhanh.

Nguyên tắc hoạt động:

- BVDĐCN là loại bv bảo đảm tính chọn lọc bằng cách chọn dòng

Ikđ lớn hơn INMmax qua chỗ đặt bảo vệ khi NM ở ngoài phần

tử được bv (cuối cùng bv của phần tử được bảo vệ)

- Khi ngắn mạch trong vùng bv, INM> Ikđbảo vệ sẽ tác động

- BVDĐCn thường làm việc tức thời hoặc với thời gian rất bé để nâng caođộ nhạy và mở rộng vùng bv

Trang 7

Bảo vệ cắt nhanh của đường dây cĩ 1 nguồn cung cấp:

- Vùng bảo vệ: chỉ bao gồm 1 phần của đường dây đc cần bvệ

- Dịng khởi động: Ikđ= kat.INbmax

Trongđĩ: kat= 1,2 ÷ 1,3 hệ số an tồn

- Thời gian tác động: là tức thời gồm thời gian làm việc của phần

tử đo lường, thời gian tác động bv khoảng 0,02 ÷ 0,06s

Nguyên tắc hoạt động:

- Bảo vệ dịng điện cĩ hướng là loại bảo vệ tác động theo giá trị

dịngđiện tại chỗ nối bvệ và gĩc pha giữa dịng điện đĩ với

điện áp trên thanh gĩp của trạm cĩ đặt bvệ Bảo vệ sẽ tác

động nếu dịng điện vượt quá giá trị định trước (Ikđ) và gĩc pha

phù hợp với trường hợp ngắn mạch trên đường dây được bvệ

- Thời gian tác động: theo đặc tính thời gian độc lập, thời gian

làm việc của các bảo vệ được xác định theo nguyên tắc bậc

thang ngược chiều nhau Tất cả các bvệ của mạng được chia

thành 2 nhĩm theo hướng tác động của bộ phận định hướng

cơng suất Thời gian làm việc của mỗi nhĩm được chọn theo

nguyên tắc bậc thang như đã xét đối với bvệ dịng cực đại

Đánh giá bảo vệ dịng cĩ hướng:

- Tính chọn lọc:

+ Tính chọn lọc tác động của bảo vệ đạt được nhờ chọn thời

gian làm việc theo nguyên tắc bậc thang ngược chiều nhau

và dùng các bộ phận định hướng cơng suất

+ Tính chọn lọc được đảm bảo trong các mạng vịng cĩ một

nguồn cung cấp khi khơng cĩ những đường chéo khơng

qua nguồn và trong các mạng hình tia cĩ số nguồn cung

cấp tùy ý

+ Trong các mạng vịng cĩ số nguồn cung cấp lớn hơn một

tính chọn lọc khơng thể đảm bảo vì khơng thể chọn thời

gian làm việc theo nguyên tắc bậc thang Bảo vệ cũng

khơngđảm bảo chọn lọc trong các mạng vịng cĩ một

nguồn cung cấp cĩ đường chéo khơng đi qua nguồn,trường

hợp này phần mạng giới hạn bởi đường chéo cĩ thể xem

như cĩ hai nguồn cung cấp

- Tácđộng nhanh: trong đa số trường hợp bvệ cĩ thời gian làm

việc lớn

- Độ nhạy: độ nhạy của bảo vệ bị giới hạn bởi dịng khởi động

của bộ phận khởi động

Đánh giá bảo vệ dịng cĩ hướng:

- BV dịngđiện cĩ hướng đơn giản và đảm bảo tác động chọn lọc

đối với mạng được cung cấp từ 2 phía

- Sử dụng kết hợp cắt nhanh cĩ hướng với BV dịng điện cĩ

hướng ta nhận được BV trong nhiều trường hợp cĩ độ nhạy

cũng như thời gian tác động thỏa mãn yêu cầu

- Nhược điểm:

+ Thời gian tác động khá lớn, nhất là đối với BV gần nguồn

+ Cĩđộ nhạy kém trong mạng với phụ tải lớn và bội số dịng

NM nhỏ

+ Cĩ vùng chết khi NM ba pha

- Trong mạng điện tới 35kV: bv quá dịng điện cĩ hướng dùng

rộng rãi làm bv chính Trong mạng 110kV & 220kV, nĩ chủ yếu

làm bv dự trữ và đơi khi được sử dụng kết hợp với cắt nhanh

cĩ hướng làm bv chính

Đặc tính thời gian/khoảng cách:

vùng I

vùng II vùng III

- Vùng I = 80% tổng trở đường dây được bảo vệ

- Vùng II =đdây được bảo vệ + 50% đdây thứ hai ngắn nhất

- Vùng III T = 1,2(đdây được bảo vệ + đdây thứ hai dài nhất)

- Vùng III N = 20% hướng ngược của đdây được bảo vệ

Sơ đồ nối rơle tổng trở nối vào Udâyvà hiệu số dịng pha:

A B C

- Khi NM 3 pha:

(3)

(3)

(3)

3

R

R

U

I

l:chiều dài chỗ đặt bảo vệ tối chỗ NM

- Khi NM 2 pha: (B & C)

(2) (2)

(2)

2 2

R

R

U

I

  

- Khi NM 1 pha chạm đất:

Do cĩ dịng chạm đất, dịng pha A sẽ cho tín hiệu sai → hiệu chỉnh dịngđược gọi lại dịng bù

A Ua Ia+ 3KCI0

0 1 1

3

C

Z Z K

Z

B Ub Ib+ 3KCI0

B Uc Ic+ 3KCI0

Chọn tham số bảo vệ:

- Cấp I của bảo vệ:

0

I L I

Trongđĩ: k1= 0,8 ÷ 0,9 → 0,85

Z1- tổng trở thứ tự thuận trên 1km đường dây

l - chiều dài đường dây bảo vệ

- Cấp II của bảo vệ:

  

Trongđĩ:

k1= 0,85 ÷ 0,9 → 0,9 k11= 0,8 ÷ 1 → 0,85

I B

Z - tổng trở kđộng cấp I nhỏ nhất của phtử kế đd bảo vệ (đường dây: I 0,85

ZZ )

Hệ thống cĩ nguồn tại B:

1

Dòng NM qua bảo vệ Dòng NM cuối vùng bảo vệ

pd

pd

k

k

k

     

Độ nhạy:

1

1, 2

kđ II nh L

Z k Z

Nếu độ nhạy trong vùng II ko bảo đảm (knh < 1,2) ta phải phối hợp lại với phần tử tiếp theo:

1

kđ_A

pd

II II

k

k

     

 

- Cấp III của bảo vệ:

1, 2 max ; ;

III

III II

  

Ngày đăng: 22/12/2022, 18:49

w